|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2654/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ỦY QUYỀN VÀ GIAO THỰC
HIỆN MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN
VÀ THỦY SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐCP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2547/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 755/TTr-SNNMT ngày 09/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục
hành chính được ủy quyền và giao thực hiện một số thủ tục hành chính trong lĩnh
vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm
theo Quy trình).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức thực hiện công khai Danh mục thủ tục hành chính được nêu tại
Điều 1 Quyết định này tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kể từ ngày Quyết
định có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KSTTHC (TC04/7);
- Lưu: VT.KT276/26.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ỦY QUYỀN VÀ GIAO THỰC HIỆN
MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY
SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 2654/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
* CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ,
thủ tục hành chính đến Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau thông qua Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ website
https://dichvucong.gov.vn (nếu đủ điều kiện theo quy định).
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định),
như sau:
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTH
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
2.001827.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản
|
15 (mười lăm) ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan thực hiện và thẩm
quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
700.000 đồng/cơ sở
|
- Luật An toàn thực phẩm số
55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội;
- Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT
ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm
định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ
điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
- Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
về sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Điều 3 Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm
sản và thủy sản;
- Khoản 1 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong
lĩnh vực nông nghiệp, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2018/TT-BTC
ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính;
- Quyết định số
2547/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.001827” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
2
|
1.003111.H12
|
Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực
phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
28 ngày làm việc (cắt giảm
07/35 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không
bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở kiểm nghiệm, thời gian
khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm)
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan thực hiện và thẩm
quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Phí thẩm định công nhận hoặc
chỉ định phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản: Đánh giá lần đầu 32.000.000 đồng/lần/phòng kiểm nghiệm.
|
- Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục
chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;
- Điều 6 Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm
sản và thủy sản;
- Khoản 3 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực
nông nghiệp;
- Quyết định số
2547/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003111” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
3
|
1.003082.H12
|
Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực
phẩm đã được công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc
Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005
|
24 ngày làm việc (cắt giảm
06/30 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không
bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở kiểm nghiệm, thời gian
khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm)
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan thực hiện và thẩm
quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Phí thẩm định công nhận hoặc
chỉ định phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản: Đánh giá lần đầu 32.000.000 đồng/lần/phòng kiểm nghiệm.
|
- Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục
chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;
- Điều 7 Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm
sản và thủy sản;
- Khoản 4 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực
nông nghiệp;
- Quyết định số
2547/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003082” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
4
|
1.003058.H12
|
Gia hạn chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
28 ngày làm việc (cắt giảm
07/35 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không
bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở kiểm nghiệm, thời gian
khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm)
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan thực hiện và thẩm
quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Phí thẩm định công nhận hoặc
chỉ định phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản: Đánh giá gia hạn 22.500.000 đồng/lần/phòng kiểm nghiệm.
|
- Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục
chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;
- Điều 8 Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm
sản và thủy sản;
- Khoản 5 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực
nông nghiệp;
- Quyết định số
2547/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003058” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
5
|
2.001254.H12
|
Thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ
định cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước
|
28 ngày làm việc (cắt giảm
07/35 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không
bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở kiểm nghiệm, thời gian
khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm)
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan thực hiện và thẩm
quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Phí thẩm định công nhận hoặc
chỉ định phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản: Đánh giá thay đổi, bổ sung 22.500.000 đồng/lần/phòng kiểm
nghiệm.
