|
BỘ NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2026/TT-BNG
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH, TÀI SẢN CÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ NGOẠI GIAO
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 166/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 171/2024/NĐ-CP,
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 109/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền,
thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 45/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý đầu
tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết
định số 10/2026/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản trị Tài vụ;
Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài chính, ngân
sách, tài sản công và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí
chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Bộ Ngoại giao.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh
a)
Thông tư này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài chính, ngân sách, tài sản
công và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước của Bộ Ngoại giao.
b)
Thông tư này không điều chỉnh các nội dung đã được pháp luật quy định thuộc thẩm
quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu các đơn vị tại khoản 2 Điều này.
c)
Nội dung về thẩm quyền quản lý tài chính, ngân sách, tài sản công và hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước
không được quy định trong Thông tư này thực hiện theo quy định pháp luật hiện
hành.
2.
Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc,
trực thuộc Bộ Ngoại giao (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh); các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài do
Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác
không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ được Bộ Ngoại
giao giao hoặc đặt hàng.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp và quy định chung
1.
Đảm bảo sự quản lý thống nhất, toàn diện; phù hợp với các quy định pháp luật về
tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục khi quyết định các nội dung trong lĩnh vực quản
lý tài chính, ngân sách, tài sản công và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
2.
Bảo đảm phù hợp với năng lực chuyên môn của các đơn vị, đáp ứng mục tiêu đơn giản
hóa thủ tục hành chính, giảm bớt khâu trung gian, giảm thiểu các chi phí tổ chức
thực hiện; phân định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền gắn với trách nhiệm, đồng thời
phát huy vai trò, tính chủ động của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác
quản lý tài chính, ngân sách, tài sản công và hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
Tổ
chức, cá nhân được phân cấp thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này không được
phân cấp tiếp nhiệm vụ, thẩm quyền mà mình được phân cấp, chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp;
có thể lấy ý kiến của các đơn vị liên quan thuộc Bộ Ngoại giao trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ (nếu cần), không ảnh hưởng đến tiến độ, thời hạn giải quyết
nhiệm vụ được giao.
3.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định điều chỉnh việc
phân cấp một số nội dung cụ thể khác với Thông tư này.
4.
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định tạm dừng việc thực hiện thẩm quyền đã phân cấp
cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong trường hợp sau:
a)
Có sự thay đổi trong chính sách, pháp luật liên quan đến phân cấp thẩm quyền, cần
thời gian nghiên cứu, đánh giá, điều chỉnh.
b)
Việc thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp không mang lại hiệu lực, hiệu
quả.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:
1.
Các đơn vị sử dụng ngân sách gồm: Cục Quản trị Tài vụ; Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ
Chí Minh; Ủy ban Biên giới quốc gia; Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài
và các đơn vị sử dụng ngân sách trong nước khác (nếu có).
2.
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Ngoại giao gồm: Học viện Ngoại
giao; Cục Phục vụ Ngoại giao đoàn; Trung tâm Vận tải đối ngoại V75; Báo Thế giới
và Việt Nam.
3.
Khối Văn phòng Bộ là các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản
19 Điều 3 Nghị định số 28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao.
4. Nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang
thiết bị theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường
xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân
sách nhà nước là nhiệm vụ không có cấu phần xây dựng, bao gồm mua sắm để bổ
sung, thay mới, hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp máy móc, trang thiết bị làm việc
để phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan.
5. Nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP là nhiệm vụ có cấu phần xây dựng,
bao gồm sửa chữa để cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công
trình xây dựng, trụ sở làm việc và các cơ sở vật chất đã có của các cơ quan,
đơn vị nhằm đảm bảo phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về
xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật của ngành,
lĩnh vực có liên quan, bao gồm cả phần mua tài sản, trang thiết bị gắn với công
trình xây dựng.
6. Nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP là việc cơ quan, đơn vị thực hiện
thuê tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị thuê trong
một thời hạn nhất định hoặc sử dụng không thường xuyên nhằm đảm bảo phục vụ hoạt
động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ
quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp
luật về đấu thầu và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quản lý tài chính, ngân sách
1. Thủ trưởng các đơn vị
sử dụng ngân sách
a)
Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang
thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b)
Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chủ trương và dự kiến chi phí chi thường xuyên
ngân sách nhà nước để thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị
có tổng dự kiến chi phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2.
