|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2193/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 08
tháng 12 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN U
MINH, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2040
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
24/11/2017;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày
18/6/2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2018, 2020);
Căn cứ Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung
về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06/05/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
320/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc
gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện
nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-TTg
ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -
2025;
Căn cứ Quyết định số
1386/QĐ-TTg ngày 17/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Cà
Mau thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
213/QĐ-UBND ngày 27/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê nhiệm và dự
toán chi phí lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện U Minh, tỉnh Cà Mau đến năm
2030, định hướng đến năm 2040;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân huyện U Minh tại Tờ trình số 217/TTr-UBND ngày 27/11/2023, Sở Xây dựng tại
Báo cáo thẩm định số 4417/BCTĐ-SXD ngày 29/11/2023 và tổng hợp ý kiến
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3830/VP-XD ngày 01/12/2023 của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện U Minh,
tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 với các nội dung chính như
sau:
1. Phạm
vi, ranh giới, diện tích và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi
nghiên cứu quy hoạch xây dựng vùng huyện U Minh là địa giới hành chính huyện U
Minh bao gồm: thị trấn U Minh (huyện lỵ) và 7 xã: Khánh Tiến, Khánh Hòa, Khánh
Thuận, Khánh Hội, Khánh Lâm, Nguyễn Phích và Khánh An.
1.2. Ranh giới:
- Phía Bắc giáp: Tỉnh Kiên
Giang.
- Phía Nam giáp: Huyện Trần Văn
Thời.
- Phía Đông giáp: Huyện Thới
Bình.
- Phía Tây giáp: Biển Tây.
1.3. Diện tích: 775,8931
km2.
1.4. Thời hạn lập quy hoạch:
Đến năm 2030, định hướng đến năm 2040.
2. Vai trò,
tính chất vùng huyện
Là một trong những huyện thuộc
vùng kinh tế biển và ven biển phía Tây; vùng trọng điểm du lịch phía Bắc của tỉnh,
vùng sinh thái nông nghiệp, thủy sản, vùng bảo tồn, bảo vệ rừng, nguồn nước và
đa dạng sinh học; cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông quan trọng với tỉnh
Kiên Giang; khu vực phát triển công nghiệp trọng điểm của tỉnh gắn liền với khu
công nghiệp Khí - Điện - Đạm, Khu công nghiệp Khánh An.
Là một trong những vùng đất có
ý nghĩa quan trọng về bảo vệ môi trường sinh thái. Một trong những vai trò
chính của huyện U Minh là bảo tồn và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
đồng thời đảm bảo sự cân bằng giữa sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
3. Tiềm
năng và động lực phát triển vùng
3.1. Vị trí chiến lược địa
chính trị - kinh tế:
Là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Cà
Mau; là khu vực bảo tồn, phát triển sinh thái rừng; vùng khai thác khí đốt quan
trọng của tỉnh và quốc gia; vùng thông thương đường biển của tỉnh Cà Mau trong
khu vực biển Tây; thuộc khu vực phòng thủ bờ biển của tỉnh Cà Mau.
3.2. Đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Liên hệ kết nối với vùng thông
qua đường bộ: Kết nối thành phố Cà Mau (đô thị tỉnh lỵ tỉnh Cà Mau) qua tuyến
đường tỉnh ĐT.984 và ĐT.984B; kết nối Huyện Trần Văn Thời qua đường tỉnh
ĐT.985B và ĐT. 985C; kết nối với huyện Thới Bình qua đường tỉnh ĐT. 983B, tuyến
kênh zero, kênh 11 và kết nối với huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang qua đường ven
biển.
Vị thế của huyện về đường biển
có tiềm năng rất lớn, từ cửa biển Khánh Hội có thể kết nối nội vùng tới các khu
kinh tế, du lịch và cảng biển: huyện đảo Kiên Hải, đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang
và các khu vực biển phía Đông thuộc huyện Ngọc Hiển và huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà
Mau.
Đường thủy nội địa có lịch sử
phát triển lâu đời, tạo thành mạng lưới vận tải quan trọng trong vùng huyện U
Minh với các vùng lân cận như huyện Thới Bình, Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
và huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
3.3. Tài nguyên tự nhiên -
nhân văn:
- Tài nguyên đất: Thích hợp trồng
lúa, rau màu, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng…
- Du lịch: Thuận lợi cho phát
triển du lịch sinh thái, khám phá văn hóa lịch sử, nghiên cứu khoa học.
- Nguồn nhân lực: Cơ cấu dân số
trẻ, nguồn nhân lực dồi dào cho phát triển kinh tế xã hội.
