|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1867/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ DƯỢC
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Dược số
105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thông
tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và
xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
Căn cứ Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý, kết
nối các cơ sở cung ứng thuốc;
Căn cứ Thông tư số
11/2025/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc, Thông tư số
03/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực
hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Thông tư số 36/2018/TT-BYT
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Căn cứ Quyết định số
2909/QĐ-BYT ngày 14 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch
vụ công nghệ thông tin của các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc, trực thuộc Bộ Y
tế năm 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Dược và Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số
5071/QĐ-BYT ngày 17/08/2018 của Bộ Y tế về việc Ban hành “Kế hoạch triển khai ứng
dụng công nghệ thông tin kết nối cơ sở cung ứng thuốc nhằm kiểm soát kê đơn thuốc
và bán thuốc kê đơn.”
Điều 3. Các
ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
- Tài chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Cục Quản lý Dược (để thực hiện);
- Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia (để thực hiện);
- Sở Y tế các tỉnh/thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, QLD,TTYQG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ DƯỢC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1867/QĐ-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. MỤC ĐÍCH
VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thu thập, quản lý và đồng bộ dữ
liệu phát sinh từ các cơ sở bán lẻ, phân phối, xuất nhập khẩu, bảo quản thuốc,
để từ đó hình thành cơ sở dữ liệu dược tập trung, thống nhất và chuẩn hóa trên
phạm vi toàn quốc phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực dược.
- Tăng cường hiệu quả quản lý
việc cung cấp, phân phối thuốc vì lợi ích của người dân, trước hết là chấn chỉnh
tình trạng mua bán, sử dụng thuốc không rõ xuất xứ, giá cả, không bảo đảm chất
lượng, tình trạng bán thuốc không theo đơn, bảo đảm công khai, minh bạch trong quản
lý thuốc.
2. Yêu cầu
- Các cơ sở xuất nhập khẩu, bán
buôn, bán lẻ, chuỗi nhà thuốc (sau đây gọi tắt là các cơ sở kinh doanh dược) có
trách nhiệm thực hiện cập nhật, đồng bộ và liên thông dữ liệu đầy đủ, chính
xác, kịp thời với Hệ thống Cơ sở dữ liệu về Dược theo đúng quy định và chuẩn dữ
liệu do Bộ Y tế ban hành.
- Việc triển khai Hệ thống cơ sở
dữ liệu về dược phải bảo đảm thực chất, hiệu quả, phục vụ công tác quản lý,
giám sát, truy xuất nguồn gốc thuốc, nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng dược
và hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra, điều hành của cơ quan quản lý nhà nước.
- Hệ thống đồng bộ trực tiếp
(real-time) dữ liệu Giấy đăng ký lưu hành thuốc, danh mục thuốc, danh mục cơ sở
kinh doanh dược,... với Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Quản lý Dược,
bảo đảm tiêu chí "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung" theo
Nghị quyết số 214/NQ-CP của Chính phủ.
- Quá trình triển khai phải bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và quản lý, sử dụng tài
khoản truy cập theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn
thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu.
II. NỘI DUNG
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ DƯỢC
1. Rà
soát, cập nhật, xây dựng văn bản hướng dẫn
1.1. Rà soát, cập nhật
quy chế liên quan quản lý vận hành hệ thống
- Nội dung thực hiện: Rà soát,
cập nhật, bổ sung (nếu có) Quy chế quản lý vận hành, sử dụng, bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng của Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược, trong đó bao gồm:
quy trình khai thác, sử dụng dữ liệu; quy trình đăng ký tài khoản; quy trình định
danh xác thực chuyên ngành; quy trình định danh xác thực hành chính.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý
Dược.
- Sản phẩm: Quy chế liên quan
quản lý vận hành hệ thống.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
1.2. Rà soát, cập nhật hướng
dẫn kết nối liên thông dữ liệu
- Nội dung thực hiện: Rà soát,
cập nhật hướng dẫn kết nối liên thông với Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược, tài
liệu đặc tả API kết nối.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý
Dược.
- Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn
liên thông dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Tháng
6/2026.
1.3. Xây dựng quy trình hỗ
trợ người dùng
- Nội dung thực hiện: Xây dựng,
thống nhất và ban hành tài liệu quy trình hỗ trợ người dùng hệ thống.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý
Dược.