|
- Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục
chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;
- Điều 9 Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm
sản và thủy sản;
- Khoản 6 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực
nông nghiệp;
- Quyết định số
2547/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.001254” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
6
|
1.002996.H12
|
Miễn kiểm tra giám sát cơ sở
kiểm nghiệm thực phẩm
|
05 (năm) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan thực hiện và thẩm
quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Không
|
- Thông tư số 17/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
- Quyết định số
2547/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.002996” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
|
7
|
1.003814.H12
|
Kiểm tra nhà nước về an toàn
thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thường thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
03 (ba) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan thực hiện và thẩm
quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí
|
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
an toàn thực phẩm;
- Điều 3 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Luật Phí, lệ phí số
97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội;
- Quyết định số
2547/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003814” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
8
|
2.001604.H12
|
Kiểm tra nhà nước về an toàn
thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra chặt thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
07 (bảy) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan thực hiện và thẩm
quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí
|
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
an toàn thực phẩm;
- Điều 3 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường; - Luật Phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội;
- Quyết định số
2547/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.001604” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
Ghi chú: Thủ tục hành
chính tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Danh mục kèm
theo Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hết hiệu lực khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
* Tổng số Danh mục có 08
TTHC./.
QUY TRÌNH
NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ỦY
QUYỀN VÀ GIAO THỰC HIỆN MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết đinh số: /QĐ-UBND ngày /7/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản (Mã TTHC: 2.001827.H12)
a) Thời gian giải quyết: 15
(mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập
các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan chuyên môn được Sở Nông nghiệp và Môi
trường phân công thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở) để
xử lý hồ sơ: 0,25 ngày.
- Bước 2: Chuyên viên phòng của
cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ,
thực hiện kiểm tra hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file
scan); nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện kiểm
tra, thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, tham mưu lãnh đạo
phòng trình lãnh đạo cơ quan chuyên môn xem xét, thông báo cho tổ chức, cá nhân
bổ sung đầy đủ hồ sơ hoặc trả hồ sơ và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân được
biết: 0,5 ngày.
- Bước 3: Khi hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu thực
hiện các công tác thẩm định, kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh (nếu
thủ tục hành chính có quy định), hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính
kèm file, kết quả xử lý) chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, chuyển
lãnh đạo cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở duyệt kết quả xử lý, trình lãnh đạo
Sở xem xét, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại
Phụ lục V Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT: 14 ngày (trường hợp kết quả đánh
giá không đạt yêu cầu thì ra Thông báo kết quả thẩm định, không cấp Giấy chứng
nhận, đồng gửi cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở địa phương để giám sát cơ sở
không được hoạt động).
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành
chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định: 0,25 ngày.
* Nhóm 03 thủ tục
2. Chỉ định
cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (Mã TTHC:
1.003111.H12);
3. Gia hạn
chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (Mã TTHC:
1.003058.H12);
4. Thay đổi,
bổ sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước (Mã TTHC:
2.001254.H12).
a) Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 28 ngày làm việc (cắt giảm 07/35 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực tế tại
cơ sở kiểm nghiệm, thời gian khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm).
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập
các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan chuyên môn được Sở Nông nghiệp và Môi
trường phân công thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở) để
xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên phòng của
cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra hồ sơ (chứng
thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file scan); nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì
tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện tiến hành soát xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đáp ứng
được quy định, tham mưu lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cơ quan chuyên môn xem
xét, ký ban hành Thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ theo đúng quy định: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Khi hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ Chuyên viên phòng của cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tham mưu thực hiện
các công tác đánh giá cơ sở kiểm nghiệm, hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin,
đính kèm file, kết quả xử lý) chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét,
chuyển lãnh đạo cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở duyệt kết quả xử lý, trình
lãnh đạo Sở xem xét, quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm nếu đạt yêu cầu: 27
ngày làm việc (Nếu không đạt yêu cầu, thông báo bằng văn bản về lý do không
chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm).
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành
chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định: 0,25 ngày
làm việc.
5. Chỉ định
cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 (Mã
TTHC: 1.003082.H12)
a) Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực tế tại
cơ sở kiểm nghiệm, thời gian khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm).
