|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
115/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ TÍN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
HỢP TÁC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM - PHẦN LAN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số
23/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý tài
chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 7001/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 6
năm 2026; Văn bản số 7428/SNNMT-KHTC ngày 25 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng Chương
trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng Chương
trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2026.
2. Các quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
1949/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành
Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt
Nam - Phần Lan.
b) Quyết định số
463/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng quỹ tín dụng Chương trình hợp
tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan ban hành kèm theo Quyết định số
1949/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn.
c) Quyết định số
17/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi
khoản 2 Điều 1 Quyết định số 463/2011/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 sửa đổi bổ sung một
số điều của Quy chế quản lý và sử dụng quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm
nghiệp Việt Nam - Phần Lan ban hành kèm theo Quyết định số 1949/2003/QĐ-UB ngày
17 tháng 9 năm 2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Tư pháp; Giám đốc Ngân hàng
Nhà nước Khu vực 5; Chủ tịch UBND xã Chợ Đồn, Chủ tịch UBND xã Chợ Rã, Chủ tịch
Ủy ban MTTQ Việt Nam xã Chợ Đồn, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam xã Chợ Rã và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và MT, Tư pháp;
- Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5;
- UBND các xã: Chợ Đồn, Chợ Rã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Huynhpx/2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nông Quang Nhất
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ TÍN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC LÂM
NGHIỆP VIỆT NAM - PHẦN LAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định các nguyên
tắc về quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng được thành lập bằng vốn ODA (Hỗ trợ phát
triển chính thức) mà Chính phủ Phần Lan giao cho Chương trình hợp tác lâm nghiệp
Việt Nam - Phần Lan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức tham
gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng Chương
trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan.
2. Các hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn các xã: Chợ Đồn, Quảng Bạch, Nam Cường, Đồng Phúc, Chợ Rã tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng Quỹ
1. Việc quản lý và sử dụng Quỹ
tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan phải bảo đảm đúng mục
đích, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển nguồn vốn; tuân thủ các quy
định của pháp luật có liên quan và quy định tại Quy chế này.
2. Việc cho vay từ Quỹ tín dụng
Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan phải đúng đối tượng, điều
kiện vay vốn và bảo toàn vốn theo quy định.
3. Việc quản lý và sử dụng Quỹ
tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan đảm bảo công khai,
minh bạch, đúng trình tự, thủ tục cho vay và thu hồi vốn và lãi vay.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nguồn
vốn của Quỹ
1. Nguồn vốn được giao tại Quyết
định số 1578/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc
giao quản lý và sử dụng nguồn Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt
Nam - Phần Lan:
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam xã Chợ Đồn: 4.675.000.000 đồng.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam xã Chợ Rã: 1.751.500.000 đồng.
2. Lãi từ tài khoản tiền gửi
chưa sử dụng Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan tại
ngân hàng; quỹ tăng trưởng và rủi do được bổ sung vào quỹ tín dụng.
Điều 5. Cơ
quan chủ quản và bộ máy quản lý Quỹ
1. Cơ quan chủ quản:
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên là chủ quản lý Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần
Lan.
2. Bộ máy quản lý Quỹ
a) Đối với xã Chợ Đồn:
Tổ chức bộ máy quản lý quỹ gồm
Ban quản lý quỹ, các bộ phận của Quỹ tại xã Chợ Đồn; tại các xã Quảng Bạch, Nam
Cường thành lập Ban tín dụng để quản lý nguồn vốn của Quỹ trong các hộ dân thuộc
địa bàn, phối hợp quản lý, soát, xét nhu cầu vay vốn của các hộ dân (Tổ, nhóm
vay vốn tổng hợp gửi về Ban quản lý quỹ xã Chợ Đồn theo quy chế).
b) Đối với xã Chợ Rã:
Tổ chức bộ máy quản lý quỹ gồm
Ban quản lý quỹ, các bộ phận của Quỹ tại xã Chợ Rã; tại xã Đồng Phúc thành lập
Ban tín dụng để quản lý nguồn vốn của Quỹ trong các hộ dân thuộc địa bàn, phối
hợp quản lý, soát, xét nhu cầu vay vốn của các hộ dân (Tổ, nhóm vay vốn tổng hợp
gửi về Ban quản lý quỹ xã Chợ Rã theo quy chế).
Điều 6. Mục
đích sử dụng vốn vay từ Quỹ
Quỹ tín dụng Chương trình hợp
tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan nhằm cung cấp nguồn tài chính ưu đãi để người
dân đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp;
tạo thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp; quản lý, sử dụng
và duy trì đất lâm nghiệp đã được giao; đồng thời thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi tăng thu nhập và góp phần xóa đói giảm nghèo.
Điều 7. Đối
tượng, điều kiện được vay vốn
1. Đối tượng được vay vốn Quỹ
tín dụng
Đối tượng được vay vốn Quỹ tín
dụng là các hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng nông, lâm
sản; ưu tiên hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình.