- Sản phẩm: Tài liệu quy trình
hỗ trợ người dùng hệ thống.
- Thời gian hoàn thành: Tháng
6/2026.
2. Triển
khai đăng ký tài khoản và định danh xác thực
2.1. Yêu cầu đăng ký tài
khoản và định danh xác thực
- Nội dung thực hiện: Yêu cầu,
đôn đốc các cơ sở xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc, chuỗi nhà thuốc thuộc
phạm vi quản lý thực hiện đăng ký tài khoản, định danh xác thực chuyên ngành và
định danh xác thực hành chính.
- Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý
Dược, Sở Y tế các tỉnh/thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Văn bản thông báo,
đôn đốc thực hiện đăng ký tài khoản.
- Thời gian hoàn thành: Tháng
6/2026.
2.2. Thực hiện đăng ký
tài khoản và định danh xác thực
- Nội dung thực hiện: Các cơ sở
xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc, chuỗi nhà thuốc thực hiện đăng ký tài
khoản trên hệ thống và định danh xác thực chuyên ngành và định danh xác thực
hành chính.
- Đơn vị chủ trì: Các cơ sở xuất
nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc, chuỗi nhà thuốc
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Dược,
Sở Y tế tỉnh/thành phố, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội C06 (Bộ Công an).
- Sản phẩm: Tài khoản đã được định
danh xác thực của các cơ sở xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc, chuỗi nhà
thuốc trên hệ thống.
- Thời gian thực hiện: Tháng
6/2026.
2.3. Hỗ trợ thực hiện
đăng ký và phê duyệt tài khoản
- Nội dung thực hiện: Tổ chức hỗ
trợ, giải đáp thắc mắc của các đơn vị trong việc thực hiện đăng ký tài khoản và
phê duyệt tài khoản.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý
Dược, Sở Y tế các tỉnh/thành phố.
- Sản phẩm: Danh sách tổng hợp
thông tin hỗ trợ các đơn vị đầy đủ, kịp thời.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
3. Khởi tạo,
thực hiện kết nối liên thông dữ liệu
3.1. Yêu cầu khởi tạo dữ
liệu, thực hiện liên thông dữ liệu
- Nội dung thực hiện: Yêu cầu
các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc khởi tạo dữ liệu, thực hiện kết nối liên thông
dữ liệu lên hệ thống.
- Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý Dược,
Sở Y tế các tỉnh/thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Văn bản yêu cầu thực
hiện khởi tạo và liên thông dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Tháng
6/2026.
3.2. Thực hiện khởi tạo,
kết nối liên thông dữ liệu
- Nội dung thực hiện:
Các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc thực hiện khởi tạo dữ liệu, liên thông theo
quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Đơn vị chủ trì: Các cơ sở bán
buôn, bán lẻ thuốc.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Hình thành nguồn dữ
liệu tập trung để phục vụ công tác quản lý, điều hành lĩnh vực dược.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4. Kiểm
tra, giám sát công tác triển khai và khai thác sử dụng hệ thống
4.1. Kiểm tra, giám sát
công tác triển khai
- Nội dung thực hiện: Tổ chức
kiểm tra, rà soát công tác triển khai và khai thác sử dụng Hệ thống tại các địa
phương.
- Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý
Dược, Sở Y tế các tỉnh/thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Kế hoạch tổ chức kiểm
tra, giám sát; Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát công tác triển khai và khai
thác sử dụng Hệ thống.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4.2. Khai thác, sử dụng dữ
liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước
- Nội dung thực hiện: Khai
thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra,
điều hành và dự báo trong lĩnh vực dược; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong
quá trình triển khai để đề xuất mở rộng, hoàn thiện Hệ thống đáp ứng yêu cầu quản
lý trong giai đoạn tiếp theo.
- Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý
Dược, Sở Y tế các tỉnh/thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả
trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu của Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược phục vụ
công tác quản lý, giám sát lĩnh vực dược. Đề xuất nâng cấp, phát triển Hệ thống
(nếu có).
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5. Tổ chức
tập huấn và hỗ trợ người dùng hệ thống
5.1. Tổ chức tập huấn cho
các cơ sở sử dụng hệ thống
- Nội dung thực hiện: Tổ chức lớp
tập huấn cho các cơ sở sử dụng hệ thống thông qua hình thức tập huấn trực tiếp
hoặc trực tuyến.