4. Các chỉ
tiêu, dự báo phát triển vùng
4.1. Dự báo quy mô dân số và
tỷ lệ đô thị hóa:
|
Hạng mục
|
Hiện trạng 2022
|
Giai đoạn 2030
|
Giai đoạn 2040
|
|
Dân số (người)
|
133.739
|
152.460
|
179.470
|
|
Tỷ lệ đô thị hoá (%)
|
6,49
|
38,87
|
40,50
|
4.2. Chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng
kỹ thuật:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Đến năm 2030
|
Đến năm 2040
|
|
1
|
Dân số toàn huyện
|
người
|
152.460
|
179.470
|
|
2
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
38,87
|
40,50
|
|
3
|
Chỉ tiêu về đất đai
|
|
|
|
|
3.1
|
Đất dân dụng đô thị
|
m2/người
|
|
|
|
|
Đô thị loại IV
|
|
50 - 80
|
50 - 80
|
|
|
Đô thị loại V
|
|
70 - 100
|
70 - 100
|
|
3.2
|
Đất xây dựng khu dân cư nông
thôn
|
m2/người
|
80 - 100
|
80 - 100
|
|
4
|
Chỉ tiêu cây xanh đô thị
|
|
|
|
|
|
Đô thị loại IV
|
m2/người
|
≥ 7
|
≥ 7
|
|
|
Đô thị loại V
|
m2/người
|
≥ 6
|
≥6
|
|
|
Các điểm dân cư nông thôn
|
m2/người
|
≥ 2
|
≥ 2
|
|
5
|
Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
5.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ đất giao thông
|
% đất XD đô thị
|
≥ 18
|
≥ 18
|
|
|
Diện tích đất giao thông bình
quân
|
m2/người
|
9 - 18
|
9 - 18
|
|
5.2
|
Chỉ tiêu cấp điện
|
|
|
|
|
|
Đô thị loại IV - V
|
KWh/người.năm
|
1.000
|
1.000
|
|
|
Các điểm dân cư nông thôn
|
KWh/người.năm
|
450
|
600
|
|
|
Công nghiệp
|
kW/ha
|
250
|
250
|
|
5.3
|
Chỉ tiêu cấp nước
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt (Qsh)
|
lít/người/ngày
|
|
|
|
|
Các đô thị
|
|
100
|
100 - 120
|
|
|
Các điểm dân cư nông thôn
|
|
40 - 60
|
40 - 60
|
|
|
Công cộng - dịch vụ
|
%Qsh
|
≥ 10
|
≥ 10
|
|
|
Tưới cây, rửa đường
|
%Qsh
|
≥ 8
|
≥ 8
|
|
|
Sản xuất nhỏ, tiểu thủ công
nghiệp
|
%Qsh
|
≥ 8
|
≥ 8
|
|
|
Khu, cụm công nghiệp
|
m3/ha.ngày đêm
|
≥ 20
|
≥ 20
|
|
|
Nước thất thoát, rò rỉ
|
% tổng lượng nước
|
≥ 15
|
≥ 15
|
|
|
Nước cho nhà máy, trạm cấp nước
|
% tổng lượng nước
|
≥ 4
|
≥ 4
|
|
5.4
|
Chỉ tiêu nước thải
|
|
|
|
|
|
Đô thị
|
% lượng nước cấp
|
≥ 80
|
≥ 80
|
|
|
Nông thôn
|
% lượng nước cấp
|
≥ 80
|
≥ 80
|
|
5.5
|
Quản lý chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
Đô thị loại IV
|
Kg/người-ngày
|
0,9
|
0,9
|
|
|
Đô thị loại V
|
Kg/người-ngày
|
0,8
|
0,8
|
|
|
Nông thôn
|
Kg/người-ngày
|
0,8
|
0,8
|
|
|
Công nghiệp
|
Tấn/ha-ngày
|
0,3
|
0,3
|
5. Tổ chức
phân vùng và quản lý phát triển:
Việc hình thành các đô thị động
lực, các trung tâm dịch vụ, các khu công nghiệp được gắn kết với nhau đóng vai
trò là trung tâm và là động lực chính cho sự phát triển của các tiểu vùng. Theo
đặc điểm về điều kiện tự nhiên, giao thông, mô hình sản xuất của vùng huyện U
Minh hình thành 03 tiểu vùng, liên kết với nhau bằng các trục hành lang kinh tế.
