|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
09 tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 22/CT-TTG NGÀY 18 THÁNG 8
NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM TRẬT
TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Để tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả, đồng bộ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông đường sắt trong tình hình mới và trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị
trên (Kế hoạch) như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa và triển
khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 22/CT- TTg ngày 18 tháng 8 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ; tập trung triển khai quyết liệt, có hiệu quả công
tác bảo đảm an toàn giao thông đường sắt và thực hiện đồng bộ các giải pháp để
chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, giảm tai nạn giao thông đường sắt.
2. Thực hiện có hiệu quả
Luật Đường sắt và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đảm
bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
3. Xác định cụ thể các
giải pháp đảm bảo trật tự hành lang an toàn giao thông đường sắt và ưu tiên
kinh phí đầu tư để xử lý triệt để các điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông đường sắt, lối đi tự mở theo Quyết định số
358/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường có tuyến đường sắt đi qua, các đơn vị, tổ chức có
liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao
trong Kế hoạch; báo cáo kịp thời kết quả thực hiện và các khó khăn, vướng mắc,
đề xuất các giải pháp khắc phục để triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Quán triệt sâu, rộng
và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, đường lối, chỉ đạo
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông đường sắt, đặc biệt là Chỉ thị số 22/CT- TTg ngày 18 tháng 8
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
cán bộ, đảng viên và Nhân dân về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
3. Tập trung nguồn lực để
xử lý triệt để các điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn
giao thông đường sắt, lối đi tự mở qua đường sắt trên địa bàn tỉnh; nâng cao
năng lực quản lý, điều hành, phối hợp các lực lượng trong bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông đường sắt.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Là cơ quan đầu mối, phối hợp
với các cơ quan Trung ương và địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục
triển khai thực hiện Quyết định số 358/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ theo quy định.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường có đường sắt đi qua và cơ quan quản lý đường sắt thực hiện các
biện pháp nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt, tổ chức phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm đất dành cho đường
sắt.
- Phối hợp Sở Tài chính tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để hỗ trợ các địa phương thực hiện xóa
bỏ các lối đi tự mở qua đường sắt trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ
động giải quyết các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền hoặc tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Công an
tỉnh
- Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa
phương xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chuyên đề về bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông đường sắt; tăng cường kiểm tra người điều khiển phương tiện
đường bộ tham gia giao thông tại đường ngang, lối đi tự mở; kiểm tra việc chấp
hành các quy định về an toàn đối với phương tiện đường sắt, về tiêu chuẩn, điều
kiện và việc chấp hành quy trình tác nghiệp của các chức danh nhân viên đường sắt
trực tiếp phục vụ chạy tàu,... để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm theo quy định; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong
công tác xử lý tình trạng lấn chiếm hành lang an toàn đường sắt và các hành vi
vi phạm hành lang an toàn giao thông, làm mất an toàn giao thông đường sắt.
- Tổ chức điều tra, xử lý
nghiêm các vụ tai nạn giao thông đường sắt theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình điều tra, ngoài xác định nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn giao
thông phải xác định, làm rõ nguyên nhân có liên quan đến trách nhiệm của các tập
thể, cá nhân trong công tác quản lý nhà nước và thực thi công vụ phục vụ công
tác phòng ngừa, xử lý tai nạn giao thông chính xác, khách quan, đúng quy định của
pháp luật; kịp thời phát hiện và kiến nghị khắc phục các tồn tại, bất cập về kết
cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện đường sắt, nhân viên đường sắt, công tác quản
lý, khai thác, vận hành giao thông đường sắt,...
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan điều tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến hoạt động giao thông, vận tải đường sắt như vi phạm xây dựng, sửa
chữa, duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, đưa phương tiện không đảm bảo
an toàn vào hoạt động; các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong quản lý
nhà nước và thực thi pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
3. Sở Tài chính chủ trì
phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch và xử lý triệt để các điểm hay xảy
ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường sắt, lối đi tự mở
trên địa bàn theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, phù hợp với tình hình
thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
4. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân các xã, phường có đường sắt đi qua và các cơ quan, đơn vị liên quan lập
hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt để phục vụ công tác quản lý, bảo vệ ranh
giới đất dành cho đường sắt theo quy định của pháp luật về đường sắt và đất
đai; đảm bảo xác định tọa độ, thống nhất với hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu
quản lý đất đai của tỉnh.