- Đơn vị chủ trì: Sở Y tế các tỉnh/thành
phố.
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý
Dược, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả tổ
chức tập huấn.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng
6/2026.
5.2. Tổ chức hỗ trợ người
dùng hệ thống
- Nội dung thực hiện: Tổ
chức hỗ trợ người dùng theo quy trình; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá
trình hỗ trợ để đề xuất mở rộng, hoàn thiện Hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý
trong giai đoạn tiếp theo.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý
Dược, Sở Y tế các tỉnh/thành phố.
- Sản phẩm: Báo cáo tổng hợp
các khó khăn, vướng mắc; đề xuất nâng cấp, phát triển Hệ thống (nếu có).
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6. Rà soát,
hoàn thiện thể chế liên quan đến liên thông kết nối cơ sở kinh doanh dược
- Nội dung thực hiện: Rà soát, sửa
đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc triển khai Hệ thống
cơ sở dữ liệu về dược (về đối tượng áp dụng, nội dung báo cáo…).
- Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý
Dược.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế,
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Sản phẩm: Văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới được ban hành.
- Thời gian thực hiện: năm
2026-2027.
7. Phát triển,
nâng cấp, cập nhật Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược
- Nội dung thực hiện: Phát triển,
nâng cấp, cập nhật chức năng của Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược theo các quy định
về đối tượng quản lý và chế độ báo cáo tại các văn bản liên quan.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia.
- Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý
Dược.
- Sản phẩm: Hệ thống cơ sở dữ
liệu về dược được triển khai toàn diện, đáp ứng các yêu cầu quản lý của Bộ Y tế.
- Thời gian thực hiện: năm
2026-2027.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Cục Quản lý Dược
a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát việc triển khai Hệ thống Cơ sở dữ liệu về Dược theo Kế hoạch
này;
b) Phối hợp với Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức triển
khai, kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu dược trên phạm vi toàn quốc;
c) Thực hiện định danh xác thực
chuyên môn cho các cơ sở kinh doanh dược thuộc phạm vi quản lý;
d) Chủ trì xây dựng, cập nhật
và ban hành các văn bản, quy định liên quan.
2. Trung tâm Thông tin y tế
Quốc gia
a) Chủ trì xây dựng, nâng cấp,
quản lý, vận hành và bảo đảm hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống Cơ sở dữ liệu về Dược;
b) Ban hành hướng dẫn kỹ thuật
phục vụ việc kết nối, tích hợp và liên thông dữ liệu với Hệ thống Cơ sở dữ liệu
về Dược;
c) Theo dõi, giám sát tình trạng
kết nối, cập nhật dữ liệu; hỗ trợ kỹ thuật, xử lý sự cố trong quá trình triển
khai, vận hành Hệ thống; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, sao lưu và bảo
vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Phối hợp với Cục Quản lý Dược,
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế đề xuất với các cơ
quan có thẩm quyền cấp kinh phí để thực hiện Kế hoạch này.
b) Tham mưu, báo cáo Bộ Y tế
xem xét, phân bổ kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này
theo quy định.
c) Hướng dẫn các đơn vị quản
lý, sử dụng kinh phí theo quy định.
4. Sở Y tế các tỉnh/thành phố
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra và giám sát các cơ sở kinh doanh dược thuộc phạm vi quản lý trong việc
đăng ký tài khoản, định danh, kết nối và thực hiện cập nhật dữ liệu lên Hệ thống;
b) Rà soát, chuẩn hóa thông tin
cơ sở kinh doanh dược thuộc phạm vi quản lý phục vụ việc định danh chuyên ngành
và quản lý dữ liệu trên Hệ thống;
c) Thực hiện định danh xác thực
chuyên môn cho các cơ sở kinh doanh dược thuộc phạm vi quản lý.
d) Tổ chức kiểm tra, xử lý vi
phạm hành chính đối với các cơ sở kinh doanh dược trên địa bàn không thực hiện
liên thông dữ liệu theo quy định (theo thẩm quyền tại Nghị định số
90/2026/NĐ-CP).
e) Tổng hợp, báo cáo tình hình
triển khai, kết quả thực hiện và các vấn đề phát sinh về Bộ Y tế theo quy định.