6.1. Tiểu vùng 1 (Vùng trung
tâm): Trải dài từ xã Khánh An đến xã Khánh Hội, trên tuyến đường tỉnh
ĐT.984. Phạm vi phát triển chủ yếu là trung tâm thị trấn U Minh, đường huyện
ĐH.73 và khu vực hai bên đường tỉnh ĐT.984. Vị trí vùng là khu vực trung tâm
huyện gồm thị trấn U Minh và 1 phần các xã: Khánh An, Nguyễn Phích, Khánh Lâm,
Khánh Hòa, Khánh Tiến và xã Khánh Hội. Diện tích khoảng 272,11 km2.
Tính chất: Trung tâm phát triển
đô thị, du lịch sinh thái kết hợp dịch vụ, thương mại, công nghiệp, trung tâm
hành chính chính trị huyện U Minh; là vùng sản xuất lúa, phát triển kinh tế biển
và ven biển vùng đầu mối giao thông và là vùng trung tâm của huyện.
Hệ thống giao thông kết nối
chính gồm có: Đường tỉnh ĐT.984, đường huyện ĐH.73; đường thủy là sông Cái Tàu
và kênh Biện Nhị tạo hành lang kinh tế giao thương với các khu vực khác cho
vùng.
6.2. Tiểu vùng 2 (Tiểu vùng
phía Đông): Phát triển lâm nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến
lâm sản. Vị trí về phía Đông Bắc huyện gồm một phần địa giới hành chính của các
xã: Khánh Tiến, Khánh Hòa, Khánh Thuận và Nguyễn Phích. Diện tích khoảng 255,49
km2.
Tính chất: Là khu vực trồng và chế
biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng.
Hệ thống giao thông kết nối
chính gồm có: Tuyến đường tỉnh ĐT.984C, ĐT.984D và đường huyện ĐH.12 giúp vùng
thúc đẩy giao thương với huyện Thới Bình và tỉnh Kiên Giang để phát triển kinh
tế.
6.3. Tiểu vùng 3 (Tiểu vùng
phía Nam): Phát triển lâm nghiệp, du lịch và bảo tồn rừng. Vị trí về phía
Nam huyện gồm một phần địa giới hành chính của các xã: Khánh Lâm, Nguyễn Phích
và Khánh An. Diện tích khoảng 244,21 km2.
Tính chất: Là khu vực trồng và
chế biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng.
Hệ thống giao thông kết nối
chính gồm có: Đường tỉnh ĐT.985C, đường huyện ĐH.14 giúp vùng thúc đẩy giao
thương với Huyện Trần Văn Thời để phát triển kinh tế.
6. Định hướng
phát triển không gian vùng huyện
6.1. Định hướng phát triển hệ
thống đô thị:
a) Thị trấn U Minh: Dự báo quy
mô dân số đến năm 2030 là 9.940 người (đầu tư theo tiêu chí đô thị loại IV), đến
năm 2040 là 10.870 người. Là đô thị huyện lỵ, đô thị trung tâm hành chính,
chính trị, trung tâm kinh tế dịch vụ, văn hóa thể thao tổng hợp của huyện; là
đầu mối giao thông vận tải thủy bộ của huyện.
b) Đô thị Khánh Hội: Dự báo quy
mô dân số đến năm 2030 là 16.310 người (đạt đô thị loại V), đến năm 2040 là
20.890 người. Là đô thị thương mại - dịch vụ, cảng biển, phát triển kinh tế ven
biển và biển.
c) Đô thị Khánh An: Dự báo quy
mô dân số đến năm 2030 là 33.010 người (đạt đô thị loại V), đến năm 2040 là
40.930 người. Là đô thị công nghiệp gắn với các khu công nghiệp Khí - Điện - Đạm
và khu công nghiệp Khánh An.
6.2. Định hướng phát triển
dân cư nông thôn:
Hoàn thiện quy hoạch chung và
quy hoạch chi tiết cho các xã và định kỳ rà soát, cập nhật điều chỉnh phù hợp
với thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã. Dân cư nông thôn có sự dịch
chuyển vào các khu đô thị khi nhu cầu đô thị hóa và nhu cầu phát triển sản xuất
phi nông nghiệp tăng cao. Dân số nông thôn dự kiến đến năm 2030 là 93.200 người
(chiếm 61,13% dân số toàn huyện) và giai đoạn đến năm 2040 là 106.780 người
(chiếm 59,50% dân số toàn huyện).
Các trung tâm xã và điểm dân cư
nông thôn bố trí các công trình hạ tầng xã hội như: trụ sở ủy ban nhân dân xã,
trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, nhà văn hóa, sân thể thao, trường mầm non, trường
tiểu học, trường trung học cơ sở, trạm y tế, chợ, bưu điện xã… khuyến khích xã
hội hóa các công trình hạ tầng dịch vụ.