- Hướng dẫn, phối hợp, kiểm
tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường có đường sắt đi qua thực hiện việc
rà soát diện tích đất trong hành lang an toàn giao thông đường sắt đã cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; lập phương án thu hồi diện tích đất đã cấp, đặc
biệt tại các điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao
thông đường sắt theo quy định.
- Tham mưu xây dựng kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của các xã, phường trong đó đảm bảo quỹ đất dành cho đường sắt,
hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định.
- Kiểm tra, chấn chỉnh, đôn đốc
Ủy ban nhân dân các xã, phường có đường sắt đi qua trong việc giao, cho thuê đất
và sử dụng đất vi phạm quy định bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường sắt
theo quy định.
5. Ban An
toàn giao thông tỉnh
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục sâu, rộng các quy định của pháp luật về an toàn giao
thông đường sắt cho Nhân dân, nhất là các đối tượng như người dân sinh sống dọc
ven đường sắt; trẻ em, thanh thiếu niên, người điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ; cán bộ công chức, viên chức tại các cơ quan nhà nước, người lao động
tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,… để nâng cao nhận thức, ý thức tự
giác chấp hành trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị và địa phương liên quan, ngành đường sắt tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
kịp thời công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao chỉ đạo các cơ quan báo
chí, truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện nếp sống
văn hóa giao thông, tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm trật
tự an toàn giao thông đường sắt; biểu dương gương người tốt, việc tốt đi đôi với
phê bình các hành vi cố ý vi phạm trật tự an toàn giao thông, ứng xử thiếu văn
hóa khi tham gia giao thông; đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ lực lượng chức năng thực
thi công vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông nhằm xây dựng môi trường giao
thông an toàn, thân thiện, từng bước hình thành văn hóa trong tham gia giao
thông; phối hợp phổ biến, hướng dẫn các kỹ năng tham gia giao thông an toàn,
phòng tránh tai nạn giao thông cho người tham gia giao thông.
7. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình tăng cường tuyên truyền về các
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của các cơ quan
Trung ương và của tỉnh về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, cũng
như tác hại và hậu quả do hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông gây ra;
tiếp tục đổi mới nội dung, tăng thời lượng, nâng cao chất lượng các chuyên
trang, chuyên mục, chuyên đề, phóng sự, tin bài tuyên truyền về trật tự an toàn
giao thông và văn hóa giao thông. Tuyên truyền các mô hình “Em yêu đường sắt
quê em”, “Đoạn đường ông cháu cùng chăm”,… tạo thói quen chấp hành các quy định
của pháp luật về giao thông đường sắt trên địa bàn.
8. Ban Quản
lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt liên quan đến
hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp; tuyên truyền, vận động
doanh nghiệp, người lao động chấp hành quy định pháp luật về an toàn giao thông
đường sắt.
- Chỉ đạo các Trung tâm Quản lý
hạ tầng và hỗ trợ đầu tư khu công nghiệp phối hợp với chính quyền cơ sở, cơ
quan chuyên môn thường xuyên rà soát, kịp thời phát hiện, báo cáo tình trạng vi
phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi quản lý.
9. Sở Công
Thương phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong công tác bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt liên quan đến hoạt động của các doanh
nghiệp trong cụm công nghiệp; tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, người lao động
chấp hành quy định pháp luật về an toàn giao thông đường sắt.
10. Ủy ban
nhân dân các xã, phường có đường sắt đi qua
- Xây dựng kế hoạch của đơn vị
để tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch.
- Tổ chức quản lý chặt chẽ,
không phát sinh lối đi tự mở mới trên địa bàn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh nếu để phát sinh lối đi tự mở.
- Lập kế hoạch xây dựng đường
gom, hàng rào ngăn cách dọc đường sắt để triển khai xây dựng đường gom, xóa bỏ
toàn bộ các lối đi tự mở qua đường sắt trên địa bàn theo quy định.
- Rà soát, thống kê, phân loại
các công trình vi phạm, các công trình gây ảnh hưởng mất an toàn giao thông đường
sắt và đề xuất phương án giải quyết theo quy định.