5. Các cơ sở kinh doanh dược
a) Thực hiện đăng ký tài khoản,
định danh và xác thực thông tin theo hướng dẫn của Bộ Y tế và cơ quan quản lý
có thẩm quyền.
b) Thực hiện khai báo và đồng bộ
dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định và yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước.
c) Chấp hành các quy định về an
toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính
xác, đầy đủ, kịp thời của nội dung dữ liệu do đơn vị báo cáo lên Hệ thống.
d) Cử cán bộ đầu mối phụ trách
công tác liên thông dữ liệu của cơ sở.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 1867/QĐ-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
|
STT
|
Công việc
|
Nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện/hoàn thành
|
|
1.
|
Rà soát, cập nhật, xây dựng
văn bản hướng dẫn
|
|
1.1.
|
Rà soát, cập nhật quy chế
liên quan quản lý vận hành hệ thống
|
Rà soát, cập nhật, bổ sung (nếu
có) Quy chế quản lý vận hành, sử dụng, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
của Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược, trong đó bao gồm: quy trình khai thác, sử
dụng dữ liệu; quy trình đăng ký tài khoản; quy trình định danh xác thực chuyên
ngành; quy trình định danh xác thực hành chính.
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Cục Quản lý Dược
|
Quy chế liên quan quản lý vận
hành hệ thống
|
Thường xuyên
|
|
1.2.
|
Rà soát, cập nhật hướng dẫn kết
nối liên thông dữ liệu
|
Rà soát, cập nhật hướng dẫn kết
nối liên thông với Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược, tài liệu đặc tả API kết nối
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Cục Quản lý Dược
|
Văn bản hướng dẫn liên thông
dữ liệu; Tài liệu đặc tả API
|
Tháng 6/2026
|
|
1.3.
|
Xây dựng quy trình hỗ trợ người
dùng
|
Xây dựng, thống nhất và ban
hành tài liệu quy trình hỗ trợ người dùng hệ thống
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Cục Quản lý Dược
|
Tài liệu quy trình hỗ trợ người
dùng hệ thống
|
Tháng 6/2026
|
|
2.
|
Triển khai đăng ký tài khoản
và định danh xác thực
|
|
2.1.
|
Yêu cầu đăng ký tài khoản và
định danh xác thực
|
Yêu cầu, đôn đốc các cơ sở xuất
nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc, chuỗi nhà thuốc thuộc phạm vi quản lý thực
hiện đăng ký tài khoản, định danh xác thực chuyên ngành và định danh xác thực
hành chính
|
Cục Quản lý Dược, Sở Y tế các
tỉnh/thành phố
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Văn bản thông báo, đôn đốc thực
hiện đăng ký tài khoản
|
Tháng 6/2026
|
|
2.2.
|
Thực hiện đăng ký tài khoản
và định danh xác thực
|
Các cơ sở xuất nhập khẩu, bán
buôn, bán lẻ thuốc, chuỗi nhà thuốc thực hiện đăng ký tài khoản trên hệ thống
và định danh xác thực chuyên ngành và định danh xác thực hành chính
|
Các cơ sở xuất nhập khẩu,
phân phối, bán buôn, bán lẻ thuốc, chuỗi nhà thuốc
|
Cục Quản lý Dược, Sở Y tế tỉnh/thành
phố, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội C06 (Bộ Công an)
|
Tài khoản đã được định danh
xác thực của các cơ sở xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc, chuỗi nhà thuốc
trên hệ thống
|
Tháng 6/2026
|
|
2.3.
|
Hỗ trợ thực hiện đăng ký và
phê duyệt tài khoản
|
Tổ chức hỗ trợ, giải đáp thắc
mắc của các đơn vị trong việc thực hiện đăng ký tài khoản và phê duyệt tài
khoản.
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Cục Quản lý Dược, Sở Y tế các
tỉnh/thành phố
|
Danh sách tổng hợp thông tin
hỗ trợ các đơn vị đầy đủ, kịp thời
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Khởi tạo, thực hiện kết nối
liên thông dữ liệu
|
|
3.1.
|
Yêu cầu khởi tạo dữ liệu, thực
hiện liên thông dữ liệu
|
Yêu cầu các cơ sở bán buôn,
bán lẻ thuốc khởi tạo dữ liệu, thực hiện kết nối liên thông dữ liệu lên hệ thống
|
Cục Quản lý Dược, Sở Y tế các
tỉnh/thành phố
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Văn bản yêu cầu thực hiện khởi
tạo và liên thông dữ liệu
|
Tháng 6/2026
|
|
3.2.
|
Thực hiện khởi tạo, kết nối
liên thông dữ liệu
|
Các cơ sở bán buôn, bán lẻ
thuốc thực hiện khởi tạo dữ liệu, liên thông theo quy định, hướng dẫn của Bộ
Y tế
|
Các cơ sở bán buôn, bán lẻ
thuốc
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Hình thành nguồn dữ liệu tập
trung để phục vụ công tác quản lý, điều hành lĩnh vực dược
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Kiểm tra, giám sát công
tác triển khai và khai thác sử dụng hệ thống
|
|
4.1.
|
Kiểm tra, giám sát công tác
triển khai
|
Tổ chức kiểm tra, rà soát
công tác triển khai và khai thác sử dụng Hệ thống tại các địa phương
|
Cục Quản lý Dược, Sở Y tế các
tỉnh/thành phố
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Kế hoạch tổ chức kiểm tra,
giám sát; Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát công tác triển khai và khai thác
sử dụng Hệ thống.
|
Thường xuyên
|
|
4.2.
|
Khai thác, sử dụng dữ liệu phục
vụ công tác quản lý nhà nước
|
Khai thác, sử dụng dữ liệu phục
vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, điều hành và dự báo trong lĩnh
vực dược; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai để đề
xuất mở rộng, hoàn thiện Hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn tiếp
theo
|
Cục Quản lý Dược, Sở Y tế các
tỉnh/thành phố
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Báo cáo kết quả trong việc
khai thác, sử dụng dữ liệu của Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược phục vụ công
tác quản lý, giám sát lĩnh vực dược. Đề xuất nâng cấp, phát triển Hệ thống (nếu
có)
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Tổ chức tập huấn và hỗ trợ
người dùng hệ thống
|
|
5.1.
|
Tổ chức tập huấn cho các cơ sở
sử dụng hệ thống
|
Tổ chức lớp tập huấn cho các
cơ sở sử dụng hệ thống thông qua hình thức tập huấn trực tiếp hoặc trực tuyến
|
Sở Y tế các tỉnh/thành phố
|
Cục Quản lý Dược, Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia
|
Báo cáo kết quả tổ chức tập
huấn
|
Từ tháng 6/2026
|
|
5.2.
|
Hỗ trợ người dùng hệ thống
|
Tổ chức hỗ trợ người dùng
theo quy trình; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình hỗ trợ để đề
xuất mở rộng, hoàn thiện Hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn tiếp
theo
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Cục Quản lý Dược, Sở Y tế các
tỉnh/thành phố
|
Báo cáo tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc; đề xuất nâng cấp, phát triển Hệ thống (nếu có).
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Rà soát, hoàn thiện thể chế
liên quan đến liên thông kết nối cơ sở kinh doanh dược
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc triển khai Hệ thống cơ sở dữ liệu
về dược (về đối tượng áp dụng, nội dung báo cáo…)
|
Cục Quản lý Dược
|
Vụ Pháp chế, Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành mới được ban hành
|
2026-2027
|
|
7.
|
Phát triển, nâng cấp, cập
nhật Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược
|
Phát triển, nâng cấp, cập nhật
chức năng của Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược theo các quy định về đối tượng
quản lý và chế độ báo cáo tại các văn bản liên quan.
|
Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Cục Quản lý Dược
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược
được triển khai toàn diện, đáp ứng các yêu cầu quản lý của Bộ Y tế
|
2026-2027
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CHỨC NĂNG PHẦN MỀM TRIỂN KHAI THEO GIAI ĐOẠN
(Kèm theo Quyết định số 1867/QĐ-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
|
STT
|
Chức năng
|
Mô tả
|
|
A
|
Giai đoạn 1: Đăng ký và
phê duyệt tài khoản đối với tất cả các loại hình và báo cáo dữ liệu đối với
loại hình cơ sở bán buôn và cơ sở bán lẻ (từ tháng 6/2026)
|
|
I
|
Chức năng cho cơ quan quản
lý
|
|
1.
|
Đăng ký và phê duyệt tài khoản
|
- Đăng ký và phê duyệt tài
khoản đối với 4 loại hình bao gồm: cơ sở xuất nhập khẩu, cơ sở bán buôn, cơ sở
bán lẻ, chuỗi nhà thuốc.
- Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
phê duyệt tài khoản cho các loại hình cơ sở xuất nhập khẩu, chuỗi nhà thuốc.
- Sở Y tế phê duyệt tài khoản
cho các loại hình: cơ sở bán buôn, cơ sở bán lẻ.
|
|
2.
|
Quản lý các cơ sở kinh doanh
dược trên Hệ thống
|
Các cơ quan quản lý có thể thực
hiện các thao tác thêm, sửa, xóa, xuất file, nhập file dữ liệu đối với thông
tin của các cơ sở kinh doanh dược thuộc phạm vi quản lý.
|
|
3.
|
Quản lý danh mục thuốc và các
bộ danh mục liên quan
|
- Cơ quan quản lý có thể thực
hiện các thao tác thêm, sửa, xóa, xuất file, nhập file dữ liệu đối với thông
tin danh mục thuốc hoặc các danh mục có liên quan trên Hệ thống.
- Danh mục thuốc, danh mục cơ
sở kinh doanh dược, danh mục cơ sở đăng ký được đồng bộ trực tiếp (real-time)
với Hệ thống dịch vụ công Cục Quản lý Dược.
|
|
4.
|
Theo dõi việc liên thông dữ
liệu
|
Bộ Y tế, Sở Y tế có thể tra cứu,
tải xuống kết quả việc liên thông dữ liệu của cơ sở kinh doanh dược thuộc phạm
vi quản lý.
|
|
5.
|
Quản lý dữ liệu báo cáo từ
các đơn vị
|
Bộ Y tế, Sở Y tế có thể tra cứu,
tải xuống dữ liệu báo cáo nhập hàng, xuất/bán hàng từ các cơ sở bán buôn, cơ
sở bán lẻ thuộc phạm vi quản lý.
|
|
6.
|
Báo cáo
|
Bộ Y tế, Sở Y tế có thể thực hiện
tra cứu, tải xuống các báo cáo tổng hợp từ các cơ sở bán buôn, cơ sở bán lẻ
thuộc phạm vi quản lý.
|
|
7.
|
Thống kê
|
Bộ Y tế, Sở Y tế có thể theo
dõi thống kê một số nội dung thông qua Dashboard.
|
|
8.
|
Quản lý người dùng
|
Bộ Y tế có thể thực hiện
thêm, sửa, xóa người dùng, phân quyền truy cập.
|
|
9.
|
Quản lý thông báo, bảng tin
|
Bộ Y tế, Sở Y tế có thể thực
hiện thông báo tới các cơ sở kinh doanh dược thuộc phạm vi quản lý trên Hệ thống.
|
|
II
|
Chức năng cho các cơ sở
bán buôn, cơ sở bán lẻ
|
|
1.
|
Khai báo dữ liệu nhập tồn và
dữ liệu danh mục thuốc đang kinh doanh
|
Các cơ sở bán buôn, cơ sở bán
lẻ có thể thực hiện báo cáo dữ liệu tồn kho và khai báo danh mục thuốc đang
kinh doanh.
|
|
2.
|
Khai báo dữ liệu nhập hàng
|
Các cơ sở bán buôn, cơ sở bán
lẻ có thể thực hiện báo cáo dữ liệu nhập hàng bao gồm nhập từ nhà cung cấp và
nhập trả lại từ khách hàng.
|
|
3.
|
Khai báo dữ liệu xuất/bán
hàng
|
Các cơ sở bán buôn, cơ sở bán
lẻ có thể thực hiện báo cáo dữ liệu xuất/bán hàng bao gồm xuất bán lẻ, xuất bán
buôn, xuất trả nhà cung cấp và xuất hủy.
|
|
4.
|
Báo cáo xuất/nhập/tồn thuốc
|
Các cơ sở bán buôn, cơ sở bán
lẻ có thể thực hiện xem báo cáo dữ liệu xuất/nhập/tồn thuốc.
|
|
5.
|
Báo cáo thuốc phải kiểm soát
đặc biệt
|
Các cơ sở bán buôn, cơ sở bán
lẻ có thể thực hiện xem báo cáo dữ liệu thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
|
|
6.
