|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
121/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Diệu
|
|
Ngày ban hành:
|
03/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
121/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
03 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC
VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ
quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp
quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công
tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế -
kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối với dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá
đất đã có quyết định phê duyệt dự toán, quyết định mua sắm thực hiện trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi hoàn thành
thanh toán, quyết toán theo dự toán đã được duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 10 năm
2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Báo và Đài PT&TH tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp để đăng tải “Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh”
- Lưu VT, P.KT (bnt).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH
GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 03/10/2025 của UBND tỉnh Đồng
Tháp)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán
ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp áp
dụng cho những công việc sau:
1.1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất theo khu vực, vị trí đất.
1.2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức
tư vấn xác định giá đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng
đơn giá, dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
theo khu vực, vị trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật có
sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
3. Căn cứ xây dựng định mức
3.1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01
năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai sổ 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15;
3.2. Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
3.3. Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
3.4. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
3.5. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
3.6. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm
2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
3.7. Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi
hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
3.8. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
3.9. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu
hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
3.10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
4. Quy định từ viết tắt
Bảng số 01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Kĩ sư bậc 1
|
KS1
|
|
2
|
Kĩ sư bậc 2
|
KS2
|
|
3
|
Kĩ sư bậc 3
|
KS3
|
|
4
|
Kĩ sư bậc 4
|
KS4
|
|
5
|
Kĩ sư bậc 5
|
KS5
|
|
6
|
Kĩ sư bậc 6
|
KS6
|
|
7
|
Kĩ sư bậc 7
|
KS7
|
|
8
|
Kĩ sư bậc 8
|
KS8
|
|
9
|
Kĩ sư bậc 9
|
KS9
|
|
10
|
Kĩ thuật viên bậc 4
|
KTV4
|
|
11
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
12
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
13
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ,
máy móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn
|
|
14
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
15
|
Quyết định
|
QĐ
|
5.
Quy định về sử dụng Định mức kinh tế - kĩ thuật
5.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: định mức
lao động và định mức vật tư, thiết bị.
5.1.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động
cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện
một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung của định mức lao động
bao gồm:
a) Định biên: quy định số lượng và cấp bậc lao động
để thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn
thành sản phẩm; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu
chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Khoa học công nghệ và quy chung về
các ngạch tương đương là: Kỹ sư (KS) và Kỹ thuật viên (KTV).
b) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm;
ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực
hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy
định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
5.1.2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian (số
ca) sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết để thực hiện công việc.
b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá
hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động: đơn vị tính là
tháng.
c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: theo quy
định của Bộ Tài chính.
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (số ca),
số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị.
Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca)
x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt
trên đường dây).
đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng
5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng
8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.
5.1.3. Xác định điều kiện chuẩn:
a) Nội dung xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh Đồng Tháp với
102 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm 20 phường, 82 xã; số điểm điều tra
102); 22.892 phiếu điều tra (340 phiếu/phường và 195 phiếu/xã, 102 phiếu
điều tra tình hình kinh tế xã hội).
b) Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính
cho 21 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra = 5 phường + 16 xã);
4.841 phiếu điều tra (340 phiếu/phường, 195 phiếu/xã, 21 điểm điều tra tình
hình kinh tế xã hội).
c) Trường hợp số vị trí điều tra và số phiếu điều
tra thay đổi so với quy định tại điểm a, điểm b của mục này thì dự toán chi phí
sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc thuộc mục 1.
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 5 và Bảng 11.
d) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất
nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh
định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại Mục 6.
đ) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho
khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01
xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều
chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số
điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Mục 6.
6. Các bảng hệ số
6.1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để
điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 02. Bảng
hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất phi nông nghiệp)
|
Khu vực
|
Các xã
|
Các phường
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất nông nghiệp)
|
Khu vực
|
Các xã
|
Các phường
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
6.2. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng 04. Bảng
hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
|
Các xã
|
Các phường
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
6.3. Hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 02, Bảng 03 Mục 6.1 và Bảng
04 Mục 6.2 được tính theo phương pháp nội suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần định giá đất nằm
trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa
đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần
II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương
I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT
1. Định mức lao động
Bảng 05
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo,sát,
thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)
|
|
306
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)
|
|
3.815
|
|
2
|
Xác định khu vực
trong xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định loại đất trong
xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
102
|
|
|
2.2
|
Xác định khu vực trong xây
dựng Bằng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
102
|
|
|
3
|
Xác định vị trí đất
trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
102
|
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm tra, rà soát và phân
loại phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập
thông tin
|
1KS3
|
510
|
|
|
4.2
|
Thống kê giá đất đầu
vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất
tại xã. phường
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Thống kê giá đất đầu
vào tại xã, phường
|
1KS3
|
204
|
|
|
4.2.2
|
Xây dựng báo cáo về
tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
1KS3
|
510
|
|
|
4.2.3
|
Xác định mức giá của
các vị trí đất
|
1KS3
|
510
|
|
|
4.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả
điều tra khảo sát thu thập thông tin giá đất tại xã, phường
|
1KS3
|
306
|
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
75
|
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
45
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Bảng giá đất trồng
cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.2
|
Bảng giá đất trồng
cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản
xuất
|
Nhóm 2 (1KS5,1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng
thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS5,1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.5
|
Bảng giá đất ở tại
nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
25
|
|
|
6.1.6
|
Bảng giá đất ở tại
đô thị
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
35
|
|
|
6.1.7
|
Bảng giá đất khu
công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.8
|
Bảng giá đất thương
mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.9
|
Bảng giá đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.10
|
Bảng giá đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
40
|
|
|
6.3
|
Hoàn thiện dự thảo bảng
giá đất và phát hành
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
20
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 05 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp
theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã (số
điểm điều tra là 102 điểm); 22.892 phiếu điều tra (340 phiếu/phường,
195 phiếu/xã, 102 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội).
2. Trường hợp số vị trí điều tra và số phiếu điều
tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi
phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc thuộc mục
1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 05.
3. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 6 của
Bảng 05, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó,
trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 6 của Bảng
05 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 06
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/ tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1.817,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
1.817,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
454,40
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
568,00
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
568,00
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
4.945,60
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
4.945,60
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
4.945,60
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
4.945,60
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
4.945,60
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
568,00
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
1.817,60
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
824,27
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
4.945,60
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
4.945,60
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
1.136,00
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
568,00
|
824,27
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.817,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
1.136,00
|
|
|
20
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
1.136,00
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
1.817,60
|
|
|
22
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
1.817,60
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 06 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp
theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã;
22.892 phiếu điều tra.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 07
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin
|
0,00
|
100,00
|
|
2
|
Xác định khu vực trong
xây dựng Bảng giá đất
|
10,69
|
0,00
|
|
3
|
Xác định vị trí đất
trong xây dựng Bảng giá đất
|
5,34
|
0,00
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại tại xã, phường
|
64,64
|
0,00
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
7,02
|
0,00
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
12,31
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
3.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 08
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho 01 tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
60,00
|
15,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
18,00
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
12,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
22,50
|
33,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
25,50
|
33,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
57,00
|
45,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
45,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
37,50
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
33,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
15,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
60,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
18,00
|
16,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
55,50
|
49,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
60,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
58,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
45,00
|
22,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
4,65
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 08 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp
theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã;
22.892 phiếu điều tra.
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công
việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 07:
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 09
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
|
9.317,47
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 09 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo
Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm
2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; 22.892
phiếu điều tra.
2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội
dung công việc, xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 07:
5. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD máy (năm)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
5
|
454,40
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
5
|
1.817,60
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
8
|
1.817,60
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,50
|
5
|
454,40
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
5
|
454,40
|
1.648,53
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
5
|
908,80
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
5
|
|
3.297,07
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 10 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp
theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã;
22.892 phiếu điều tra.
2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung
công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 07.
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT
1. Định mức lao động
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)
|
|
63
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)
|
|
807
|
|
2
|
Xác định khu vực
trong xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định loại đất trong
xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
63
|
|
|
2.2
|
Xác định khu vực trong
xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
63
|
|
|
3
|
Xác định vị trí đất
trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
63
|
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm tra, rà soát và
phân loại phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu
thập thông tin
|
1KS3
|
105
|
|
|
4.2
|
Thống kê giá đất đầu
vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất
tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Thống kê giá đất đầu
vào tại xã, phường
|
1KS3
|
42
|
|
|
4.2.2
|
Xây dựng báo cáo về
tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
1KS3
|
105
|
|
|
4.2.3
|
Xác định mức giá của
các vị trí đất
|
1KS3
|
105
|
|
|
4.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả
điều tra khảo sát thu thập thông tin giá đất tại xã, phường
|
1KS3
|
63
|
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp kết quả điều
tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
50
|
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
35
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Bảng giá đất trồng
cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.2
|
Bảng giá đất trồng
cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản
xuất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng
thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.5
|
Bảng giá đất ở tại
nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
25
|
|
|
6.1.6
|
Bảng giá đất ở tại
đô thị
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
35
|
|
|
6.1.7
|
Bảng giá đất khu
công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.8
|
Bảng giá đất thương
mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.9
|
Bảng giá đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.10
|
Bảng giá đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
30
|
|
|
6.3
|
Hoàn thiện dự thảo bảng
giá đất và phát hành
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 11 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp
theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã;
22.892 phiếu điều tra; thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung 21 đơn vị hành
chính cấp xã (số điểm điều tra = 5 phường + 16 xã); 4.841 phiếu điều tra
(340 phiếu/phường; 195 phiếu/xã, 21 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội).
2. Trường hợp số vị trí điều tra và số phiếu điều
tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi
phí sẽ được điều chính theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc thuộc mục
1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 11.
3. Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất quy định tại mục 6 của Bảng 11, bảng giá đất có loại đất nào thì được
tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất
chưa quy định tại Mục 6 của Bảng 11 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất
tương tự.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
926.40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
926,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
231,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
289,50
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
289,50
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
1.043,80
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.043,80
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1.043,80
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.043,80
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.043,80
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
289,50
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
926,40
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
|
|
926,40
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
173,97
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
1.043,80
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.043,80
|
|
17
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
579,00
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
289,50
|
173,97
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
926,40
|
|
|
20
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
579,00
|
|
|
21
|
Máy hút bụi 1,5 kw
|
Cái
|
60
|
579,00
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm 2 kw
|
Cái
|
60
|
926,40
|
|
|
23
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
926,40
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 12 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo
Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm
2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; 22.892
phiếu điều tra; thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung 21 đơn vị hành chính cấp
xã (số điểm điều tra = 5 phường + 16 xã); 4.841 phiếu điều tra (340
phiếu/phường; 195 phiếu/xã, 21 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội).
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 13
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin
|
0,00
|
100,00
|
|
2
|
Xác định khu vực trong
xây dựng Bảng giá đất
|
16,30
|
0,00
|
|
3
|
Xác định vị trí đất
trong xây dựng Bảng giá đất
|
8,15
|
0,00
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại tại xã, phường
|
32,87
|
0,00
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
12,28
|
0,00
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
30,40
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
3.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho 01 tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
20,00
|
5,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
6,00
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
4,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
7,50
|
11,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
8,50
|
11,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
19,00
|
15,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
15,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
12,50
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
11,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
5,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
20,00
|
|
|
12
|
Bút da màu
|
Bộ
|
6,00
|
5,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
18,50
|
16,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
20,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
19,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
15,00
|
7,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1,55
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 14 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp
theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã;
22.892 phiếu điều tra; thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung 21 đơn vị hành
chính cấp xã (số điểm điều tra = 5 phường + 16 xã); 4.841 phiếu điều tra
(340 phiếu/phường; 195 phiếu/xã, 21 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội).
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công
việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định tại Bảng 13:
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
|
4.059,95
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 15 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp
theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; 22.892
phiếu điều tra; thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung 21 đơn vị hành chính cấp
xã (số điểm điều tra = 5 phường +16 xã); 4.841 phiếu điều tra (340
phiếu/phường; 195 phiếu/xã, 21 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội).
2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội
dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định tại Bảng
13:
5. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
Bảng 16
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD máy (năm)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
10
|
231,60
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
5
|
926,40
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
10
|
231,60
|
|
|
4
|
Máy chiếu (projector)
|
Cái
|
0,5
|
10
|
231,60
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
10
|
231,60
|
347,93
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
10
|
463,20
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
10
|
|
695,87
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 16 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp
theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp
năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; 22.892
phiếu điều tra; thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung 21 đơn vị hành chính cấp
xã (số điểm điều tra = 5 phường + 16 xã); 4.841 phiếu điều tra (340
phiếu/phường; 195 phiếu/xã, 21 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội).
2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung
công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định tại Bảng 13.
Chương
III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO
CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP, THẶNG DƯ
1. Định mức lao động
Bảng 17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất
trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin
chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
8
|
|
6
|
|
|
1.2
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
8
|
|
6
|
|
|
2
|
Thu thập tổng hợp phân
tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về
thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
|
10
|
|
8
|
|
2.2
|
Thu thập thông tin đầu
vào để áp dụng các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
|
20
|
|
16
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát, phân
loại phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích các
thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
12
|
|
8
|
|
|
3
|
Lựa chọn phương pháp
định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp
định giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
10
|
|
6
|
|
|
3.2
|
Rà soát kết quả xác định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
8
|
|
6
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng phương án giá
đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
12
|
|
12
|
|
|
4.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
4.3
|
Dự thảo chứng thư định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
|
5
|
Hoàn thiện báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối
với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức
cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và
khu vực quy định tại Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 2, 3,4 của Bảng
17.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có
nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê,
trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như
sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17:
Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
Trường hợp không tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn
nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số
K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ
sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn,
trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17:
Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục
đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền
sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất
thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung
hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm
nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng
đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo
quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số
K=1,5 đối với mục 2,3,4 của Bảng 17.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ
số K=0,5 đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17.
6. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao
động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc,
thiết bị được tính theo Bảng 18.
Bảng 18
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá
|
21,05
|
0
|
19,35
|
0
|
|
2
|
Thu thập tổng hợp phân
tích thông tin
|
22,37
|
100,00
|
20,97
|
100,00
|
|
3
|
Lựa chọn phương pháp định
giá đất
|
23,68
|
0
|
19,35
|
0
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
26,32
|
0
|
32,26
|
0
|
|
5
|
Hoàn thiện báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất
|
6,58
|
0
|
8,06
|
0
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2. Định mức dụng cụ lao động.
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/thửa
đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,09
|
|
12,18
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
6,11
|
|
4,36
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
15
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,18
|
10,18
|
24,36
|
7,27
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,02
|
2,04
|
2,44
|
1,45
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30-
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,73
|
5,09
|
30,45
|
3,64
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
20
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,61
|
|
6,14
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 19 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại
định mức lao động tại Bảng 18.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung
bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
0,91
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,11
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
0,91
|
0,91
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
1,82
|
0,91
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
0,45
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cát
|
0,45
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
0,91
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,91
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,91
|
0,91
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,08
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 20 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định
mức lao động tại Bảng 18.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca /thửa
đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,61
|
|
6,14
|
1
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 21 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại
định mức lao động tại Bảng 18.
5. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị.
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
5,66
|
|
4,57
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
11,32
|
|
9,14
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,26
|
5,09
|
1,83
|
3,64
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,28
|
|
26,06
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
7
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
8
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,36
|
|
4,55
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 22 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại
định mức lao động tại Bảng 18.
Chương
IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO
PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
Bảng 23
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/khu vực định giá đất trung
bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất của thửa đất/ khu đất cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin
chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
8
|
|
6
|
|
|
1.2
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
8
|
|
6
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp,
phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định
trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
|
16
|
|
10
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c
khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
|
20
|
|
16
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và
phân loại phiếu điều tra cho từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
6
|
|
5
|
|
|
3
|
Xác định giá đất thị
trường của từng vị trí đất, khu vực
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thu thập
được theo từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
6
|
|
5
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất thị
trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
6
|
|
5
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều
chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
10
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ
số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số
điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 23 tính cho khu vực định giá đất
trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất
(tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có
sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông
nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối. với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng
23;
b) Đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 23: căn cứ
vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 04 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất
thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4, 5
của Bảng 23; các mục còn lại của Bảng 23 nhân với hệ số K=1,3.
3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến
qua nhiều xã, phường (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao
thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 23; đối với
khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thì nhân với hệ số K=1,3; đối với
khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thì được bổ sung hệ số 0,02
cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.
4. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao
động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc,
thiết bị được tính theo Bảng 24.
Bảng 24
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá
|
25,00
|
0
|
23,08
|
0
|
|
2
|
Thu thập tổng hợp phân
tích thông tin
|
9,38
|
100,00
|
9,62
|
100,00
|
|
3
|
Xác định giá đất thị
trường của từng vị trí đất, khu vực
|
18,75
|
0
|
19,23
|
0
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
23,44
|
0
|
19,23
|
0
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
15,63
|
0
|
19,23
|
0
|
|
6
|
Hoàn thiện báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất
|
7,81
|
0
|
9,62
|
0
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,09
|
|
12,18
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,18
|
|
-24,36
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
6,11
|
|
4,36
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
15
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,18
|
10,18
|
24,36
|
7,27
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,02
|
2,04
|
2,44
|
1,45
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,73
|
5,09
|
30,45
|
3,64
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
20
|
Điện năng
|
kw
|
|
7,61
|
|
6,14
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 25 tính cho khu vực định giá đất
trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định
mức lao động tại Bảng 24.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho khu vực định giá đất trung
bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
0,91
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,11
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
0,91
|
0,91
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
1,82
|
0,91
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
0,45
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
0,45
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
0,91
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,91
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,91
|
0,91
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,08
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 26 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại
định mức lao động tại Bảng 24.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca /khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,61
|
|
6,14
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 27 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại
định mức lao động tại Bảng 24.
5. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
5,66
|
|
4,57
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
11,32
|
|
9,14
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,26
|
5,09
|
1,83
|
3,64
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,28
|
|
26,06
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
7
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
8
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,36
|
|
4,55
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 28 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định
mức lao động tại Bảng 24.
Quyết định 121/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 121/2025/QĐ-UBND ngày 03/10/2025 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
20/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
539
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|