- Thực hiện công tác giải phóng
mặt bằng để xây dựng đường gom, hàng rào ngăn cách trên địa bàn; quản lý, sử dụng
và bảo trì công trình đường gom, hàng rào ngăn theo quy định sau khi công trình
hoàn thành.
- Tiếp nhận mốc giới đất dành
cho đường sắt tại thực địa để tổ chức quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện:
+ Quản lý chặt chẽ đất dành cho
đường sắt, giải tỏa các công trình lấn chiếm, vi phạm, sử dụng trái phép hành
lang an toàn giao thông đường sắt và kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt để đảm
bảo trật tự hành lang an toàn đường sắt; ưu tiên giải tỏa các công trình vi phạm
tiềm ẩn tai nạn giao thông.
+ Tuyên truyền, vận động người
dân đóng các lối đi tự mở trên địa bàn đã được xây dựng hệ thống đường gom.
+ Thực hiện rà soát diện tích đất
trong hành lang an toàn giao thông đường sắt đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và có phương án xử lý, thu hồi diện tích đất đã cấp.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường lập hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt theo quy định của Luật
Đường sắt và quy định pháp luật về đất đai; xác định tọa độ, thống nhất với hồ
sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của tỉnh để phục vụ công tác quản
lý, bảo vệ ranh giới đất dành cho đường sắt theo quy định.
- Thực hiện các biện pháp tạm
thời để đảm bảo an toàn giao thông đường sắt tại các lối đi tự mở chưa thể xóa
bỏ ngay:
+ Bố trí kinh phí tổ chức cảnh
giới tại một số vị trí lối đi tự mở tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông trên
địa bàn.
+ Tổ chức rà soát bổ sung hệ thống
biển báo còn thiếu, cắm biển hạn chế phương tiện giao thông đường bộ tại các lối
đi tự mở, xây dựng gồ, gờ giảm tốc để cảnh báo cho các phương tiện giao thông.
- Quản lý, duy trì trạng thái
hoạt động an toàn của công trình đường bộ ngoài phạm vi đường ngang, đảm bảo tầm
nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ đối với đường ngang
trên địa bàn liên quan đến các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
- Tổ chức ký cam kết của các hộ
dân sinh sống dọc đường sắt với chính quyền cơ sở về đảm bảo an toàn giao thông
đường bộ, đường sắt.
11. Đề nghị
Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường
có đường sắt đi qua và các cơ quan, đơn vị liên quan:
+ Thực hiện cắm mốc giới đất
dành cho đường sắt; bàn giao cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý mốc giới
đất dành cho đường sắt theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức rà soát, thống kê và
phân loại các công trình vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt và các
công trình gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường sắt; bàn giao hồ sơ vi phạm
cho chính quyền địa phương để theo dõi, xử lý theo quy định.
+ Thực hiện các biện pháp nhằm
bảo vệ, chống lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt; rà soát diện
tích đất trong hành lang an toàn giao thông; giải tỏa tầm nhìn tại các lối đi tự
mở; giải tỏa các công trình vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt.
- Báo cáo Bộ Xây dựng:
+ Quan tâm bố trí nguồn kinh
phí cho địa phương để thực hiện đúng lộ trình theo Quyết định số 358/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Tổ chức triển khai đầu tư xây
dựng đường ngang trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1149/QĐ-BGTVT ngày 15
tháng 6 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng).
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tăng cường các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt
trong tình hình mới. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ
tập trung, chủ động, tích cực triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, tiến độ
và hiệu quả; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để được hướng dẫn và báo
cáo kết quả thực hiện khi có yêu cầu./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Cục Đường sắt Việt Nam;
- Ban An toàn giao thông tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP, VP4.
ĐL_VP4_02.KH
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
PHỤ LỤC: DANH SÁCH LỐI ĐI TỰ MỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm
theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Lý trình
|
Địa phương
|
Phân loại lối đi tự mở
|
Ghi chú
|
|
Xã, Phường
|
Tỉnh, TP
|
Công cộng
|
Vào một hộ dân
|
|
≤1,5m
|
>1,5m ÷ <3m
|
≥3m
|
|
|
|
|
22
|
113
|
42
|
51
|
|
|
A. Tuyến Hà Nội - TP. TP.HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Km42+555
|
P. Duy Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Km49+300
|
P. Hà Nam
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
3
|
Km50+115
|
P.Hà Nam
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
4
|
Km50+155
|
P.Hà Nam
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
5
|
Km50+200
|
P.Hà Nam
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
6
|
Km50+210
|
P.Hà Nam
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
7
|
Km50+225
|
P.Hà Nam
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
8
|
Km50+705
|
P.Hà Nam
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
9
|
Km50+785
|
P.Hà Nam
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
10
|
Km50+920
|
P.Hà Nam
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
11
|
Km51+960
|
P.Hà Nam
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
12
|
Km56+752
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
13
|
Km56+768
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
14
|
Km56+790
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
15
|
Km56+801
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
16
|
Km56+805
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
17
|
Km56+812
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
18
|
Km56+825
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
19
|
Km56+835
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
20
|
Km56+840
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
21
|
Km56+860
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
22
|
Km56+872
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
23
|
Km56+895
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
24
|
Km56+905
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
25
|
Km56+917
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
26
|
Km56+935
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
27
|
Km56+950
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
28
|
Km56+958
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
29
|
Km56+964
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
30
|
Km56+980
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
31
|
Km56+995
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
32
|
Km57+005
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
33
|
Km57+010
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
34
|
Km57+017
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
35
|
Km57+030
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
36
|
Km57+050
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
37
|
Km58+150
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
38
|
Km58+160
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
39
|
Km58+170
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
40
|
Km58+250
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
41
|
Km58+537
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
42
|
Km58+695
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
43
|
Km58+790
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
44
|
Km58+950
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
45
|
Km59+103
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
46
|
Km59+210
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
47
|
Km59+505
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
48
|
Km60+605
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
49
|
Km61+113
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
50
|
Km61+409
|
P.Liêm Tuyền
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
51
|
Km61+417
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
52
|
Km61+553
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
53
|
Km61+557
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
54
|
Km61+597
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
55
|
Km61+694
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
56
|
Km61+756
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
57
|
Km61+878
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
58
|
Km61+906
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
59
|
Km61+929
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
60
|
Km61+998
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
61
|
Km62+042
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
62
|
Km62+108
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
63
|
Km62+170
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
64
|
Km62+210
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
65
|
Km62+305
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
66
|
Km62+405
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
67
|
Km62+420
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
68
|
Km62+441
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
69
|
Km62+463
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
70
|
Km62+497
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
71
|
Km63+420
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
72
|
Km63+440
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
73
|
Km63+470
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
74
|
Km63+757
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
75
|
Km63+935
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
76
|
Km64+065
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
77
|
Km64+080
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
78
|
Km64+090
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
79
|
Km64+110
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
80
|
Km64+150
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
81
|
Km64+237
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
82
|
Km64+322
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
83
|
Km64+330
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
84
|
Km64+478
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
85
|
Km65+010
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
86
|
Km65+059
|
Xã Liêm Hà
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
87
|
Km65+134
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
88
|
Km65+651
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
89
|
Km65+709
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
90
|
Km65+726
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
91
|
Km65+798
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
92
|
Km65+817
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
93
|
Km65+830
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
94
|
Km65+960
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
95
|
Km66+248
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
96
|
Km66+284
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
97
|
Km66+405
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
98
|
Km66+414
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
99
|
Km66+503
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
100
|
Km66+547
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
101
|
Km66+633
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
102
|
Km66+794
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
103
|
Km66+874
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
104
|
Km66+937
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
105
|
Km66+994
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
106
|
Km67+015
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
107
|
Km67+040
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
108
|
Km67+066
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
109
|
Km67+085
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
110
|
Km67+095
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
111
|
Km67+120
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
112
|
Km67+144
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
113
|
Km67+171
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
114
|
Km67+185
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
115
|
Km67+205
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
116
|
Km67+247
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
117
|
Km67+273
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
118
|
Km67+288
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
119
|
Km67+308
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
120
|
Km67+340
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
121
|
Km67+406
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
122
|
Km67+465
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
123
|
Km69+315
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
124
|
Km69+385
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
125
|
Km69+445
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
126
|
Km69+490
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
127
|
Km69+510
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
128
|
Km69+715
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
129
|
Km69+870
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
130
|
Km69+925
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
131
|
Km69+980
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
132
|
Km70+265
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
133
|
Km70+270
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
134
|
Km70+280
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
135
|
Km70+300
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
136
|
Km70+430
|
Xã Bình Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
137
|
Km72+130
|
Xã Bình An
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
138
|
Km73+197
|
P.Mỹ Lộc
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
139
|
Km77+160
|
Xã Hiển Khánh
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
140
|
Km77+700
|
P.Mỹ Lộc
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
141
|
Km78+590
|
P.Mỹ Lộc
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
142
|
Km81+487
|
P. Mỹ Lộc
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
143
|
Km84+070
|
P. Đông A
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
144
|
Km85+380
|
P. Đông A
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
145
|
Km88+500
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
146
|
Km88+555
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
147
|
Km88+588
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
148
|
Km88+613
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
149
|
Km88+660
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
150
|
Km88+685
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
151
|
Km88+714
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
152
|
Km88+721
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
153
|
Km88+820
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
154
|
Km88+887
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
155
|
Km89+010
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
156
|
Km89+030
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
157
|
Km89+040
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
158
|
Km89+056
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
159
|
Km89+076
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
160
|
Km89+138
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
161
|
Km89+163
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
162
|
Km89+250
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
163
|
Km89+270
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
164
|
Km89+283
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
165
|
Km89+291
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
166
|
Km89+305
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
167
|
Km89+414
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
168
|
Km89+445
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
169
|
Km89+530
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
170
|
Km89+602
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
171
|
Km89+610
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
172
|
Km89+795
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
173
|
Km89+850
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
174
|
Km89+880
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
175
|
Km89+885
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
176
|
Km90+472
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
177
|
Km92+870
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
178
|
Km92+920
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
179
|
Km94+110
|
P. Trường Thi
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
180
|
Km103+025
|
Xã Vụ Bản
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
181
|
Km104+620
|
Xã Vũ Dương
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
182
|
Km109+350
|
Xã Ý Yên
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
183
|
Km109+690
|
Xã Ý Yên
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
184
|
Km109+990
|
Xã Ý Yên
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
185
|
Km117+300
|
P Nam Hoa Lư
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
186
|
Km121+490
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
187
|
Km123+685
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
188
|
Km123+760
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
189
|
Km124+170
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
190
|
Km124+480
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
191
|
Km124+560
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
192
|
Km124+610
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
193
|
Km124+670
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
194
|
Km124+720
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
195
|
Km126+125
|
P. Yên Thắng
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
196
|
Km134+850
|
P. Trung Sơn
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
197
|
Km134+885
|
P. Trung Sơn
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
198
|
Km135+050
|
P. Trung Sơn
|
Ninh Bình
|
|
|
|
1
|
|
|
B. Tuyến nhánh PHỦ LÝ - THỊNH CHÂU
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Km0+539
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Km0+592
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
3
|
Km0+600
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
4
|
Km0+603
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
5
|
Km0+627
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
6
|
Km0+633
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
7
|
Km0+643
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
1
|
|
|
|
|
|
8
|
Km1+040
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
9
|
Km1+050
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
10
|
Km1+062
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
11
|
Km1+068
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
12
|
Km1+090
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
13
|
Km1+101
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
14
|
Km1+118
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
15
|
Km1+123
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
16
|
Km1+136
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
17
|
Km1+215
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
18
|
Km1+800
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
19
|
Km1+925
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
20
|
Km1+950
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
21
|
Km1+962
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
22
|
Km1+975
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
23
|
Km2+200
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
24
|
Km2+225
|
P.Phủ Lý
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
25
|
Km2+650
|
P.Châu Sơn
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
26
|
Km2+862
|
P.Châu Sơn
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
27
|
Km3+463
|
P.Châu Sơn
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
28
|
Km4+163
|
P.Châu Sơn
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
29
|
Km4+525
|
P.Châu Sơn
|
Ninh Bình
|
|
1
|
|
|
|
|
30
|
Km4+855
|
P.Châu Sơn
|
Ninh Bình
|
|
|
1
|
|
|
|
|
Tổng số
|
228
|
Lối đi tự mở
|
|
|
|
|