2. Điều kiện được vay vốn
a) Các hộ gia đình, các cá nhân
có khả năng lao động, tạo việc làm nhưng thiếu vốn; có phương án sử dụng vốn
vay khả thi và có khả năng hoàn trả vốn vay.
b) Cam kết sử dụng vốn đúng mục
đích.
c) Không có nợ quá hạn các nguồn
vốn vay khác.
d) Tham gia nhóm vay vốn Quỹ
tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan.
Điều 8. Cơ
chế chính sách cho vay
1. Mức vay, thời hạn vay, lãi
suất cho vay.
a) Mức vay: Tối đa không quá
50.000.000 đồng/hộ.
b) Thời hạn vay vốn: Tối đa
không quá 60 tháng kể từ ngày nhận vốn vay.
c) Lãi suất cho vay: Áp dụng mức
lãi suất cho vay theo Chương trình hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn của
Ngân hàng Chính sách xã hội và có sự thay đổi theo từng thời điểm (theo quy định
của Ngân hàng Chính sách xã hội).
- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất
cho vay đã thỏa thuận tương ứng thời gian vay mà đến hạn chưa trả.
- Trường hợp thành viên không
trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm c khoản này, thì phải trả lãi chậm
trả theo mức lãi suất do Quỹ và đối tượng vay vốn thỏa thuận nhưng không vượt
quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Trường hợp khoản vay bị chuyển
nợ quá hạn, thì đối tượng vay vốn phải trả lãi trên số dư nợ gốc bị quá hạn
tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 130% lãi suất
cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
2. Phương thức cho vay, thu hồi
vốn và thu lãi
a) Cho vay bằng tín chấp thông
qua Tổ, Nhóm tín dụng thôn nơi đối tượng vay vốn thường trú. Tổ, Nhóm tín dụng
thôn do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã thành lập với thành viên là các đối
tượng có nhu cầu vay vốn từ Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt
Nam - Phần Lan. Tổ trưởng và Nhóm trưởng nhóm tín dụng thôn do tổ trưởng, trưởng
thôn hoặc trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ làm trưởng nhóm.
b) Trả gốc vốn vay sẽ được tiến
hành vào cuối tháng và cuối năm tính từ thời điểm vay, trả gốc sẽ theo hợp đồng
giữa Ủy ban MTTQ Việt Nam xã với các hộ gia đình, cá nhân.
c) Bộ phận cho vay vốn phải
theo dõi được nợ đến hạn theo định kỳ đối với từng khoản vay của từng Tổ, Nhóm
tín dụng thôn. Tổ trưởng và Nhóm trưởng nhóm tín dụng thôn lập bảng kê thu của
từng thành viên đảm bảo đầy đủ, chính xác gửi cho Bộ phận cho vay vốn trước 01
tuần so với lịch giao dịch.
d) Thu hồi vốn trước hạn:
- Đối tượng vay không có nhu cầu
sử dụng vốn.
- Đối tượng vay vốn vi phạm quy
định; vay hộ, vay ké của nhau, sử dụng vốn vay sai mục đích, cung cấp thông tin
sai sự thật thì sẽ bị thu hồi trước hạn.
Điều 9. Kiểm
tra, giám sát cho vay và sử dụng vốn vay
1. Kiểm tra, giám sát
a) Hằng năm, Bộ phận kiểm soát
Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan tổ chức giám
sát việc cho vay vốn định kỳ 6 tháng và 1 năm hoặc giám sát đột xuất theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
b) Bộ phận kiểm soát Quỹ tín dụng
Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan có trách nhiệm giám sát việc
sử dụng vốn vay từ Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần
Lan của đối tượng vay vốn. Trường hợp phát hiện đối tượng vay vốn sử dụng vốn
vay sai mục đích phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Ban quản lý Quỹ tín dụng
Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan để xử lý theo quy định.
2. Thẩm quyền và trách nhiệm xử
lý rủi ro
a) Thẩm quyền và trách nhiệm của
Ban quản lý Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân xã và Ban tín dụng xã (Nhóm vay vốn) lập hồ sơ các trường hợp cần gia
hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của pháp luật về tín dụng khi có rủi ro
xảy ra.
b) Thẩm quyền và trách nhiệm của
Bộ phận kiểm soát Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần
Lan.
- Xem xét và có ý kiến bằng văn
bản đối với các trường hợp gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ do Ban tín dụng xã (Tổ
trưởng và Nhóm trưởng nhóm tín dụng thôn) đề nghị.
- Kiểm tra, tổng hợp hồ sơ đề
nghị gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ để trình Ban quản lý Quỹ tín dụng Chương
trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan xem xét, có ý kiến trước khi trình
UBND tỉnh xử lý theo quy định.
3. Quy trình xử lý rủi ro
a) Khi có rủi ro xảy ra Ban tín
dụng xã (Tổ trưởng và Nhóm trưởng nhóm tín dụng thôn) làm tờ trình đề nghị xử
lý rủi ro gửi Ban quản lý Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam
- Phần Lan theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành về quy định về nguyên
nhân khách quan.
b) Ban bản lý Quỹ tín dụng Chương
trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan giao cho Bộ phận kiểm soát chủ trì
phối hợp với các bộ phận liên quan xác minh lại sự việc; ký xác nhận vào tờ
trình đề nghị xử lý rủi ro và chủ trì phối hợp với UBND xã, Tổ, Nhóm tín dụng
thôn lập hồ sơ các trường hợp cần gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của
pháp luật về tín dụng.
c) Ban quản lý Quỹ tín dụng Chương
trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan kiểm tra hồ sơ đề nghị gia hạn nợ,
khoanh nợ, xóa nợ trình UBND tỉnh xử lý theo quy định.
Điều 10.
Thu, chi tài chính của Quỹ
1. Nguồn thu:
a) Thu lãi từ hoạt động cho vay
từ Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan;
b) Thu lãi từ tài khoản tiền gửi
chưa sử dụng của Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần
Lan tại ngân hàng (nếu có).
2. Chi phí:
Các khoản chi cần thiết đảm bảo
cho công tác quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác
lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan theo Quy chế chi tiêu nội bộ do Ban quản lý Quỹ
tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan ban hành theo quy
định của pháp luật.
3. Phân bổ tiền lãi thu được từ
hoạt động cho vay quy định tại tiết a, khoản 1 Điều này như sau:
Lập quỹ tăng trưởng và rủi ro
8%, số còn lại 92% Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã có trách nhiệm quản lý
và được sử dụng chi về các hoạt động của bộ máy tín dụng từ xã đến thôn theo
Quy chế chi tiêu nội bộ do Ban quản lý Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm
nghiệp Việt Nam - Phần Lan ban hành.
4. Khi Quỹ tăng trưởng và rủi
ro đạt 50.000.000 đồng thì toàn bộ phần lãi của phần trích lập quỹ được phân bổ
để chi cho các hoạt động của bộ máy tín dụng từ xã đến thôn. Khi Quỹ tăng trưởng
và rủi ro đạt 15% tổng số vốn vay tối đa thì phải bổ sung vào Quỹ tín dụng.
Quỹ tăng trưởng và rủi ro được
sử dụng để bảo toàn Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần
Lan trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xóa nợ cho đối tượng
vay vốn.
5. Chế độ kế toán, kiểm toán,
báo cáo tài chính
a) Quỹ tín dụng Chương trình hợp
tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan thực hiện chế độ kế toán theo quy định của
pháp luật hiện hành, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế toán và
phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động tài
chính của Quỹ.
b) Năm tài chính của Quỹ tín dụng
Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.
c) Báo cáo tài chính: Ban quản
lý Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan thực hiện
báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân
xã:
a) Ban hành quyết định thành lập,
kiện toàn Ban quản lý và các bộ phận Quỹ tín dụng theo quy định; Ủy ban Nhân
dân các xã có hoạt động cho vay của Quỹ tính dụng trên địa bàn phối hợp chỉ đạo,
tạo điều kiện cho hoạt động của Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt
Nam - Phần Lan.
b) Phối hợp với các Sở, ngành,
đơn vị có liên quan giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến quản lý và
sử dụng Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan theo
thẩm quyền, hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc xã:
a) Trưởng Ban quản lý Quỹ tín dụng
Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc xã kiêm nhiệm và làm chủ tài khoản, được sử dụng con dấu Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc xã để giao dịch.
b) Trực tiếp quản lý, sử dụng
Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan theo quy định
của pháp luật và theo quy định tại Quy chế này; bảo toàn nguồn vốn được giao;
chịu trách nhiệm trước UBND xã và UBND tỉnh và trước pháp luật về hoạt động của
Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan.
c) Phối hợp với các tổ chức, cá
nhân có liên quan thực hiện việc cho vay vốn từ Quỹ tín dụng Chương trình hợp
tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan, thu nợ gốc và lãi vay từ các đối tượng vay
vốn và xử lý những vấn đề phát sinh trong quản lý, sử dụng Quỹ tín dụng Chương
trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan theo thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của đối tượng
vay vốn:
a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích,
có hiệu quả, thực hiện việc trả gốc và lãi vay theo đúng quy định.
b) Chịu sự giám sát, kiểm tra của
Ban quản lý Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan và
Ban tín dụng xã (Tổ trưởng và Nhóm trưởng nhóm tín dụng thôn) về việc sử dụng vốn
vay.
4. Ban quản lý và các Bộ phận của
Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan hoạt động theo
chế độ kiêm nhiệm.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện Quy
chế, nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn
bản về Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã đề nghị
UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung quy chế./.