6.3. Định hướng phát triển
các khu chức năng:
a) Khu chức năng cấp quốc gia:
- Khu công nghiệp Khí - Điện -
Đạm tại xã Khánh An, diện tích 230,8 ha.
- Là khu công nghiệp sử dụng
nguồn khí từ các mỏ thuộc khu vực biển Tây Nam để sản xuất điện, phân đạm và
phát triển các khu công nghiệp sử dụng nguồn khí thấp áp; khu công nghiệp này gắn
với không gian phát triển của đô thị - công nghiệp Khánh An, là cực tăng trưởng
phía Nam của huyện thông qua việc kết nối với hai trục hành lang kinh tế chính
là tuyến đường bộ và đường thủy.
- Khu vườn quốc gia, khu dự trữ
thiên nhiên: Vườn Quốc gia U Minh Hạ, khu vực huyện U Minh có diện tích 4.123,3
ha tại các xã Khánh Lâm và xã Khánh An, là khu vực cần được bảo tồn và khai
thác du lịch sinh thái trong môi trường rừng
b) Khu chức năng cấp tỉnh, huyện:
- Khu công nghiệp Khánh An tại
xã Khánh An, diện tích 235,86 ha, là khu công nghiệp đa ngành, tập trung định
hướng các ngành nghề hoạt động chính như: Cảng dịch vụ, chế biến nông sản, chế
biến thủy hải sản, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và
phân bón, công nghiệp điện tử, dệt may, sản xuất hàng hóa tiêu dùng, công nghiệp
chế biến các sản phẩm từ lâm nghiệp, công nghiệp hóa lỏng khí tự nhiên, công
nghiệp sau khí; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất bao bì, túi
PA, túi PE, hạt nhựa tái sinh, điện sinh khối, điện khí, CO2 thực phẩm,
khí công nghiệp.
- Khu công nghiệp Tắc Thủ: là
Khu công nghiệp Khánh An mở rộng về phía Nam khu công nghiệp hiện hữu tại xã
Khánh An, diện tích 245,0 ha. Trên cơ sở mở rộng Khu công nghiệp Khánh An hiện
hữu, các ngành nghề trong khu công nghiệp tương tự như các ngành nghề của Khu
công nghiệp Khánh An hiện hữu.
- Cụm công nghiệp Nguyễn
Phích tại xã Nguyễn Phích, diện tích 75 ha, là Cụm công nghiệp gắn với trục
hành lang kinh tế đô thị, đường tỉnh ĐT.984 kết nối đô thị Khánh An - Nguyễn
Phích - thị trấn U Minh và đô thị Khánh Hội. Ngành nghề chủ yếu là chế biến
nông sản, gia công cơ khí, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ…
- Cụm công nghiệp Khánh Hội tại
xã Khánh Hội, diện tích 50ha, là Cụm công nghiệp gắn với lợi thế, tiềm năng của
đô thị Khánh Hội về cảng biển, hậu cần nghề cá, đánh bắt hải sản… Ngành nghề chủ
yếu là sửa chữa, đóng mới ghe tàu, xưởng cơ khí, sản xuất nước sạch, sản xuất
nước đá; chế biến thủy sản, sơ chế tôm nguyên liệu…
c) Vùng du lịch, cảnh quan, bảo
tồn:
- Phát triển du lịch Vườn quốc
gia U Minh Hạ theo Quyết định số 1100/QÐ- UBND ngày 23/6/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn
Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2030.
- Các khu du lịch vệ tinh gồm:
Khu du lịch Hồ nước ngọt, Khu du lịch Farmstay Hoa Rừng và Hương Tràm U Minh xã
Khánh An; Khu du lịch sông Trẹm thuộc xã Khánh Thuận. Khu du lịch biển sẽ phát
triển khu vực cửa biển Khánh Hội, tổ chức các hình thức tham quan vui chơi trên
biển và ven biển của khu vực xã Khánh Hội và Khánh Tiến. Du lịch tham quan truyền
thống lịch sử: Nơi ở và làm việc của cố Thủ tướng Võ Văn Kiệt tại ấp 6, xã
Khánh Hòa, Làng rừng Vồ Dơi, thuộc khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ.
- Du lịch trải nghiệm kết hợp
nông nghiệp sinh thái: Phát triển lĩnh vực du lịch này trên địa bàn toàn huyện.
