|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3245/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 09
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ THÀNH
PHẦN HỒ SƠ ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THEO QUY ĐỊNH TẠI
NGHỊ QUYẾT SỐ 66.7/2025/NQ-CP ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
363/QĐ-BDTTG ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công
bố các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tái cấu trúc quy
trình giải quyết theo quy định tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 125/TTr-SDTTG ngày 06/7/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay
thế bằng dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo
được tái cấu trúc quy trình giải quyết theo quy định tại Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ
thể như sau:
1. Danh mục 11 thủ tục
hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo/UBND xã, phường, đặc khu được tái cấu
trúc quy trình giải quyết (Danh sách tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này).
2. Quy trình giải quyết
thủ tục hành chính được tái cấu trúc (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết
định này).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện.
1. Sở Dân tộc và Tôn
giáo chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây
dựng quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Dân tộc và Tôn
giáo chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan công
khai thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này cung cấp, tích hợp lên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp
tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
4;
- Cục Kiểm soát TTHC-BTP;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, phmanh.
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ THÀNH PHẦN HỒ SƠ
ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ
TÔN GIÁO ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm
theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
TTHC
|
Thời
hạn giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện
|
Phí,
lệ phí (nếu
có)
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Ghi
chú
|
|
I. CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1.012658
|
Thủ tục đề nghị sinh
hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
|
15
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
2
|
1.012656
|
Thay đổi địa điểm sinh
hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
trong địa bàn một tỉnh
|
15
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
3
|
1.012653
|
Thay đổi địa điểm sinh
hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đến
địa bàn tỉnh khác
|
15
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
4
|
1.014339
|
Thủ tục đề nghị thay
đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
15
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
5
|
1.012672
|
Thủ tục đề nghị công
nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (cấp tỉnh)
|
30
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
6
|
1.012661
|
Thủ tục đề nghị thành
lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn
hoạt động ở một tỉnh (cấp tỉnh)
|
30
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
7
|
1.012641
|
Thủ tục đề nghị cấp
đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn
hoạt động ở một tỉnh (cấp tỉnh)
|
30
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
8
|
1.012632
|
Thủ tục đề nghị cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có địa bàn hoạt động ở một
tỉnh (cấp tỉnh)
|
30
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
II. CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
9
|
1.012590
|
Thủ tục đăng ký sinh
hoạt tôn giáo tập trung
|
10
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
10
|
1.012584
|
Thủ tục đề nghị thay
đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong phạm vi một xã
|
10
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
|
11
|
1.012582
|
Thủ tục đề nghị thay
đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác
|
10
ngày
|
- Nộp hồ sơ trực
tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ Bưu chính gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh.
|
Không
có
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
của Chính phủ
|
|
PHỤ
LỤC II
NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI
CẤU TRÚC
(Kèm
theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày 09/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
An Giang)
I.
CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH
1.
Thủ tục đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp
pháp tại Việt Nam (Mã thủ tục: 1.012658)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn
giáo hoặc tại địa điểm hợp pháp khác chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện
tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực
tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử
được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá
nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo
mẫu);
+ Bản sao có chứng thực
giấy tờ chứng minh việc cư trú hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện;
+ Văn bản đồng ý của người
đại diện cơ sở tôn giáo hoặc giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để sinh
hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có
thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác định
các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng
dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc
gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị
từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công
dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải
quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Nếu thành phần hồ sơ
là giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập
trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông
tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài
sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng
xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai
|
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu
sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo hoặc tại địa điểm hợp pháp
khác.
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc
sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Văn bản đề nghị sinh
hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam (Mẫu
B36, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ)..
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
2.
Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp
pháp tại Việt Nam trong địa bàn một tỉnh (Mã thủ tục: 1.012656)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Trước khi thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một tỉnh, người đại diện nhóm
sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được
scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo
quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa
chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID
hoặc các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo
mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy
tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về
Đất đai để thay thế).