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập
các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan chuyên môn được Sở Nông nghiệp và Môi
trường phân công thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở)) để
xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên phòng của
cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra hồ sơ (chứng
thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file scan); nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì
tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện tiến hành soát xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đáp ứng
được quy định, tham mưu lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cơ quan chuyên môn xem xét,
ký ban hành Thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh
hồ sơ theo đúng quy định: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Khi hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ Chuyên viên phòng của cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tham mưu thực hiện
các công tác đánh giá cơ sở kiểm nghiệm, hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin,
đính kèm file, kết quả xử lý) chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét,
chuyển lãnh đạo cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở duyệt kết quả xử lý, trình
lãnh đạo Sở xem xét, quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kèm theo danh mục
các chỉ tiêu/phép thử: 23 ngày làm việc (Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu,
cơ quan chỉ định phải có thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ
sở kiểm nghiệm).
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành
chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định: 0,25 ngày
làm việc.
6. Miễn kiểm
tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm (Mã số TTHC: 1.002996.H12)
a) Thời gian giải quyết: 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập
các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan chuyên môn được Sở Nông nghiệp và Môi
trường phân công thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở)) để
xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên phòng của
cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra hồ sơ (chứng
thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file scan); nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì
tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện tiến hành soát xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đáp ứng
được quy định, tham mưu lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cơ quan chuyên môn xem
xét, ký ban hành Thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ theo đúng quy định: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Khi hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ Chuyên viên phòng của cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tham mưu thực hiện
các công tác đánh giá cơ sở kiểm nghiệm, hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính
kèm file, kết quả xử lý) chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, chuyển
lãnh đạo cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở duyệt kết quả xử lý, trình lãnh đạo
Sở xem xét, quyết định ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định: 04 ngày làm việc (Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do).
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành
chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định: 0,25 ngày
làm việc.
7. Kiểm tra
nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thường
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mã TTHC:
1.003814.H12)
a) Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập
các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan chuyên môn được Sở Nông nghiệp và Môi
trường phân công thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở)) để
xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên phòng của
cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra hồ sơ (chứng
thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file scan); nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì
tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện tiến hành soát xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đáp ứng
được quy định, tham mưu lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cơ quan chuyên môn xem
xét, ký ban hành Thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ theo đúng quy định: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Khi hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ Chuyên viên phòng của cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tham mưu thực hiện
các công tác kiểm tra hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm
file, kết quả xử lý) chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, chuyển lãnh
đạo cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở duyệt kết quả xử lý, trình lãnh đạo Sở
xem xét, ký ban hành Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu:
02 ngày làm việc (trường hợp kết quả đánh giá không đạt yêu cầu thì ra Thông
báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định, Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định quyết định các
biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực
phẩm).
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành
chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định: 0,25 ngày
làm việc.
8. Kiểm tra
nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra chặt thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Mã TTHC: 2.001604.H12)
a) Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập
các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan chuyên môn được Sở Nông nghiệp và Môi
trường phân công thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở)) để
xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên phòng của
cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra hồ sơ (chứng
thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file scan); nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì
tham mưu lãnh đạo phòng thực hiện tiến hành soát xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đáp ứng
được quy định, tham mưu lãnh đạo phòng trình lãnh đạo cơ quan chuyên môn xem
xét, ký ban hành Thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ theo đúng quy định: 0,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Khi hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ Chuyên viên phòng của cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở tham mưu thực hiện
các công tác kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an
toàn thực phẩm theo yêu cầu, hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm
file, kết quả xử lý) chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, chuyển lãnh
đạo cơ quan chuyên môn đơn vị thuộc Sở duyệt kết quả xử lý, trình lãnh đạo Sở
xem xét, ký ban hành Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu:
06 ngày làm việc (trường hợp kết quả đánh giá không đạt yêu cầu thì ra Thông
báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định, Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định quyết định các
biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực
phẩm).
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành
chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định: 0,25 ngày
làm việc.
Ghi chú: Thủ tục hành
chính tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quy trình kèm
theo Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 05/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hết hiệu lực khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Lưu ý: Đối với
các Quy trình liên thông như trên đơn vị nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu hẹn phải
đảm bảo tổng thời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ đầu vào đến
khi kết thúc các quy trình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để đảm bảo việc
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển, trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
trước 01 buổi. Đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy
trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải
quyết thủ tục hành chính; cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
theo quy định./.