Là loại hình du lịch được xây dựng, tổ chức dựa trên hoạt sản xuất nông nghiệp.
Mô hình trải nghiệm chủ yếu diễn ra tại nông trại, trang trại, các khu vực sản
xuất nông nghiệp, đặc biệt là mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nhằm
phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của du khách. Cụ thể, du khách sẽ được
tham quan, tìm hiểu và cùng người dân địa phương lao động, sản xuất nông nghiệp
như trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến nông, lâm thủy hải sản…
6.4. Định hướng phát triển
khu vực an ninh, quốc phòng:
Khu vực Quốc phòng: Đến năm
2030 đất quốc phòng quy hoạch là 1.373,94 ha, trong đó: Thị trấn U Minh 6,44 ha;
xã Khánh Tiến 7,09 ha; xã Khánh Lâm 1.354,86 ha; xã Khánh Hội 1,85 ha; xã Khánh
An là 3,70 ha.
Khu vực An ninh: Đến năm 2030 đất
an ninh quy hoạch là 1.650,19 ha, trong đó: Thị trấn U Minh 3,22 ha; xã Khánh
Hòa 0,15 ha; xã Khánh Thuận 0,15 ha; xã Khánh Tiến 0,15 ha; xã Nguyễn Phích
0,23 ha; xã Khánh Lâm 471,40 ha; xã Khánh An 1.173,23 ha; xã Khánh Hội 1,65 ha.
6.5. Định hướng phát triển
khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
a) Vùng sản xuất nông nghiệp
(khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm):
- Khu vực sản xuất nông nghiệp
tập trung của huyện chủ yếu là các khu chuyên trồng lúa nước tập trung, các cây
lâu năm chủ yếu là keo và một số loại cây ăn quả... Diện tích đất khu sản xuất
nông nghiệp đến năm 2030 có diện tích 10.842,58 ha (chiếm 13,97% diện tích tự
nhiên), trong đó: đất trồng lúa nước 6.578,00 ha, chiếm 60,67% diện tích vùng
nông nghiệp, phân bố tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện; đất trồng cây lâu
năm 4.264,58 ha, chiếm 39,33% diện tích vùng nông nghiệp.
- Khu vực nuôi trồng thủy sản:
phân bố đều trên 08 đơn vị hành chính cấp xã, diện tích vùng nuôi trồng khoảng
23,32 ha.
- Vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao: bố trí xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Khánh
Lâm có diện tích 699 ha, nằm trên địa bàn ấp 7 và ấp 14, tập trung sản xuất
rau, củ, quả; sản xuất nhân lúa giống chất lượng cao; trồng cây có múi, dừa
sáp xuất khẩu, cây dược liệu và một số giống cây trồng khác, có lợi thế cạnh
tranh, được nhà đầu tư phát triển…
b) Lâm nghiệp:
Vùng lâm nghiệp huyện U Minh
được khoanh định 37.024,66 ha (47,72% diện tích tự nhiên), khu vực phân bố thuộc
các xã: Khánh Hòa, Khánh Thuận, Khánh Tiến, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An
và Khánh Hội, trong đó:
- Đất rừng phòng hộ có diện
tích là 755,26 ha, tập trung tại xã Khánh Tiến 414,6 ha; xã Khánh Hội 340,67
ha.
- Đất rừng đặc dụng quy hoạch
là 4.416,53 ha, tập trung tại xã Khánh Lâm 609,85 ha; xã Khánh An 3.806,68 ha.
- Đất rừng sản xuất quy hoạch
là 31.852,87 ha, tập trung nhiều nhất tại xã Khánh Thuận 12.836,95 ha, còn lại
trồng ở các xã: Khánh Hòa, Khánh Tiến, Nguyễn Phích, Khánh Lâm và Khánh An.
6.6. Khu vực phát triển di
tích, lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh:
Trên địa bàn huyện đã được
công nhận địa điểm Sở Giáo dục Nam Bộ, tại ấp 3, xã Nguyễn Phích là Di tích cấp
Quốc gia. Trong giai đoạn quy hoạch vùng huyện định hướng bảo quản, tu bổ, phục
hồi và phát huy giá trị di tích; định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh
quan và xây dựng công trình mới; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
và tạo lập môi trường cảnh quan thích hợp trong khu vực di tích.
Về danh lam thắng cảnh: Có thể
coi 2 yếu tố rừng và biển là những thắng cảnh của huyện, đặc biệt rừng U Minh Hạ
là địa danh nổi tiếng với sự phát triển của du lịch sinh thái, ngày càng thu
hút khách du lịch đến tham quan. Để bảo vệ và phát huy các giá trị của tự
nhiên, cần quy hoạch các khu du lịch khai thác cảnh quan rừng, quy hoạch khu du
lịch biển và ven biển của xã Khánh Hội và xã Khánh Tiến.
6.7. Tổ chức phân bố hệ thống
hạ tầng xã hội và dịch vụ:
a) Hệ thống hành chính:
Phát triển hệ thống cơ quan,
công sở phù hợp với yêu cầu, xu thế phát triển tổ chức hành chính mới và định
hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn, đảm bảo bán kính phục vụ nhu cầu
người dân.
Các cơ quan hành chính các cấp
được tổ chức, phân bổ đều trên cơ sở cơ quan hiện hữu và mở rộng đảm bảo bán
kính phục vụ người dân theo từng đơn vị quản lý.
b) Hệ thống giáo dục, đào tạo:
Điều chỉnh, sắp xếp mạng lưới
trường, lớp theo hướng sáp nhập các trường có quy mô nhỏ, mở rộng quy mô các điểm
trường chính, thu hẹp dần các điểm trường lẻ phù hợp với điều kiện thực tế của
huyện. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo hướng đạt
chuẩn Quốc gia, hiện đại hóa, xã hội hóa và đồng bộ, đảm bảo yêu cầu nâng cao
chất lượng giáo dục.
Đối với cấp học mầm non: Đẩy mạnh
xã hội hóa giáo dục, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư mở rộng mô
hình trường ngoài công lập; duy trì, giữ vững, nâng cao chất lượng phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Phấn đấu đến năm 2030 đạt chuẩn phổ cập trẻ mẫu
giáo cho trẻ từ 3 tuổi đến 5 tuổi.
Đối với cấp học phổ thông: Huy
động 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường; duy trì, nâng mức độ đạt chuẩn phổ cập
giáo dục và xóa mù chữ; triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
đúng tiến độ; đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của các trung tâm học tập cộng đồng
và xây dựng xã hội học tập.
c) Hệ thống văn hóa - thể dục
thể thao:
Đầu tư xây dựng, nâng cao hiệu
quả hoạt động Trung tâm văn hóa, thể thao huyện; cải tạo nâng cấp, xây dựng mới
trung tâm văn hóa - thể thao các xã, khuyến khích phát triển các điểm sinh hoạt,
câu lạc bộ tại các cụm dân cư tập trung, cụm công nghiệp, khu công nghiệp.
Xây dựng các khu công viên, cây
xanh cảnh quan đô thị theo quy hoạch được duyệt. Kêu gọi xã hội hóa nhằm xây dựng
các điểm vui chơi, giải trí, sân chơi thể thao ở khu vực trung tâm huyện, trung
tâm các xã và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, nhất là sân
chơi dành cho thiếu nhi. Trang bị dụng cụ thể dục thể thao cho các trường học.
d) Hệ thống y tế:
Xã hội hóa và phát triển hệ thống
y tế đồng bộ từ huyện đến cơ sở; nâng cao chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh
và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; thực hiện tốt bảo hiểm y tế tự nguyện; tăng cường
các hoạt động y tế dự phòng.
Bồi dưỡng kiến thức nâng cao
tay nghề, có chính sách đối với y bác sĩ ở tuyến xã. Đầu tư các thiết bị y tế
hiện đại và xây dựng lực lượng chuyên gia khám điều trị cho nhân dân đồng thời
tổ chức dịch vụ chế biến dược liệu tại chỗ.
đ) Hệ thống thương mại - dịch vụ
và du lịch:
Phát triển ngành thương mại, dịch
vụ đồng bộ gắn kết với phát triển du lịch trên cơ sở phát triển bền vững. Khai
thác hợp lý và hiệu quả các khu du lịch, đồng thời với việc phát triển các
công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc,
bảo vệ cảnh quan môi trường.
Đầu tư xây dựng trung tâm
thương mại dịch vụ cấp huyện theo quy hoạch chung thị trấn U Minh và đô thị
Khánh Hội đã được phê duyệt. Phát triển hệ thống chợ xã và chợ khu vực trên
địa bàn huyện, có kế hoạch chỉnh trang, nâng cấp các chợ xã hiện có và xây dựng
mới đối với các khu vực chưa có chợ.
Phát triển các điểm kinh doanh
dịch vụ quy mô vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể góp phần tạo nên mạng lưới
thương mại dịch vụ đa dạng phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của địa
phương, nâng cao vai trò của ngành thương mại - dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của
huyện.
Đầu tư nâng cấp, trùng tu các
cơ sở du lịch văn hóa; xây dựng mới các tuyến, điểm du lịch. Quy hoạch mới hệ
thống nhà hàng, khách sạn theo hướng phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội tạo điều kiện gắn kết huyện U Minh vào các tuyến du lịch qua các tỉnh ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
6.8. Định hướng tổ chức các
hệ thống trung tâm:
a) Hệ thống trung tâm hành
chính cấp huyện:
Trung tâm hành chính huyện tại
thị trấn U Minh, bao gồm Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện và
các phòng, ban ngành, đoàn thể thuộc Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện đã hình
thành tạo nên bộ mặt khang trang, hiện đại cho trung tâm hành chính huyện.
Trung tâm hành chính thị trấn U
Minh được xây dựng vị trí hiện hữu, đảm bảo quy mô trung tâm hành chính khi đô
thị U Minh đạt tiêu chí đô thị loại IV.
b) Trung tâm thương mại - dịch
vụ:
Trung tâm thương mại - dịch vụ
được đặt tại thị trấn U Minh và đô thị Khánh Hội, phấn đấu đưa ngành thương mại
- dịch vụ - du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng đứng thứ hai sau ngành
công nghiệp là mũi nhọn.
Phát triển các điểm kinh doanh
dịch vụ quy mô vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể góp phần tạo nên mạng lưới
thương mại dịch vụ đa dạng phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của địa
phương, nâng cao vai trò của ngành thương mại - dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của
huyện.
Phát triển ngành thương mại, dịch
vụ đồng bộ gắn kết với phát triển du lịch trên cơ sở phát triển bền vững. Khai
thác hợp lý và hiệu quả các khu du lịch, đồng thời với việc phát triển các
công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc,
bảo vệ cảnh quan môi trường.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, trùng
tu một số cơ sở du lịch văn hóa; xây dựng các tuyến, điểm du lịch (văn hóa, lịch
sử, tín ngưỡng, sinh thái). Mở rộng hệ thống nhà hàng, khách sạn theo hướng phù
hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tạo điều kiện gắn kết U Minh vào
các tuyến du lịch qua các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Trung tâm văn hóa - thể dục
thể thao:
Định hướng đến năm 2030, huyện
U Minh có 03 đô thị loại V (thị trấn U Minh, đô thị Khánh Hội và đô thị Khánh
An). Đến năm 2030, nhu cầu đất cơ sở văn hóa khoảng 5,58 ha, đất cơ sở thể dục
thể thao khoảng 9,7 ha, dự kiến các công trình sau:
- Trung tâm văn hóa thể thao,
thị trấn U Minh.
- Trung tâm văn hóa, thể thao
các xã.
- Trung tâm hoạt động thanh thiếu
niên, thị trấn U Minh.
- Khu liên hợp thể dục thể
thao, thị trấn U Minh.
- Các sân thể thao các khóm, ấp
tại thị trấn và các xã.
d) Trung tâm giáo dục, đào tạo:
Hệ thống trung tâm giáo dục và
đào tạo cấp huyện như trường trung học phổ thông, trường đào tạo nghề, trung
tâm nghiên cứu và đào tạo được quy hoạch tại trung tâm thị trấn U Minh, xã
Khánh An và đô thị xã Khánh Hội nhằm đào tạo các ngành nghề đáp ứng nguồn nhân
lực chất lượng cao, phù hợp với việc khai thác thế mạnh của vùng huyện và tỉnh;
tranh thủ mọi nguồn lực, sự hỗ trợ để phát triển vững chắc ngành giáo dục -
đào tạo của huyện.
Đến năm 2030, nhu cầu sử dụng đất
cho các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện khoảng 66,72 ha, bao gồm:
- Trường trung học dạy nghề, thị
trấn U Minh.
- Trường THPT U Minh, thị trấn
U Minh.
- Trường THPT Khánh Hội, Đô thị
xã Khánh Hội.
- Trường THPT Khánh An, xã
Khánh An.
- Hệ thống trường THCS, tiểu học,
mầm non toàn huyện.
e) Trung tâm y tế: Hệ thống
trung tâm y tế cấp huyện được tập trung quy hoạch tại thị trấn U Minh; định hướng
đến năm 2030 nhu cầu sử dụng đất của y tế là 11,12 ha, bao gồm Trung tâm y tế
huyện U Minh và Trạm y tế các xã.
f) Trung tâm xã: Phát triển
hoàn thiện các khu trung tâm xã theo quy hoạch chung xã được phê duyệt; là
trung tâm hành chính (UBND, HĐND xã, các đoàn thể…), Trung tâm sinh hoạt lễ hội,
tín ngưỡng (đình, chùa, miếu, đền thờ, nhà văn hoá..), Trung tâm giáo dục (trường
mầm non, tiểu học, THCS...), Trung tâm Thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ
(chợ xã, các cửa hàng dịch vụ bán lẻ), Trung tâm phục vụ sản xuất (trụ sở Hợp
tác xã, trạm khuyến nông, khuyến ngư...).