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trực
thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện theo nội dung phân cấp quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công
1.
Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách
a)
Quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; đối tượng, mức khoán kinh
phí sử dụng máy móc, thiết bị; khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các đối tượng
được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung; khoán kinh phí sử dụng tài sản
khác theo quy định.
b)
Quyết định khai thác tài sản công phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực
hiện nhiệm vụ chính trị tại tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c)
Quyết định thu hồi tài sản công thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) (trừ tài sản
là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô).
d)
Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô).
đ)
Quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý (trừ
tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô Lễ tân Nhà
nước).
e)
Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng.
g)
Quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh hoặc
phục vụ hoạt động chung trong trường hợp cần thiết để phục vụ Chính phủ điện tử,
số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
h)
Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy
móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, bao gồm: thang
máy; hệ thống phòng cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng; hệ thống thông tin;
điều hòa; camera; âm thanh; thiết bị vệ sinh; bàn, ghế hội trường, phòng họp;
máy phát điện; máy bơm nước; tivi; màn hình LED; máy chiếu; các máy móc, thiết
bị khác.
i)
Quyết định điều chỉnh giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và
máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trong trường hợp điều chỉnh mức giá
cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết
định số 10/2026/QĐ-TTg.
k)
Quyết định số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ
công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
l)
Quyết định số lượng và mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục
D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi,
bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg
trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi
quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên môi trường số.
m)
Quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc
định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại đơn vị thuộc
phạm vi quản lý (trừ trường hợp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã quy định hoặc
trình cấp có thẩm quyền quy định).
n)
Quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng.
o)
Quyết định xử lý, phê duyệt phương án xử lý theo hình thức điều chuyển giữa các
đơn vị thuộc phạm vi quản lý hoặc bán đối với vật tư, vật liệu thu hồi được
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công; vật tư, vật liệu thu hồi
trong quá trình thực hiện dự án.
p)
Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài
sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (đối với dự án không xác định cụ
thể đối tượng thụ hưởng) của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (không bao gồm
hình thức điều chuyển tài sản ra ngoài các đơn vị thuộc phạm vi quản lý).
q)
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản đối
với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu toàn dân cho nhà
nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
theo quy định.
2.
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Ngoại giao
a)
Quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; đối tượng, mức khoán kinh
phí sử dụng máy móc, thiết bị; khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các đối tượng
được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung; khoán kinh phí sử dụng các tài sản
khác theo quy định.
b)
Quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
c)
Quyết định điều chuyển hoặc bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo
dưỡng, sửa chữa tài sản công và vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực
hiện dự án.
d)
Quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục
đích kinh doanh, cho thuê.
đ)
Quyết định thu hồi tài sản công thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
(trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).
e)
Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
g)
Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng.
h)
Quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh hoặc
phục vụ hoạt động chung trong trường hợp cần thiết để phục vụ Chính phủ điện tử,
số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
i)
Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của đơn vị và máy móc, thiết bị gắn
với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, bao gồm: thang máy; hệ thống phòng
cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng; hệ thống thông tin; điều hòa; camera; âm
thanh; thiết bị vệ sinh; bàn, ghế hội trường, phòng họp; máy phát điện; máy bơm
nước; tivi; màn hình LED; máy chiếu; các máy móc, thiết bị khác.
k)
Quyết định điều chỉnh giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với
mức giá theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được
sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
l)
Quyết định số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ
công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
m)
Quyết định số lượng và mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục
D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi,
bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg
trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi
quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên môi trường số.
n)
Quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc
định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại đơn vị thuộc
phạm vi quản lý (trừ trường hợp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã quy định hoặc
trình cấp có thẩm quyền quy định).
o)
Quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; diện tích công trình sự
nghiệp khác gồm: diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch, thông tin, truyền thông, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
ngoại giao, nông nghiệp và môi trường và các lĩnh vực khác.
p)
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản đối
với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu toàn dân cho nhà
nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
q)
Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài
sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (đối với dự án không xác định cụ
thể đối tượng thụ hưởng) của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (không bao gồm
hình thức điều chuyển tài sản ra ngoài các đơn vị thuộc phạm vi quản lý).
3.
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và Thủ
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Ngoài
thẩm quyền được phân cấp quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên có thẩm quyền:
a)
Quyết định khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý.
b)
Quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy hoặc xử lý tài sản công là tài sản cố định
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại
đơn vị.
4.
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
Ngoài
thẩm quyền được phân cấp quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên có thẩm quyền quyết định bán, thanh
lý, tiêu hủy hoặc xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại đơn vị.
5.
Thủ trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
a)
Quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ
biến cho các chức danh tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
b)
Quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà
riêng Đại sứ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có
ý kiến của Cục Quản trị Tài vụ.
c)
Quyết định bán, thanh lý xe ô tô và phương tiện vận tải khác; thanh lý máy móc,
thiết bị và tài sản khác tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
d)
Quyết định mức giá trần thiết bị sinh hoạt và giá trần máy móc, thiết bị văn
phòng phổ biến áp dụng cho từng địa bàn.
đ)
Quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và phương tiện vận tải khác của cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
e)
Quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại
sứ theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính,
tài sản đối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp, Thông tư
trên chưa có quy định hoặc không quy định, Thủ trưởng cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài quyết định đổi nhà thuê hoặc gia hạn hợp đồng thuê, nhà ở, nhà
riêng Đại sứ khi giá thuê mới tăng so với giá thuê cũ không quá 10%; và quyết định
việc bồi thường hoặc sửa chữa do trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
nhà ở, nhà riêng Đại sứ bị hư hỏng phát sinh trong quá trình sử dụng trên cơ sở
hợp đồng thuê.
g)
Quyết định việc thuê xe ô tô, phương tiện vận tải khác; thuê máy móc, thiết bị
và tài sản khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử
dụng và nguồn kinh phí được phép sử dụng bảm đảm hiệu quả, tiết kiệm.
h)
Quyết định việc trang bị, mua sắm: máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo
quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của
cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 171/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 166/2017/NĐ-CP) bảo đảm không vượt mức giá trần
theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP;
máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cần thiết khác ngoài máy móc, thiết bị tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 166/2017/NĐ-CP;
thiết bị sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số
166/2017/NĐ-CP bảo đảm không vượt mức giá trần theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP; thiết bị sinh hoạt
cần thiết khác ngoài thiết bị sinh hoạt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định Nghị định số 166/2017/NĐ-CP;
máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số
166/2017/NĐ-CP; tài sản khác theo quy định tại Điều 29 Nghị
định số 166/2017/NĐ-CP.
i)
Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng; mua sắm máy móc,
thiết bị chuyên dùng.
k)
Quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng cụ thể của cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài sau khi có ý kiến của Cục Quản trị Tài vụ.
l)
Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, thực trạng tài sản hiện có, tình
hình thực hiện nhiệm vụ của bộ phận biệt phái, cơ quan đại diện, Thủ trưởng cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quyết định phương án phân chia tài sản hiện
có của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cho bộ phận biệt phái, phân công
trách nhiệm xử lý các tài sản trong quá trình xử lý cho bộ phận biệt phái (nếu
có).
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1.
Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách
a)
Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số cần bổ sung, thay mới hoặc sửa chữa, cải tạo nâng cấp
tài sản, trang thiết bị có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm
vụ làm cơ sở lập dự toán hằng năm.
b)
Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước để thuê hàng hóa, dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin
có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ làm cơ sở lập dự
toán hằng năm.
c)
Sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, quyết
định phê duyệt dự án đầu tư, mua sắm hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ
sở dữ liệu do tổ chức, đơn vị tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thiết kế,
xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng để thiết lập, hình thành hệ thống nhằm
mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi
thông tin tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.
d)
Sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, quyết
định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị
trường tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2.
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trực
thuộc Bộ Ngoại giao
a)
Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện theo
quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.
b)
Quyết định phê duyệt dự án thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
c)
Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có
trên thị trường thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, đơn vị và người đứng đầu
các tổ chức, đơn vị
1.
Cục Quản trị Tài vụ
a)
Thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quản lý thống nhất về
công tác quản lý tài chính, ngân sách, tài sản công của các đơn vị thuộc Bộ.
b)
Tổng hợp phê duyệt, điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí hoặc dự kiến chi
phí theo thẩm quyền được phân cấp tại khoản 1 Điều 4, chủ
trương và dự kiến kinh phí theo thẩm quyền được phân cấp tại khoản
1 Điều 6 trên cơ sở dự kiến kinh phí hoặc chi phí và Kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt tại khoản 5 Điều này.
c)
Theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nội dung đã phân cấp tại Thông
tư này và đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét, điều chỉnh, bổ sung
hoặc tạm dừng quy định về phân cấp thẩm quyền đảm bảo phù hợp quy định của pháp
luật và trình độ quản lý, khả năng, điều kiện thực hiện tại từng cơ quan, đơn vị
được phân cấp.
d)
Định kỳ 6 tháng/1 lần (chậm nhất vào ngày 10/01 và 10/07 của kỳ báo cáo) hoặc đột
xuất tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ ngoại giao tình hình, kết quả thực hiện nhiệm
vụ, thẩm quyền được phân cấp theo quy định tại Thông tư này.
đ)
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Khối Văn phòng Bộ xây dựng
Quy trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp.
2.
Cục Cơ yếu – Công nghệ thông tin
a)
Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quản lý thống nhất về giải pháp kỹ thuật,
công nghệ và tính đồng bộ của các hoạt động đầu tư, mua sắm ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các đơn vị
thuộc Bộ Ngoại giao.
b)
Tham gia ý kiến về nội dung chuyên môn, kỹ thuật đối với các nhiệm vụ ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, là cơ
sở để các đơn vị chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
chủ trương, dự kiến kinh phí/chi phí thực hiện tại các thời điểm lập dự toán,
phân bổ dự toán hằng năm, cũng như điều chỉnh, bổ sung kinh phí trong năm.
c)
Chủ trì tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ đầu tư, mua sắm ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, là cơ
sở phục vụ công tác tổng hợp dự toán, phân bổ dự toán hằng năm, điều chỉnh, bổ
sung kinh phí trong năm.
3.
Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế
Thông
tin kịp thời cho Cục Quản trị Tài vụ khi có sự thay đổi trong chính sách, pháp
luật liên quan đến phân cấp thẩm quyền để Cục Quản trị Tài vụ tổng hợp, đề xuất
báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp
thẩm quyền đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật và yêu cầu công tác quản lý
tài chính, ngân sách, tài sản công và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
4.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được phân cấp
a)
Thực hiện thẩm quyền được phân cấp tại Thông tư này theo đúng quy định về tiêu
chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục của pháp luật và của Bộ Ngoại giao; chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về kết quả thực
hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp.
Đối
với các nội dung trong việc quản lý tài chính, ngân sách, tài sản công và hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách
nhà nước của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiến nghị trên
cơ sở quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm toàn diện về kiến nghị đó, Cục
Quản trị Tài vụ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét, quyết định.
b)
Gửi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách, Cục trưởng Cục Quản trị Tài vụ các
văn bản, quyết định về điều hành quản lý tài chính, ngân sách, tài sản công và
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân
sách nhà nước sau khi ban hành theo thẩm quyền để theo dõi, quản lý.
c)
Định kỳ 6 tháng/1 lần (chậm nhất vào ngày 05/01 và 05/07 của kỳ báo cáo) hoặc đột
xuất tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ ngoại giao (qua Cục Quản trị Tài vụ) về
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp theo quy định tại
Thông tư này.
d)
Kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (qua Cục Quản trị Tài vụ) xem
xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp cho phù hợp quy định của pháp luật,
yêu cầu công tác của cơ quan, đơn vị.
5.
Thủ trưởng, người đứng đầu các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Khối Văn
phòng Bộ
a)
Xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tại thời điểm
lập dự toán, phân bổ dự toán hằng năm, điều chỉnh, bổ sung kinh phí trong năm đối
với các nhiệm vụ được giao chủ trì thực hiện (kèm theo dự kiến kinh phí/chi phí
cho các nhiệm vụ), là cơ sở để có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, dự kiến kinh
phí hoặc chi phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
b)
Phối hợp với Cục Quản trị Tài vụ xây dựng Quy trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ,
thẩm quyền được phân cấp.
Chương III
KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều 8. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát
1.
Việc kiểm tra, giám sát không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng
được kiểm tra, giám sát và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. Cơ quan thực
hiện kiểm tra, giám sát được yêu cầu đối tượng được kiểm tra, giám sát cung cấp
thông tin, tài liệu, báo cáo trong trường hợp có phản ánh, kiến nghị, dấu hiệu
bất thường hoặc khi thực hiện kiểm tra, giám sát đột xuất theo chỉ đạo của Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao.
2.
Đảm bảo không chồng chéo về nội dung, đối tượng, thời kỳ kiểm tra giữa các cơ
quan, đơn vị, đảm bảo tính chủ động, kịp thời, công khai, dân chủ, khách quan,
công tâm, thận trọng, chặt chẽ, chính xác; đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền
theo quy định.
3.
Trường hợp cơ quan thực hiện kiểm tra, giám sát yêu cầu đối tượng được kiểm
tra, giám sát cung cấp hồ sơ, tài liệu, báo cáo thì phải được lập thành Biên bản
ghi nhận đầy đủ sự việc.
4.
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm thì cơ quan thực hiện kiểm tra, giám sát
có trách nhiệm kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật.
Điều 9. Nội dung kiểm tra, giám sát
Kiểm
tra, giám sát việc tổ chức thực hiện và chấp hành quy định của pháp luật và Bộ
Ngoại giao đối với thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp trong các lĩnh
vực quản lý tài chính, ngân sách, quản lý, sử dụng tài sản công và quản lý hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách
nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp theo quy định tại Thông
tư này.
Điều 10. Phương thức kiểm tra, giám sát
1.
Phương thức kiểm tra:
a)
Tự kiểm tra.
b)
Kiểm tra định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt hoặc khi có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật trong các lĩnh vực quản
lý tài chính, ngân sách, tài sản công, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
2.
Phương thức giám sát:
a)
Giám sát định kỳ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b)
Giám sát đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao.
Điều 11. Thẩm quyền kiểm tra, giám sát
1.
Thẩm quyền kiểm tra
a)
Đối với phương thức tự kiểm tra
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp nhiệm vụ, thẩm quyền tự thực hiện.
b)
Đối với phương thức kiểm tra định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
Cục
Quản trị Tài vụ kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp đối
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Thông tư này.
2.
Thẩm quyền giám sát
Cục
Quản trị Tài vụ giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp đối
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Thông tư này.
Điều 12. Xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại
1.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định về phân cấp thẩm quyền
theo quy định tại Thông tư này hoặc thực hiện không đúng các quy định của pháp
luật chuyên ngành có liên quan thì bị xử lý như sau:
a)
Có trách nhiệm giải trình theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quản
lý trực tiếp, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám
sát và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
b)
Bồi thường một phần hoặc toàn bộ thiệt hại theo quy định của pháp luật.
c)
Tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không trực tiếp vi phạm nhưng để xảy ra tình trạng
thực hiện không đúng quy định về phân cấp theo quy định tại Thông tư này thì bị
xử lý như sau:
a)
Có trách nhiệm giải trình theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quản
lý trực tiếp, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám
sát và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
b)
Tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2026.
2.
Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức
có trách nhiệm phản ánh về Bộ Ngoại giao (qua Cục Quản trị Tài vụ) để nghiên cứu
giải quyết.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
Đối
với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của
pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
theo quy trình, thủ tục đó; không phải điều chỉnh lại các quyết định đã ban
hành trong trường hợp có sự thay đổi về thẩm quyền quyết định theo quy định tại
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao;
- Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao; Cơ
sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; Cổng Pháp luật quốc gia;
- Công báo;
- Lưu: HC, QTTV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Minh Hằng
|