+ Văn bản chấp thuận
của người đại diện cơ sở tôn giáo đối với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập
trung tại cơ sở tôn giáo;
+ Bản sao văn bản chấp
thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu (trường hợp có kết quả giải quyết
đã tích hợp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
thì sử dụng dữ liệu thay thế không phải nộp kèm bản sao).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân
qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải
quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Nếu thành phần hồ sơ
giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập
trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông
tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu
tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức
năng xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai
|
|
2
|
Bản sao văn bản chấp thuận
đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.
|
|
1
|
Sử dụng dữ liệu thay
thế nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC đã có kết quả tích hợp trên kho dữ
liệu
|
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
|
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo
tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Văn bản đề nghị thay
đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp
tại Việt Nam (Mẫu B38, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 10 ngày kể từ
ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung phải chấm
dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
3. Thay
đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp
tại Việt Nam đến địa bàn tỉnh khác Mã thủ tục:
1.012653
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Trước khi thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một tỉnh, người đại diện nhóm
sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được
scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy
định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn
và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc
các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo
mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy
tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử
dụng dữ liệu trên cơ sở
dữ liệu về Đất đai để thay thế).
+ Văn bản chấp thuận
của người đại diện cơ sở tôn giáo đối với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập
trung tại cơ sở tôn giáo;
+ Bản sao văn bản chấp
thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu (trường hợp có kết quả giải quyết
đã tích hợp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
thì sử dụng dữ liệu thay thế không phải nộp kèm bản sao).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công
dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải
quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
|
1
|
Nếu thành phần hồ sơ
giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập
trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm
nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ
chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số
căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực
thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai
|
|
2
|
Bản sao văn bản chấp
thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.
|
|
1
|
Sử dụng dữ liệu thay
thế nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC đã có kết quả tích hợp trên kho dữ
liệu
|
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
|
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc
thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Văn bản đề nghị thay
đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp
tại Việt Nam (Mẫu B38, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa
điểm mới, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo
tại địa điểm cũ và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
4. Thủ
tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Mã thủ tục: 1.014339
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Trước khi thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một tỉnh, người đại diện nhóm
sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được
scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo
quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa
chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID
hoặc các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo
mẫu);
+ Bản sao quyết định
công nhận tổ chức tôn giáo đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn
giáo đến địa bàn tỉnh khác hoặc bản sao văn bản chấp thuận thành lập, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn
giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý
trực tiếp đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc
đến địa bàn tỉnh khác (trường hợp có kết quả giải quyết đã tích hợp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Dân tộc và Tôn giáo thì sử dụng dữ liệu
thay thế không phải nộp kèm bản sao).
+ Văn bản chấp thuận
của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp tổ chức
tôn giáo trực thuộc về việc thay đổi địa điểm;
+ Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở mới (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp
pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công
dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều
kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Nếu thành phần hồ sơ
giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập
trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông
tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài
sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng
xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai
|
|
2
|
Bản sao quyết định
công nhận tổ chức tôn
giáo đối với trường
hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo đến địa bàn tỉnh khác hoặc bản sao
văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo
trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản thành lập, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo
hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp thay đổi
trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc đến địa bàn tỉnh khác;
|
|
1
|
Sử dụng dữ liệu thay
thế nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC đã có kết quả tích hợp trên kho dữ
liệu
|
Hệ thống thông tin
giải
quyết
TTHC
|
d) Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc
thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Văn bản đề nghị thay
đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B12, Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính
phủ)..
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ sở
mới, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến cơ quan quản lý nhà nước về tín
ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh còn có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản về việc thay đổi trụ sở đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
5. Thủ
tục đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
Mã thủ tục: 1.012672
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một tỉnh đủ
điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo bị đầy đủ các
thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản
chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật.
Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn
phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ
khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo
mẫu);
+ Văn bản tóm tắt quá
trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo;
+ Danh sách, sơ yếu lý
lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những
người dự kiến lãnh đạo tổ chức;
+ Bản tóm tắt giáo lý,
giáo luật, lễ nghi;
+ Hiến chương của tổ
chức;
+ Bản kê khai tài sản
hợp pháp của tổ chức;
+ Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp
pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài
khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân thực hiện tái
sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ
liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu
đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công
dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải
quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở. (Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có
thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông
tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu
tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức
năng xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai
|
d) Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có
địa bàn hoạt động tôn giáo ở một tỉnh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21
của Luật tín ngưỡng, tôn giáo
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định công nhận tổ chức tôn giáo hoặc văn bản trả lời
về việc không công nhận tổ chức tôn giáo
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề nghị công nhận tổ
chức tôn giáo (Mẫu B9, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục II, Nghị định số
124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Hoạt động ổn định,
liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo.
- Có hiến chương theo
quy định tại Điều 23 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Người đại diện, người
lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người
đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
- Có cơ cấu tổ chức
theo hiến chương.
- Có tài sản độc lập
với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
- Nhân danh tổ chức
tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
6. Thủ
tục đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh Mã thủ tục: 1.012661
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu
cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các
bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công
dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho
dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo
mẫu);
+ Văn bản tóm tắt quá
trình hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất;
+ Danh sách, sơ yếu lý
lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những
người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo trực thuộc;
+ Hiến chương của tổ
chức tôn giáo trực thuộc (nếu có);
+ Bản kê khai tài sản
hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc;
+ Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp
pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân thực hiện tái
sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ
liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu
đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công
dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều
kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở. (Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có
thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ
thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ
sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
chức năng xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
|
d) Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận thành
lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề nghị thành lập tổ
chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B13, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục
II, Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ).
- Đề nghị chia, tách,
sáp nhập hoặc hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B14, Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ được sửa đổi
bổ sung tại Phụ lục II, Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính
phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Yêu cầu: Sau khi được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc có văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo
trực thuộc.
- Hết thời hạn 01 năm
kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, nếu tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc không thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ
chức tôn giáo trực thuộc thì văn bản chấp thuận hết hiệu lực.
- Điều kiện: Tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Hiến chương của tổ
chức tôn giáo có quy định về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ
chức tôn giáo trực thuộc.
+ Hoạt động của tổ chức
tôn giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất không thuộc trường
hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Có địa điểm hợp pháp
để đặt trụ sở.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
7. Thủ
tục đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh Mã thủ tục:
1.012641
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức tôn giáo chuẩn
bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan,
chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy
định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn
và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc
các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo
mẫu);
+ Bản tóm tắt quá trình
hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo trực thuộc từ khi được thành lập, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất;
+ Danh sách, sơ yếu lý
lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những
người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trực thuộc;
+ Bản kê khai và giấy
tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc (trường hợp giấy
tờ chứng minh giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực
thuộc có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).
+ Hiến chương, điều lệ
hoặc các văn bản có nội dung tương tự của tổ chức tôn giáo trực thuộc.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài
khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công
dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết;
Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh
tài sản hợp pháp (Nếu giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp là bản sao giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu
trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ
thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có), số giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đất đai
|
d) Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương
mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc
cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề nghị cấp đăng ký
pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B15, Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ được sửa
đổi bổ sung tại Phụ lục II, Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh để được tổ chức tôn giáo để nghị cấp đăng
ký pháp nhân phi thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có cơ cấu tổ chức
theo hiến chương.
- Có tài sản độc lập
với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
- Nhân danh tổ chức tham
gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
8. Thủ
tục đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có địa bàn
hoạt động ở một tỉnh Mã thủ tục: 1.012632 a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức có địa bàn hoạt
động tôn giáo ở một tỉnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 18 của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử
đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức
chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện
tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng ký (theo
mẫu);
+ Danh sách, sơ yếu lý
lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của
người đại diện và những
người dự kiến lãnh đạo tổ chức;
+ Bản tóm tắt giáo lý,
giáo luật, lễ nghi;
+ Quy chế hoạt động của
tổ chức;
+ Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp
pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài
khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp.
Công dân thực hiện tái
sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ
liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu
đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua
tài khoản của công dân
tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công
dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải
quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở. (Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có
thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông
tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu
tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức
năng xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đất đai
|
d) Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh có đủ
điều kiện theo quy định tại Điều 18 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc văn bản trả
lời về việc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký cấp chứng
nhận hoạt động tôn giáo (Mẫu B8, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục
II, Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có giáo lý, giáo
luật, lễ nghi.