|
Theo dõi việc liên thông dữ
liệu
|
Các cơ sở bán buôn, cơ sở bán
lẻ có thể thực hiện tra cứu, tải xuống kết quả việc liên thông dữ liệu của
đơn vị.
|
|
7.
|
Thống kê
|
Các cơ sở bán buôn, cơ sở bán
lẻ có thể theo dõi thống kê phiếu nhập, phiếu xuất của mình thông qua
Dashboard.
|
|
8.
|
Quản lý lô thuốc, danh mục
thuốc
|
Các cơ sở bán buôn, cơ sở bán
lẻ có thể thực hiện quản lý danh mục thuốc, lô thuốc của đơn vị trên Hệ thống.
|
|
III
|
Một số chức năng khác
|
|
1.
|
Cổng thông tin cho người dân
|
- Người dân có thể tra cứu
thuốc và thông tin của thuốc trên hệ thống.
- Người dân có thể tra cứu
các thông báo từ cơ quan quản lý.
|
|
2.
|
API kết nối
|
Các cơ sở bán buôn, bán lẻ có
thể báo cáo dữ liệu lên Hệ thống thông qua các API đã được xây dựng.
|
|
B
|
Giai đoạn 2: Triển khai đầy
đủ các phân hệ, chức năng của Hệ thống theo phạm vi, đối tượng đáp ứng yêu cầu
quản lý của Bộ Y tế -Cục Quản lý Dược (sau khi hoàn thiện thể chế chính sách)
|
|
I
|
Chức năng cho cơ quan quản
lý
|
|
1.
|
Quản lý dữ liệu báo cáo từ
các đơn vị
|
Bộ Y tế, Sở Y tế có thể tra cứu,
tải xuống dữ liệu báo cáo nhập hàng, xuất/bán hàng từ các cơ sở kinh doanh dược
thuộc phạm vi quản lý.
|
|
2.
|
Báo cáo
|
Bộ Y tế, Sở Y tế có thể thực
hiện tra cứu, tải xuống các báo cáo tổng hợp từ các cơ sở kinh doanh dược thuộc
phạm vi quản lý.
|
|
II
|
Chức năng cho các cơ sở
kinh doanh dược
|
|
1.
|
Khai báo dữ liệu nhập tồn và
dữ liệu danh mục thuốc đang kinh doanh
|
Các cơ sở kinh doanh dược có
thể thực hiện báo cáo dữ liệu tồn kho và khai báo danh mục thuốc đang kinh
doanh.
|
|
2.
|
Khai báo dữ liệu nhập hàng
|
Các cơ sở kinh doanh dược có
thể thực hiện báo cáo dữ liệu nhập hàng bao gồm nhập từ nhà cung cấp và nhập trả
lại từ khách hàng.
|
|
3.
|
Khai báo dữ liệu xuất/bán
hàng
|
Các cơ sở kinh doanh dược có
thể thực hiện báo cáo dữ liệu xuất/bán hàng.
|
|
4.
|
Báo cáo xuất/nhập/tồn thuốc
|
Các cơ sở kinh doanh dược có
thể thực hiện xem báo cáo dữ liệu xuất/nhập/tồn thuốc.
|
|
5.
|
Báo cáo thuốc phải kiểm soát
đặc biệt
|
Các cơ sở kinh doanh dược có
thể thực hiện xem báo cáo dữ liệu thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
|
|
6.
|
Theo dõi việc liên thông dữ
liệu
|
Các cơ sở kinh doanh dược có thể
thực hiện tra cứu, tải xuống kết quả việc liên thông dữ liệu của đơn vị.
|
|
7.
|
Dashboard
|
Các cơ sở kinh doanh dược có
thể theo dõi thống kê phiếu nhập, phiếu xuất của mình thông qua Dashboard.
|
|
8.
|
Quản lý lô thuốc, danh mục
thuốc
|
Các cơ sở kinh doanh dược có
thể thực hiện quản lý danh mục thuốc, lô thuốc của đơn vị trên Hệ thống.
|
|
III
|
Chức năng khác
|
|
1.
|
API kết nối
|
Các cơ sở kinh doanh dược có
thể báo cáo dữ liệu lên Hệ thống thông qua các API đã được xây dựng.
|
|
2.
|
Cổng thông tin cho người dân
|
Tra cứu lịch sử mua thuốc của
cá nhân (qua tài khoản VNeID); báo cáo, phản ánh khi phát hiện vi phạm
|