|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG THEO HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên
chức số 58/2010/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Cán
bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc
hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố về quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc
hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí
Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ
trình số 5782/TTr-SNV ngày 30 tháng 9 năm 2025, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp
tại Báo cáo số 4356/BC-STP ngày 30 tháng 9 năm 2025 và ý kiến của Thành viên Ủy
ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định
ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành Quy
định
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh
giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 08 tháng 10 năm 2025.
2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong Quý III năm 2025 thực hiện theo Quy định ban
hành kèm theo Quyết định này.
3. Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND
ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành
Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với cán
bộ, côn g chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
Điều 3. Trách nhiệm
thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, cơ quan
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu Côn Đảo, người đứng
đầu các cơ quan Trung ương và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm
vụ có đối tượng được hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Đoàn ĐBQH Thành phố;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng VX, KT;
- Trung tâm Thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, (VX/KN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
QUY ĐỊNH
VỀ
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG THEO HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy định này quy định các nội dung liên quan
đến việc đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi điều chỉnh của
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về
quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc
hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Quy định này áp dụng đối với những người đang
công tác tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố thuộc đối tượng được
hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phố, kể cả các trường hợp được tuyển dụng vào công chức, viên chức và
đang thực hiện chế độ tập sự (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động).
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Công trình được nêu trong Quy định này được
hiểu là đề án, công trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, giải pháp, sáng
kiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình văn hóa, nghệ thuật
- thể dục, thể thao cấp Thành phố và tương đương trở lên theo phân công của cấp
có thẩm quyền.
2. Ngành Giáo dục và Đào tạo được nêu trong Quy
định này bao gồm: các cơ quan hành chính có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh
vực Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điều 4. Nguyên tắc thực
hiện
1. Bảo đảm khoa học, chính xác, khách quan,
nghiêm túc, công bằng, công khai, minh bạch, công tâm và không mang tính hình
thức, nể nang, trù dập, thiên vị.
2. Phù hợp với hiệu quả thực hiện nhiệm vụ và
tình hình thực tế tại đơn vị. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được
xem xét trong quá trình đánh giá, xếp loại chất lượng.
3. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người
đứng đầu trong công tác lãnh đạo, quản lý, siết chặt kỷ luật, kỷ cương,
chuẩn hóa và xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp. Nâng cao ý thức trách
nhiệm, tính tự giác trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động.
4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
kiêm nhiệm nhiều chức danh, chức vụ, vị trí việc làm khác nhau thì thực hiện
đánh giá, xếp loại chất lượng theo chức danh, chức vụ, vị trí việc làm chính
đang đảm nhiệm hoặc chức danh, chức vụ, vị trí việc làm đang được hưởng lương
theo quy định pháp luật.
Điều 5. Căn cứ đánh giá
Việc xem xét, đánh giá, xếp loại chất lượng
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải căn cứ vào các cơ sở sau:
1. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí
việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động theo kế hoạch, chương trình công tác và nhiệm
vụ đột xuất được giao.
4. Kết quả theo dõi, đánh giá của lãnh đạo và
kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng, phản ánh của các tổ chức, cá nhân đối
với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực thi nhiệm vụ.
5. Kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân,
doanh nghiệp đối với cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
6. Kết quả giải quyết các phản ánh, kiến nghị
của người dân thông qua các kênh thông tin chính thức của cơ quan có thẩm
quyền.
Chương II
THẨM
QUYỀN, TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VÀ CHI THU NHẬP TĂNG
THÊM
Điều 6. Thẩm quyền đánh
giá, xếp loại chất lượng
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Đối với người đứng đầu là cán bộ: do cấp có
thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ thực hiện.
b) Đối với người đứng đầu là công chức, viên
chức của cơ quan, đơn vị: do người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp
thực hiện.
c) Đối với cấp phó của người đứng đầu và cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý: do người đứng
đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp đánh giá, xếp loại chất lượng. Trong đó, đối với
viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể ủy quyền việc đánh
giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Người được giao thẩm quyền đánh giá viên chức
phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về kết
quả đánh giá.
d) Đối với người hoạt động không chuyên trách
hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước tại xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt
là cấp xã): Căn cứ nguyên tắc và quy trình, tiêu chí nêu tại quy định này,
người có thẩm quyền thực hiện đánh giá theo quy định pháp luật.
2. Cấp có thẩm quyền quản lý theo quy định và
phân cấp quản lý cán bộ thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đại
biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ
Chí Minh.
3. Các cơ quan Trung ương trên địa bàn Thành
phố:
a) Đối với người đứng đầu cơ quan Trung ương
cấp Thành phố trở lên: do tập thể lãnh đạo (bao gồm người đứng đầu và cấp phó
của người đứng đầu) cơ quan, đơn vị đó thực hiện đánh giá, xếp loại chất
lượng.
b) Đối với các trường hợp còn lại: thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Người làm việc tại các hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố:
a) Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách:
cấp có thẩm quyền quản lý theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ thực hiện
đánh giá, xếp loại chất lượng.
b) Đối với các trường hợp còn lại: thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Trường hợp đặc biệt ngoài các đối tượng nêu
trên:
a) Đối với cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: thực hiện theo hướng dẫn của
cơ quan có thẩm quyền hoặc được phân công, phân cấp, ủy quyền thực hiện công
tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của khối.
b) Đối với các cơ quan, đơn vị còn lại: thực
hiện theo hướng dẫn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 7. Tiêu chí đánh
giá và cách tính điểm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo
vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ
1. Ý thức tổ chức kỷ luật, phẩm chất đạo đức:
a) Tên tiêu chí và số điểm tối đa:
|
STT
|
Nhóm tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
a1) Nhóm tiêu chí chung:
|
|
|
1.1
|
Chấp hành nghiêm về thời gian làm việc.
|
5
|
|
1.2
|
Tuân thủ tính thứ bậc, kỷ cương và trật tự
hành chính. Nghiêm túc thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao.
|
6
|
|
1.3
|
Thực hiện tốt về giao tiếp và ứng xử đối với
nhân dân; đối với cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp.
|
5
|
|
2
|
a2) Nhóm tiêu chí đặc thù:
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị căn cứ
các nội dung khác trong Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn Thành phố và các quy tắc khác của ngành để quy định cho phù
hợp với cơ quan, đơn vị.
|
4
|
b) Ở từng tiêu chí trừ 01 điểm/lần vi phạm.
Trường hợp đã trừ hết số điểm của tiêu chí nhưng tiếp tục vi phạm thì trừ tiếp
vào tổng số điểm đạt được trước khi xếp loại chất lượng.
2. Năng lực và kỹ năng:
Tên các tiêu chí và số điểm tối đa cho từng
tiêu chí như sau:
a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
|
STT
|
Nhóm tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Có năng lực tập hợp cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động xây dựng đơn vị/bộ phận đoàn kết, thống nhất.
|
1
|
|
2
|
Chỉ đạo, điều hành, kiểm soát việc thực hiện
nhiệm vụ của đơn vị/bộ phận đảm bảo kịp thời, không bỏ sót nhiệm vụ
|
2
|
|
3
|
Báo cáo kịp thời, chính xác với lãnh đạo về
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
2
|
|
4
|
Phối hợp, tạo lập mối quan hệ tốt với cá
nhân, tổ chức có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
|
2
|
|
5
|
Có nhiệm vụ hoàn thành vượt tiến độ, có chất
lượng và hiệu quả (trường hợp tỷ lệ hoàn thành trên 20% thì đạt điểm tối đa;
trường hợp tỷ lệ hoàn thành từ 20% trở xuống thì người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị xem xét quyết định mức điểm).
|
5
|
|
6
|
Sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc, nâng
cao hiệu quả công việc.
|
5
|
|
7
|
Thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao
về triển khai, thực hiện các chủ trương, quy định, chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền ở Trung ương, Thành phố và của cơ quan, đơn vị về đột phá phát triển
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và về các
định hướng chiến lược, đột phá khác trong xây dựng và phát triển đất nước mà
cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
3
|
b) Đối với công chức, viên chức, người lao động
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
|
STT
|
Nhóm tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời các
kiến thức pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ để tham mưu, tổ chức thực hiện
công việc có chất lượng.
|
1
|
|
2
|
Chủ động đề xuất tham mưu giải quyết công
việc.
|
2
|
|
3
|
Báo cáo kịp thời, chính xác với lãnh đạo về
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
2
|
|
4
|
Phối hợp, tạo lập mối quan hệ tốt với cá
nhân, tổ chức có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
|
2
|
|
5
|
Có nhiệm vụ hoàn thành vượt tiến độ, có chất
lượng và hiệu quả (trường hợp tỷ lệ hoàn thành trên 20% thì đạt điểm tối đa;
trường hợp tỷ lệ hoàn thành từ 20% trở xuống thì người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị xem xét quyết định mức điểm).
|
8
|
|
6
|
Sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc, nâng
cao hiệu quả công việc.
|
5
|
c) Đối với tiêu chí “Có nhiệm vụ hoàn thành
vượt tiến độ, có chất lượng và hiệu quả” nêu tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều
này, cán bộ, công chức, viên chức chỉ được chấm điểm tương ứng với tỷ lệ hoàn
thành nhiệm vụ vượt tiến độ khi đã hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ được giao đảm
bảo đủ số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng, không có nhiệm vụ nào bị chậm tiến
độ.
3. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao:
a) Thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo số lượng
công việc, sản phẩm theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền:
|
Tỷ lệ số lượng công
việc, sản phẩm hoàn thành
|
Điểm tối đa
|
|
Hoàn thành 100% số lượng công việc, sản phẩm
|
15
|
|
Hoàn thành từ 95% đến dưới 100% số lượng công
việc, sản phẩm
|
10
|
|
Hoàn thành từ 90% đến dưới 95% số lượng công
việc, sản phẩm
|
5
|
|
Hoàn thành dưới 90% số lượng công việc, sản
phẩm
|
0
|
b) Thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo tiến độ
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền:
|
Tỷ lệ công việc,
sản phẩm bảo đảm tiến độ
|
Điểm tối đa
|
|
Có 100% công việc, sản phẩm bảo đảm đúng
tiến độ được giao
|
15
|
|
Có từ 95% đến dưới 100% công việc, sản phẩm
bảo đảm đúng tiến độ được giao
|
10
|
|
Có từ 90% đến dưới 95% công việc, sản phẩm
bảo đảm đúng tiến độ được giao
|
5
|
|
Có dưới 90% công việc, sản phẩm bảo đảm đúng
tiến độ được giao
|
0
|
c) Thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo chất
lượng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền:
|
Tỷ lệ công việc,
sản phẩm bảo đảm chất lượng
|
Điểm tối đa
|
|
Có từ 95% đến 100% công việc, sản phẩm bảo
đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt
|
30
|
|
Có từ 90% đến dưới 95% công việc, sản phẩm
bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt
|
25
|
|
Có từ 80% đến dưới 90% công việc, sản phẩm
bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt
|
20
|
|
Có từ 75% đến dưới 80% công việc, sản phẩm
bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt
|
15
|
|
Có từ 70% đến dưới 75% công việc, sản phẩm
bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt
|
10
|
|
Có dưới 70% công việc, sản phẩm bảo đảm chất
lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt
|
0
|
d) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động được phân công chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện
công trình: Nếu công trình được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt, xác
nhận (trường hợp thời gian được giao thực hiện dài hơn 01 quý thì nghiệm thu,
phê duyệt, xác nhận từng phần) thì xem như đã hoàn thành số lượng, tiến độ và
chất lượng công việc, sản phẩm được giao. Trường hợp có đủ cơ sở, bằng chứng
và được cấp có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản việc không bảo đảm tiến độ
thực hiện công trình theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền vì lý do khách quan,
bất khả kháng và người được đánh giá đã thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm
vụ, nỗ lực tối đa trong khả năng của mình thì vẫn được đánh giá, chấm điểm ở
mức tối đa đối với việc hoàn thành số l ượng, tiến độ và chất lượng công trình
đó.
4. Căn cứ nhóm tiêu chí cơ bản và khung điểm
tối đa đạt được của từng nhóm tiêu chí nêu trên và tình hình đặc điểm của địa
phương, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng thang điểm chi tiết để
thực hiện cho phù hợp nhưng không được trái nhóm tiêu chí cơ bản và khung điểm
tối đa đạt được của từng nhóm tiêu chí nêu trên.
5. Các tiêu chí được phép chấm điểm lẻ đến 0,5
điểm.
Điều 8. Tiêu chí đánh
giá và cách tính điểm đối với người lao động thực hiện công tác hỗ trợ, phục vụ
theo quy định của pháp luật
1. Ý thức tổ chức kỷ luật, phẩm chất đạo đức:
a) Tên tiêu chí và số điểm tối đa:
|
Nhóm tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
Chấp hành nghiêm về thời gian làm việc.
|
5
|
|
Không vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế làm
việc của cơ quan, đơn vị.
|
6
|
|
Thái độ nghiêm túc thực hiện công việc,
nhiệm vụ được giao.
|
4
|
|
Tuân thủ tính thứ bậc, kỷ cương nơi công
tác. Thực hiện tốt quy định về giao tiếp và ứng xử đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và cá nhân, tổ chức đến liên hệ công tác
|
5
|
b) Ở từng tiêu chí trừ 01 điểm/lần vi phạm.
Trường hợp đã trừ hết số điểm của tiêu chí nhưng tiếp tục vi phạm thì trừ tiếp
vào tổng số điểm đạt được trước khi xếp loại chất lượng.
2. Năng lực và kỹ năng:
|
Nhóm tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
Có tinh thần trách nhiệm, chủ động đề xuất
tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết công việc được giao.
|
7
|
|
Báo cáo kịp thời, chính xác với lãnh đạo về
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ.
|
7
|
|
Phối hợp, tạo lập mối quan hệ tốt với cá
nhân, tổ chức có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
|
6
|
3. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao:
a) Đánh giá kết quả thực hiện tương ứng chức
trách, nhiệm vụ được giao theo vị trí việc làm của người lao động. Trường hợp
01 người được ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của nhiều vị trí việc làm khác
nhau thì lựa chọn vị trí việc làm được phân công chính để đánh giá.
|
Nhóm tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
A. Đối với vị trí Lái xe
|
60
|
|
Đưa đón lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên
chức và vận chuyển tài liệu, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị đi và đến
đúng địa điểm, thời gian theo yêu cầu công việc, nhiệm vụ công tác.
|
20
|
|
Tuân thủ pháp luật về an toàn giao thông, đảm
bảo an toàn cho người và tài liệu, trang thiết bị; xử lý tốt các sự cố phát
sinh trong quá trình sử dụng, khai thác phương tiện.
|
20
|
|
Đảm bảo phương tiện trong tình trạng sử dụng
tốt. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện định kỳ theo đúng quy
trình; sử dụng vật tư, thiết bị và nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm.
|
20
|
|
B. Đối với vị trí Bảo vệ
|
60
|
|
Đảm bảo trật tự trong khuôn viên cơ quan, đơn
vị, không xảy ra tình trạng mất trật tự; hướng dẫn khách đến liên hệ công tác
đúng quy định.
|
20
|
|
Đảm bảo an toàn về tài sản, không xảy ra mất
mát hoặc hư hỏng, hao tổn do nguyên nhân chủ quan.
|
20
|
|
Thực hiện tốt quy định về phòng cháy, chữa
cháy, ứng phó sự cố, tình huống khẩn cấp theo nhiệm vụ được phân công.
|
20
|
|
C. Đối với vị trí Lễ tân, phục vụ; Tạp
vụ
|
60
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ vệ sinh, đảm bảo sạch sẽ,
ngăn nắp trong khuôn viên cơ quan, đơn vị; không để xảy ra tình trạng ô
nhiễm, mất vệ sinh trong khu vực được phân công.
|
20
|
|
Tuân thủ quy trình đảm bảo an toàn lao động,
vệ sinh công sở, phòng chống dịch bệnh theo quy định.
|
20
|
|
Bảo quản, sử dụng tốt dụng cụ làm việc. Sử dụng
đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả các trang thiết bị phục vụ công việc.
|
20
|
|
D. Đối với vị trí Bảo trì, bảo dưỡng,
vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn
vị
|
60
|
|
Kịp thời sửa chữa, khắc phục, thay thế trang
thiết bị hư hỏng, đảm bảo các trang thiết bị trong điều kiện hoạt động tốt.
|
20
|
|
Tuân thủ quy trình đảm bảo an toàn lao động,
vệ sinh công sở, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
|
20
|
|
Bảo quản, sử dụng tốt vật tư, dụng cụ làm
việc. Sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả các vật tư, trang thiết
bị phục vụ công việc.
|
20
|
|
E. Đối với vị trí Trông giữ phương
tiện
|
60
|
|
Đảm bảo trật tự, ngăn nắp, không xảy ra tình
trạng mất trật tự trong khu vực trông giữ, lưu đậu phương tiện của cơ quan,
đơn vị.
|
20
|
|
Đảm bảo an toàn về tài sản, không xảy ra mất
mát hoặc hư hỏng, hao tổn do nguyên nhân chủ quan.
|
20
|
|
Thực hiện tốt quy định về an toàn, phòng
cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố, tình huống khẩn cấp theo nhiệm vụ được phân
công. Bảo quản tốt và sử dụng vật tư, trang thiết bị phục vụ trông giữ phương
tiện hiệu quả, tiết kiệm.
|
20
|
|
G. Đối với các vị trí khác
|
60
|
|
Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền giao, đảm bảo chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu.
|
20
|
|
Tuân thủ quy trình đảm bảo an toàn lao động,
vệ sinh công sở, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
|
20
|
|
Bảo quản, sử dụng tốt vật tư, dụng cụ làm
việc. Sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả các vật tư, trang thiết
bị phục vụ công việc.
|
20
|
b) Các trường hợp vi phạm và bị cấp có thẩm
quyền hoặc cấp trên nhắc nhở: trừ 02 điểm/lần/tiêu chí. Trường hợp bị cấp có
thẩm quyền hoặc cấp trên phê bình, khiển trách bằng văn bản: trừ 04
điểm/lần/tiêu chí.
4. Căn cứ nhóm tiêu chí cơ bản và khung điểm
tối đa đạt được của từng nhóm tiêu chí nêu trên và tình hình đặc điểm của địa
phương, đơn vị, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị xây dựng thang điểm chi
tiết để thực hiện cho phù hợp nhưng không được trái nhóm tiêu chí cơ bản và
khung điểm tối đa đạt được của từng nhóm tiêu chí nêu trên.
5. Các tiêu chí được phép chấm điểm lẻ đến 0,5
điểm.
Điều 9. Xếp loại chất
lượng
1. Cách tính điểm và xác định Tổng số điểm
chính thức:
a) Số điểm của từng tiêu chí đánh giá đối với
người đứng đầu các cơ quan Trung ương trên địa bàn Thành phố được xác định
bằng trung bình cộng của số điểm của từng tiêu chí mà các thành viên trong tập
thể lãnh đạo của cơ quan đó đã chấm điểm.
b) Tổng số điểm chính thức bằng Tổng số điểm
đạt được ở tất cả các tiêu chí nêu tại Điều 7 và Điều 8 trừ
cho Số điểm bị trừ bổ sung (do vi phạm nhiều lần, bị trừ thêm ngoài số điểm
của tiêu chí) của nhóm tiêu chí Ý thức tổ chức kỷ luật, phẩm chất đạo đức nêu
tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Quy định này.
2. Xếp loại chất lượng:
a) Các mức xếp loại chất lượng và số điểm tối
thiểu đạt được:
|
Xếp loại chất lượng
|
Điều kiện
|
|
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
|
Tổng số điểm chính thức từ 90 đến 100 điểm
|
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
|
Tổng số điểm chính thức từ 75 đến dưới 90
điểm
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ
|
Tổng số điểm chính thức từ 50 đến dưới 75
điểm
|
|
Không hoàn thành nhiệm vụ
|
Tổng số điểm chính thức dưới 50 điểm
|
b) Đối với người đứng đầu các cơ quan chuyên
môn, cơ quan hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải gắn với trách nhiệm đảm bảo
tỷ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với thủ tục hành chính tại
cơ quan, đơn vị mình phụ trách. Cụ thể:
Đạt từ 90 điểm trở lên và tỷ lệ hài lòng của
người dân và doanh nghiệp đạt từ 90% trở lên thì mới được xếp loại Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ.
Đạt từ 75 điểm đến dưới 90 điểm và tỷ lệ hài
lòng của người dân và doanh nghiệp đạt từ 80% trở lên thì mới được xếp loại
Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
bị kỷ luật, bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm
quyền trong quý thì đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức Không hoàn thành
nhiệm vụ; trường hợp quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính
về cùng một hành vi vi phạm được ban hành trong hai quý khác nhau thì chỉ áp
dụng mức xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ đối với quý bị kỷ luật trước.
4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động bị cấp có thẩm quyền có văn bản phê bình về việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ thì không được đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ.
Điều 10. Số ngày làm
việc thực tế và cách tính số ngày làm việc thực tế
1. Số ngày làm việc thực tế là số ngày làm việc
mà cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có tham gia thực hiện nhiệm vụ
theo quy định và theo phân công bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
có bao nhiêu ngày làm việc thực tế sẽ được người có thẩm quyền xem xét, đánh
giá hiệu quả công việc đối với số ngày làm việc thực tế đó để làm cơ sở giải
quyết chi thu nhập tăng thêm.
b) Các ngày nghỉ hằng tuần, các ngày nghỉ
theo quy định riêng của ngành, lĩnh vực, các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định
của Bộ luật Lao động không được sử dụng để
hoán đổi, bù đắp cho các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các ngày sau đây không được tính là ngày làm
việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm:
a) Những ngày nghỉ phép năm hoặc nghỉ về việc
riêng.
b) Những ngày nghỉ hè của công chức, viên chức
ngành Giáo dục và Đào tạo mà không được cấp có thẩm quyền phân công chính thức
bằng văn bản để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở cơ sở giáo dục và đào tạo.
c) Những ngày tham gia các chương trình học
theo hệ tập trung (không được cấp có thẩm quyền phân công công tác) và bàn giao
nhiệm vụ chuyên môn cho người khác thực hiện.
d) Những ngày nghỉ thai sản.
đ) Những ngày nghỉ do ốm đau hoặc nghỉ để điều
trị chấn thương do tai nạn lao động.
3. Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo:
a) Đối với viên chức là giáo viên, giảng viên:
Trong thời gian năm học: Giáo viên, giảng viên
tham gia giảng dạy đủ số tiết nghĩa vụ theo quy định (giảng dạy và thực hiện
đầy đủ các hoạt động chuyên môn khác theo phân công của cấp có thẩm quyền) và
không có những ngày nghỉ nêu tại điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này thì được
tính là làm đủ số ngày làm việc thực tế.
Trong thời gian hè: Thực hiện theo khoản 1 và
khoản 2 Điều 10 Quy định này.
b) Đối với công chức, viên chức hành chính
(nhân viên) tại các cơ sở giáo dục công lập không có chế độ nghỉ hè:
Thực hiện nguyên tắc tính số ngày làm việc thực
tế như công chức, viên chức các ngành, lĩnh vực khác nêu tại khoản 1 và khoản 2
Điều này.
4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
làm việc trong các ngành, lĩnh vực mà theo quy định pháp luật có thể được phân
công thực hiện nhiệm vụ theo ca, kíp, đồng thời có quy định cụ thể về thời gian
nghỉ bù sau ca, kíp thì những ngày nghỉ bù này được tính là ngày làm việc thực
tế.
5. Đối với các ngành, lĩnh vực khác nếu có
những vấn đề đặc thù cần có văn bản hướng dẫn riêng: Các cơ quan, đơn vị
chuyên môn tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có hướng dẫn cụ thể.
6. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động đang trong thời gian chờ tinh giản biên chế; nghỉ hưu; nghỉ việc hoặc
nghỉ theo các chế độ khác do pháp luật quy định và cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm
vi điều chỉnh của chính sách chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Thành phố: Số ngày làm việc thực tế được tính đến ngày chính thức
chấm dứt công tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
7. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị khác nhau trong quý:
a) Thực hiện đánh giá, xếp loại tính theo số
ngày làm việc thực tế của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại từng
cơ quan, đơn vị (tính riêng tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến).
b) Cơ quan, đơn vị nơi chuyển đến chịu trách
nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại (bao gồm cả kết quả tại nơi chuyển
đi) và chi trả thu nhập tăng thêm cả quý cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động.
c) Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi chuyển đến
không thuộc phạm vi áp dụng chính sách chi trả thu nhập tăng thêm thì cơ quan,
đơn vị tại nơi chuyển đi chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại
(trong thời gian làm việc tại nơi chuyển đi) và chi trả thu nhập tăng thêm cho
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
d) Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp
nhập thì cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao tiếp nhận cơ quan, đơn vị
giải thể, sáp nhập có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá, xếp loại chất
lượng và chi thu nhập tăng thêm đối với thời gian công tác của cán bộ, công
chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập.
Điều 11. Quy trình đánh
giá, xếp loại chất lượng
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động được thực hiện định kỳ trước ngày 05 của
tháng đầu quý tiếp theo, gồm các bước sau:
a) Báo cáo tự đánh giá kết quả công tác:
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ: thực hiện
theo Mẫu 1A kèm theo Quy định này.
Người lao động thực hiện công tác hỗ trợ, phục
vụ theo quy định của pháp luật: thực hiện theo Mẫu 1B kèm theo Quy định này.
b) Thực hiện lấy ý kiến đóng góp của đồng nghiệp
có mối liên hệ trực tiếp làm việc chung trong một phòng, ban, tổ chức cụ thể
thuộc cơ quan, đơn vị hoặc căn cứ tình hình thực tiễn phân công, phối hợp thực
hiện công việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định thành phần lấy ý
kiến đóng góp cho phù hợp:
Đóng góp ý kiến cho cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chuyên môn,
nghiệp vụ: theo Mẫu 2A kèm theo Quy định này.
Đóng góp ý kiến cho người lao động thực hiện
công tác hỗ trợ, phục vụ theo quy định của pháp luật: thực hiện theo Mẫu 2B kèm
theo Quy định này.
Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị: Thực
hiện lấy ý kiến đóng góp của cấp phó của người đứng đầu và người đứng đầu của
các tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
c) Cấp hoặc người có thẩm quyền nhận xét, đánh
giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vào Mẫu 1A hoặc 1B
kèm theo Quy định này.
2. Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị:
a) Trường hợp người đứng đầu là cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền đánh giá,
xếp loại chất lượng của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy: các cơ
quan, đơn vị thực hiện theo Hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy.
b) Trường hợp người đứng đầu là cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền đánh giá,
xếp loại chất lượng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: các cơ quan, đơn vị
gửi hồ sơ về Sở Nội vụ trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo để thẩm định
và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
c) Đối với người đứng đầu các cơ quan Trung
ương trên địa bàn Thành phố: sau khi hoàn thành việc báo cáo tự đánh giá và
đóng góp ý kiến cho đồng nghiệp theo hướng dẫn tại điểm a và b khoản 1 Điều
này, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm dự kiến số điểm, kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng và gửi hồ sơ về Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội
vụ) để thống nhất ý kiến trước khi quyết định.
3. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn thành việc đánh giá, xếp loại chất lượng, cơ quan, đơn vị phải thông báo
công khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đến cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động để biết.
4. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan, đơn vị công khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động không nhất trí với kết luận đánh giá, xếp
loại chất lượng thì có quyền kiến nghị. Việc giải quyết kiến nghị do người có
thẩm quyền đánh giá, xếp loại giải quyết. Trường hợp không nhất trí với kết quả
giải quyết kiến nghị thì có thể tiếp tục kiến nghị cấp trên trực tiếp giải
quyết. Quyết định giải quyết kiến nghị của cấp trên trực tiếp là quyết định
giải quyết kiến nghị cuối cùng.
Điều 12. Chi thu nhập
tăng thêm
1. Chỉ chi thu nhập tăng thêm đối với trường
hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng ở mức
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
và mức chi trả thu nhập tăng thêm theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định chi thu nhập tăng
thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo mức cụ thể sau đây:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
được xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được hưởng thu nhập
tăng thêm theo mức tối đa được quy định trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phố.
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
được xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ được hưởng thu nhập tăng
thêm tối đa là 80% của trường hợp Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được nêu tại
điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 13. Hồ sơ đánh
giá, xếp loại chất lượng
1. Hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng được lưu
tại cơ quan, đơn vị gồm:
a) Phiếu tự đánh giá, chấm điểm xếp loại của
từng cá nhân.
b) Danh sách tổng hợp kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
2. Hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng được
thực hiện và lưu trữ bằng hình thức văn bản điện tử. Trường hợp cơ quan, đơn
vị chưa đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện quy trình và lưu trữ
bằng hình thức văn bản điện tử thì thực hiện lưu trữ bằng văn bản giấy.
Chương III
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 14. Phân công, tổ
chức thực hiện
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị:
a) Căn cứ điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị
được giao và tỷ lệ khối lượng công việc của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đã thực hiện so với khối lượng công việc chung của cơ quan, đơn
vị, trong trường hợp cần thiết, có thể xây dựng các tiêu chí chi tiết và ban
hành Quy chế của cơ quan, đơn vị để đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Chịu trách nhiệm thực hiện và triển khai Quy
định này đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý.
c) Chịu trách nhiệm về tính khách quan, minh
bạch và hiệu quả của công tác đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý; có trách
nhiệm bồi hoàn để thu hồi nộp vào ngân sách đối với các trường hợp chi sai quy
định pháp luật.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát và quản lý
chặt chẽ công tác đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý và chi thu nhập tăng
thêm cho cán bộ, công chức, viên chức; kịp thời xử lý khiếu nại, tố cáo và xem
xét, xử lý kỷ luật theo đúng quy định đối với các trường hợp vi phạm.
đ) Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của cấp
có thẩm quyền, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện của cơ quan, đơn vị mình
gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ).
2. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy
và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác đánh giá, xếp
loại chất lượng và chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động.
c) Tổng hợp, báo cáo công tác đánh giá, xếp
loại chất lượng hằng quý và chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
3. Sở Tài chính:
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xác định nguồn
kinh phí, lập dự toán và quyết toán kinh phí chi thu nhập tăng thêm theo quy
định.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố:
Từ ngày 15 đến ngày 20 tháng cuối quý, căn cứ
nhiệm vụ trọng tâm trong quý mà Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho người đứng
đầu các cơ quan, đơn vị để rà soát, thống kê tiến độ và hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ được giao gửi Sở Nội vụ làm cơ sở tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong quý đối với người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị.
5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động:
a) Thực hiện nghiêm túc các quy định về đánh
giá, chấm điểm và xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động. Phản ánh kịp thời việc triển khai thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng
tại cơ quan, đơn vị chưa đúng hoặc chưa nghiêm túc với người đứng đầu cơ
quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền.
b) Được quyền bảo lưu ý kiến về kết quả tự đánh
giá, chấm điểm, xếp loại chất lượng hàng quý của mình và có quyền kiến nghị với
cấp trên trong trường hợp không đồng ý với quyết định mức xếp loại đối với bản
thân mình, nhưng phải chấp hành kết luận nhận xét, đánh giá của cấp có thẩm
quyền.
Điều 15. Áp dụng quy
định đối với các trường hợp khác
1. Đối với người được ký kết hợp đồng lao động
để làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở vị trí việc làm do viên chức đảm nhiệm
theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của đơn vị sự nghiệp công lập và các đối
tượng khác: cơ quan , đơn vị được áp dụng quy định này để đánh giá, xếp loại
chất lượng và chi thu nhập tăng thêm.
2. Kinh phí chi thu nhập tăng thêm cho các đối
tượng nêu tại khoản 1 Điều này được chi từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị
theo quy định pháp luật, không sử dụng ngân sách Thành phố.
Điều 16. Điều khoản
thi hành
1. Trường hợp các quy định được viện dẫn trong Quy
định có bổ sung, sửa đổi hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy
phạm pháp luật mới ban hành; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Ủy ban nhân dân Thành phố
(thông qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn, giải quyết hoặc nghiên cứu, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.