- Có tôn chỉ, mục đích,
quy chế hoạt động không trái với quy định của pháp luật.
- Tên của tổ chức không
trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh
nhân, anh hùng dân tộc.
- Người đại diện, người
lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người
đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
- Có địa điểm hợp pháp
để đặt trụ sở.
- Nội dung hoạt động
tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn
giáo.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
II.
CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH
9. Thủ tục đăng ký sinh
hoạt tôn giáo tập trung Mã thủ tục: 1.012590
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức tôn giáo, tổ
chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện của
nhóm người theo tôn giáo đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu
cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các
bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật.
Các tài liệu điện tử
được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá
nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng ký (theo
mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo(trường hợp giấy tờ chứng minh
địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để
thay thế);
+ Sơ yếu lý lịch của
người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung;
+ Bản tóm tắt giáo lý,
giáo luật đối với việc đăng ký quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài
khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công
dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải
quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Nếu thành phần hồ sơ
giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập
trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông
tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài
sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng
xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai
|
d) Thời hạn giải quyết:
10 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo hoặc người đại diện của nhóm người theo tôn giáo đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc
đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đăng ký sinh hoạt tôn
giáo tập trung (Mẫu B5, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục II, Nghị định số
124/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức tôn giáo đăng
ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi chưa đủ điều kiện
thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho những người thuộc tổ
chức khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có địa điểm hợp pháp
để sinh hoạt tôn giáo.
+ Nhóm sinh hoạt tôn
giáo tập trung có người đại diện là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam,
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp
xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc
không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự.
+ Nội dung sinh hoạt
tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn
giáo.
- Những người theo tôn
giáo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật tín ngưỡng,
tôn giáo được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung khi đáp ứng đủ các điều kiện
nêu trên và các điều kiện sau đây:
+ Có giáo lý, giáo
luật.
+ Tên của nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức đã
được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
10. Thủ
tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong phạm vi một xã;
Mã thủ tục: 1.012584
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Trước khi thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung, người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo
tập trung chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu
có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã
có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ
động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử,
ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng ký (theo
mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy
tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về
Đất đai để thay thế);
+ Văn bản chấp thuận
của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng
ký.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài
khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công
dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải
quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Nếu thành phần hồ sơ giấy
tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung
có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông
tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài
sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng
xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai
|
d) Thời hạn giải quyết:
10 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc đề
nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu B7, Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận
địa điểm mới, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn
giáo tại địa điểm cũ và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân
dân cấp xã.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.
11. Thủ
tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác.
Mã thủ tục: 1.012582
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Trước khi thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung, người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo
tập trung chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu
có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã
có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ
động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử,
ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng ký (theo
mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh có
địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy
tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về
Đất đai để thay thế);
+ Văn bản chấp thuận
của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng
ký;
+ Bản sao văn bản chấp
thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu (trường hợp có kết quả giải quyết
đã tích hợp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
thì sử dụng dữ liệu thay thế không phải nộp kèm bản sao).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
- Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua
tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp
có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở
dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ
thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải
quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến
Bộ phận Văn thư phát hành.
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự
động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng,
khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp
cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho
đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu,
kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích./.
b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ
sơ điện tử
|
Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
1
|
Nếu thành phần hồ sơ giấy
tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung
có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế
|
1
|
1
|
Trong phần hồ sơ đính
kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông
tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu
tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức
năng xác thực thông tin có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai
|
|
2
|
Bản sao văn bản chấp
thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.
|
|
1
|
Sử dụng dữ liệu thay
thế nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC đã có kết quả tích hợp trên kho dữ
liệu
|
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
|
d) Thời hạn giải quyết:
10 ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc đề
nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đề nghị thay đổi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung là
người Việt Nam (Mẫu B7, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận
địa điểm mới, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo
tại địa điểm cũ và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân
cấp xã.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn
giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính.