|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01020/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 15
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU
HÀNH THÔNG MINH TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1929/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án
Chuyển đổi số tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số
3640/BKHCN-CĐSQG ngày 04/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn triển
khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông,
khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương;
Căn cứ Kế hoạch số
060/KH-UBND ngày 21/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai
hoàn thiện Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh, bảo đảm kết nối
liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành,
phát triển kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 200/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận
hành Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Cà Mau.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP;
- KGVX (Đ);
- Lưu: VT, Đ23, KP72/9.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH
CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 01020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc quản
lý, vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Cà Mau, bao gồm hoạt
động tổ chức, khai thác, kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan,
đơn vị liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các xã, phường.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh tỉnh Cà Mau.
3. Các đơn vị, doanh nghiệp
cung cấp hạ tầng kỹ thuật, giải pháp công nghệ, phần mềm, cơ sở dữ liệu, dịch vụ
phục vụ hoặc được ủy quyền kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu cho Trung tâm
Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Cà Mau.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Trung tâm IOC) là nơi cho phép
tổng hợp các nguồn thông tin, dữ liệu trên nhiều lĩnh vực, cung cấp cái nhìn tổng
thể theo thời gian thực đối với các lĩnh vực, dịch vụ thông minh thông qua hệ
thống IOC. Qua đó, giúp lãnh đạo các cấp giám sát, điều hành, hỗ trợ quản lý chất
lượng dịch vụ công một cách tổng thể; có khả năng phân tích dữ liệu lớn, cho kết
quả đầu ra đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và các cơ
quan, đơn vị.
2. Hệ thống IOC là hệ thống
thông tin có chức năng tích hợp các phần mềm đã và đang phát triển của các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thông qua trục tích hợp dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)
hoặc API của các hệ thống ứng dụng; các thiết bị Internet vạn vật (IoT).
3. Dữ liệu số là dữ liệu dưới dạng
ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được biểu diễn
bằng tín hiệu số. Dữ liệu số mang thông tin số và được chia sẻ dưới dạng thông
điệp dữ liệu. Trong Quy chế này, dữ liệu được hiểu là dữ liệu số.
4. Cấu trúc dữ liệu trao đổi là
cấu trúc của thông điệp dữ liệu được trao đổi giữa các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu.
5. Dịch vụ chia sẻ dữ liệu là
các dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác
hoặc thu nhận dữ liệu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân qua các hệ thống thông
tin. Trong hệ thống thông tin, dịch vụ chia sẻ dữ liệu là giao diện tương tác của
phần mềm phục vụ tiếp nhận kết nối và trao đổi các thông điệp dữ liệu với các hệ
thống bên ngoài.
6. Chia sẻ dữ liệu mặc định là
hình thức chia sẻ các dữ liệu thường xuyên trong cơ quan nhà nước theo quy
trình đơn giản, trong đó cơ quan nhà nước chuẩn bị sẵn các dịch vụ chia sẻ dữ
liệu và cung cấp dữ liệu đã được chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu trao đổi thông qua
dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho nhiều cơ quan nhà nước sử dụng.
7. Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu
đặc thù là hình thức chia sẻ dữ liệu cho cơ quan nhà nước khác sử dụng theo yêu
cầu riêng đối với dữ liệu không được sử dụng thông dụng bởi nhiều cơ quan nhà
nước khác nhau; việc chia sẻ dữ liệu theo hình thức này cần thực hiện các hoạt
động phối hợp của các bên về mặt kỹ thuật để chuẩn bị về mặt hạ tầng, kỹ thuật,
công nghệ để xử lý hoặc tạo ra dữ liệu phục vụ chia sẻ dữ liệu.
Điều 4.
Nguyên tắc phối hợp trong quản lý, vận hành Trung tâm IOC
1. Tuân thủ đúng các quy định
có liên quan của pháp luật hiện hành; đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách
quan, trung thực và chính xác.
2. Đảm bảo an toàn thông tin
trong việc gửi, nhận, lưu trữ và phân phối dữ liệu giữa các Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu với Trung tâm IOC.
3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,
kịp thời trong quản lý, vận hành Trung tâm IOC với các cơ quan, đơn vị liên
quan.
4. Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, dữ liệu cung cấp cho Trung tâm
IOC. Đảm bảo tích hợp, kết nối, khai thác dữ liệu theo phương châm “Đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”.
5. Khai thác, sử dụng theo đúng
chức trách, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và phân quyền của hệ thống.
Điều 5.
Nguyên tắc quản lý, vận hành Trung tâm IOC
1. Việc quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số thực hiện theo Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của
Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước và các
quy định có liên quan.
2. Bảo đảm các yêu cầu về an
toàn thông tin theo Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các quy định
có liên quan.
3. Việc thiết lập, vận hành hệ
thống quản lý an toàn thông tin đảm bảo tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 27001: 2013 về quản lý bảo mật thông tin.
4. Việc phân loại, đánh giá và
áp dụng tiêu chuẩn an toàn hệ thống thông tin được thực hiện theo cấp độ 3 trở
lên, phù hợp với quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và các quy định có
liên quan.
5. Tuân thủ Khung kiến trúc số
cấp tỉnh được ban hành theo Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 16/01/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà
Mau, phiên bản 3.0, hướng tới Chính quyền số. Đồng thời, sẵn sàng tuân thủ và đảm
bảo tương thích hoàn toàn với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên
bản 4.0, được ban hành theo Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành khung kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam,
phiên bản 4.0 và Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô
hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ
thống chính trị và các quy định có liên quan.
6. Thực hiện theo Công văn số
213/THH-CPĐT ngày 03/3/2021 của Cục Tin học hóa (nay là Cục Chuyển đổi số quốc
gia) về việc hướng dẫn mô hình tổng thể, yêu cầu chức năng, tính năng của Trung
tâm Giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh, cấp bộ (phiên bản 1.0); Công văn số
1709/BKHCN-CĐSQG ngày 21/5/2025 và Công văn số 3640/BKHCN-CĐSQG ngày 04/8/2025
của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Chức
năng Trung tâm IOC
1. Trung tâm IOC thực hiện chức
năng quản lý, giám sát, vận hành và thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu của hệ
thống IOC, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh và hoạt động
quản lý của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Phân tích, dự báo và hỗ trợ
ra quyết định thông qua việc ứng dụng các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo
(AI), dữ liệu lớn (Big Data)...; cung cấp các báo cáo, bảng điều khiển, cảnh
báo và dự báo xu hướng.
Điều 7. Nhiệm
vụ Trung tâm IOC
1. Giám sát, vận hành các dịch
vụ của hệ thống IOC.
2. Quản trị kho dữ liệu dùng
chung của hệ thống IOC.
3. Tiếp nhận và tham gia đào tạo
chuyển giao công nghệ để thực hiện vận hành Trung tâm IOC.
4. Tham gia ứng cứu khẩn cấp
không gian mạng tại tỉnh; giám sát an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan,
đơn vị trên không gian mạng theo quy định.
5. Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đảm bảo an toàn
thông tin để hỗ trợ các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống
thông tin dùng chung của tỉnh.
6. Quản lý tài sản, thiết bị được
giao tại Trung tâm IOC.
7. Thực hiện tổng hợp, thu thập,
tích hợp, chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã, phường đảm bảo cung cấp tối đa các thông tin, dữ liệu phục vụ
vận hành hiệu quả Trung tâm IOC.
8. Phối hợp với các sở, ban,
ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo
các thông tin, dữ liệu phục vụ hỗ trợ ra quyết định của lãnh đạo.
9. Báo cáo định kỳ hàng tháng,
quý, 6 tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình hoạt động, vận hành Trung tâm
IOC và những khó khăn, vướng mắc, đề xuất hướng giải quyết để cơ quan có thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
Điều 8. Tổ
chức quản lý, vận hành Trung tâm IOC
1. Đơn vị quản lý, vận hành
Trung tâm IOC là Trung tâm Chuyển đổi số trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Tổ Quản lý, vận hành Trung
tâm IOC gồm 07 viên chức, chịu sự quản lý trực tiếp của Trung tâm Chuyển đổi số,
được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TRUNG TÂM IOC
Điều 9. Trách
nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
1. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ bố trí, quản lý và bảo đảm tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phòng làm
việc, thiết bị, đường truyền phục vụ Trung tâm IOC.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ như: xây dựng Quy chế Quản
lý, vận hành; thành lập Tổ liên ngành phân tích dữ liệu; tham mưu cơ chế ủy quyền
của Lãnh đạo UBND tỉnh cho Trung tâm IOC để thay mặt Lãnh đạo UBND tỉnh điều phối,
phân công xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân trên hệ thống theo quy định;
ban hành các chỉ số giám sát của Trung tâm IOC để phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu theo quy định.
Điều 10.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo,
theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức quản lý, vận hành Trung tâm IOC.
2. Phối hợp với các đơn vị có
liên quan tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt
động của Trung tâm IOC để các tổ chức, cá nhân biết và hưởng ứng sử dụng.
3. Tham mưu UBND tỉnh trong
công tác triển khai, quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm IOC; đảm bảo sự
phối hợp đồng bộ, thống nhất giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong
việc cung cấp, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu trên IOC.
4. Tham mưu UBND tỉnh ban hành,
sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu và bảo đảm
an toàn thông tin cho Trung tâm IOC; tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đầu
tư, bố trí kinh phí thường xuyên, kinh phí hoạt động, nâng cấp, mở rộng Trung
tâm IOC.
5. Theo dõi và đôn đốc các sở,
ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường thực hiện nghiêm túc việc cung cấp, cập nhật,
chia sẻ dữ liệu vào IOC.
6. Phối hợp với Sở Nội vụ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan bố trí nhân sự, thực hiện chế độ, chính sách đối
với đội ngũ quản lý, vận hành Trung tâm IOC theo quy định.
7. Thực hiện giám sát, tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý, vận hành và khai thác IOC; chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND
tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc
trong hoạt động quản lý, vận hành Trung tâm IOC; hằng năm tổng kết, đánh giá hiệu
quả hoạt động của IOC và kiến nghị các giải pháp cải tiến, nâng cao chất lượng,
hiệu quả khai thác hệ thống.
Điều 11.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc bố trí
nhân sự, thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ quản lý, vận hành
Trung tâm IOC, chính sách tuyển dụng nhân sự theo từng vị trí đáp ứng yêu cầu
hoạt động của Trung tâm IOC theo quy định.
2. Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch
UBND tỉnh khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc
trong hoạt động quản lý, vận hành Trung tâm IOC.
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan thẩm định nhu cầu kinh phí và tham mưu cấp
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện; đồng thời, hướng dẫn các đơn vị sử dụng
ngân sách và thanh quyết toán kinh phí đúng theo quy định hiện hành.
Điều 13.
Trách nhiệm các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
1. Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan trong việc theo dõi hoạt động của
Trung tâm IOC; đồng thời đề xuất các nội dung nhằm phát triển, hoàn thiện dữ liệu
ngành, lĩnh vực đang quản lý.
2. Chịu trách nhiệm cập nhật và
chia sẻ dữ liệu chuyên ngành bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, phục vụ tốt công tác theo dõi, chỉ đạo của Lãnh đạo UBND tỉnh thông qua
Trung tâm IOC.
3. Tuân thủ các quy định đảm bảo
an toàn thông tin; tuân thủ các quy định của pháp luật và hướng dẫn của UBND tỉnh,
đảm bảo các hệ thống phần mềm, dữ liệu tích hợp chia sẻ với hệ thống IOC theo cấu
trúc dữ liệu trao đổi.
4. Tận dụng tối đa kết quả tổng
hợp, phân tích dữ liệu từ hệ thống IOC thông qua các API/LGSP để phục vụ cho hoạt
động của Trung tâm IOC ngành, địa phương (nếu có), tránh tình trạng đầu tư,
thuê dịch vụ trùng lắp, gây lãng phí.
5. Cung cấp đầu mối tiếp nhận,
xử lý thông tin về Trung tâm Chuyển đổi số; kịp thời tiếp nhận, xử lý, phản hồi
kết quả và chịu trách nhiệm về các nội dung phản hồi đối với lĩnh vực quản lý
trong thời hạn quy định.
6. Phối hợp với Trung tâm Chuyển
đổi số trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm IOC; đề xuất các giải
pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm IOC; thực hiện việc
giải quyết các nhiệm vụ được giao theo quy định.
Điều 14.
Trách nhiệm của Trung tâm Chuyển đổi số
1. Chịu trách nhiệm quản lý, vận
hành Trung tâm IOC đảm bảo đạt chất lượng, hiệu quả; trực tiếp chỉ đạo Tổ Quản
lý, vận hành Trung tâm IOC thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7 của Quy
chế này.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật,
tổ chức các lớp tập huấn khai thác, sử dụng hệ thống IOC cho các đơn vị trên địa
bàn tỉnh.
3. Đề xuất cấp thẩm quyền việc
đầu tư, dự toán kinh phí để triển khai, duy trì hoạt động của Trung tâm IOC.
4. Tham mưu, đề xuất khen thưởng
tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong hoạt động quản lý, vận
hành Trung tâm IOC.
5. Báo cáo định kỳ, đột xuất về
việc quản lý, vận hành Trung tâm IOC và những khó khăn vướng mắc, đề xuất hướng
giải quyết về Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét, chỉ đạo.
Điều 15.
Trách nhiệm của Tổ Quản lý, vận hành Trung tâm IOC
1. Thực hiện các nhiệm vụ theo
quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
2. Làm đầu mối kỹ thuật, hỗ trợ
các cơ quan, đơn vị trong quá trình tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu. Phối hợp
xử lý sự cố, giám sát an toàn thông tin, đảm bảo hoạt động thông suốt của IOC
theo quy định.
3. Thực hiện hỗ trợ các cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền trong việc tra cứu, xem và trích xuất thông tin, dữ
liệu phục vụ công tác khi có yêu cầu.
4. Tham mưu xây dựng các quy
trình nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động quản lý, vận hành Trung tâm IOC phù hợp với
thực tế, trình cấp thẩm quyền ban hành theo quy định.
5. Trường hợp phát sinh sự cố,
phải thông báo lãnh đạo cơ quan quản lý, vận hành để phối hợp kịp thời trong việc
xử lý sự cố và xác nhận kết quả xử lý.
6. Lập báo cáo định kỳ về tình
hình khai thác, sử dụng IOC (thống kê dữ liệu, số lượng truy cập, các vấn đề
phát sinh). Đề xuất giải pháp tối ưu hóa vận hành, nâng cao hiệu quả khai thác.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Trách nhiệm triển khai thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện
Quy chế này.
2. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt các nội dung quy định tại Quy chế.
Điều 17.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân có thành
tích tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện quản lý, vận hành Trung tâm IOC được
khen thưởng theo quy định. Trường hợp có hành vi vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm
sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 18.
Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.