6.9. Định hướng lập quy hoạch
theo giai đoạn phát triển:
a) Quy hoạch chung đô thị: Giai
đoạn từ năm 2023 - 2025 tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn U
Minh (nếu chưa phù hợp với quy hoạch vùng huyện); lập quy hoạch chung đô thị
Khánh Hội. Giai đoạn từ năm 2025 - 2030 lập quy hoạch chung đô thị Khánh An.
b) Quy hoạch chung xây dựng xã:
Đến năm 2030 rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng các xã: Khánh Tiến;
Khánh Hòa; Khánh Thuận; Khánh Lâm và Nguyễn Phích.
c) Rà soát điều chỉnh và lập mới
các đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, trung tâm các xã và điểm dân cư nông thôn
giai đoạn 2023 - 2025
d) Lập mới, điều chỉnh các đồ
án quy hoạch xây dựng khu chức năng như: Khu công nghiệp Tắc Thủ (Khu công nghiệp
Khánh An mở rộng); Cụm công nghiệp Nguyễn Phích, Cụm công nghiệp Khánh Hội, khu
vực ven biển Khánh Hội - Khánh Tiến trong giai đoạn 2023 - 2030.
7. Định hướng
phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
7.1. Hệ thống giao thông:
a) Đường tỉnh gồm các tuyến: Đường
ven biển nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV ĐB; ĐT.984 đoạn thị trấn U Minh - Khánh
Hội mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp III ĐB, đoạn qua từ ĐT.985B đến thị trấn U Minh
nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV ĐB; ĐT.985B nâng cấp tuyến đạt cấp III ĐB;
ĐT.983B nâng cấp tuyến đạt cấp IV ĐB; ĐT.985C duy trì tuyến đạt cấp IV ĐB;
ĐT.984C nâng cấp tuyến đạt cấp V ĐB; ĐT.984B duy tu, bảo dưỡng duy trì tuyến đạt
cấp III ĐB.
b) Đường huyện:
Các tuyến hiện hữu như: ĐH.13;
ĐH.11; ĐH.17B; ĐH.10; ĐH.12; ĐH.15; ĐH.16; đường Kênh năm Đất sét; ĐH.15B;
ĐH.14; đường huyện Ống dẫn khí; ĐH.19; ĐH.17; ĐH.14B; ĐH.10B; ĐH.18; ĐH.11B;
ĐH.13B; ĐH.12B; ĐH.16B; quy hoạch nâng cấp tuyến đạt cấp V ĐB.
Các tuyến quy hoạch mới:
ĐH.DK16C dài 5,1km, điểm đầu giao với ĐH.17B, điểm cuối giao ĐT.984D; ĐH.DK11B
dài 5,5km, điểm đầu giao với ĐH.11, điểm cuối giáp ranh huyện Thới Bình; quy hoạch
tuyến đạt cấp V ĐB.
c) Giao thông nông thôn: Hệ thống
giao thông nông thôn được nâng cấp, mở mới đạt từ cấp C trở lên; nền đường rộng
từ 3-5m, mặt đường bê tông.
đ) Đường đô thị: Đầu tư xây dựng
hệ thống đường đô thị theo quy hoạch đô thị.
e) Bến bãi:
Bến xe khách U Minh: Bố trí tiếp
giáp ĐT.984, nằm ở phía Nam thị trấn U Minh. Diện tích 1,05 ha.
Bến xe khách Khánh Hội: Quy hoạch
bến xe loại 4 nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân; di dời bến xe Khánh Tiến
về bến xe mới.
Cảng dịch vụ Khánh An (Khu công
nghiệp Khí - Điện - Đạm Cà Mau, Khu công nghiệp Khánh An, Khu công nghiệp Tắc
Thủ): Tiếp nhận được các phương tiện vận tải thủy có trọng tải dưới 2.000 tấn.
g) Đường thủy: Hệ thống đường
thủy do trung ương quản lý gồm tuyến sông Ông Đốc, sông Trẹm; hệ thống đường thủy
do tỉnh quản lý gồm tuyến sông Cái Tàu, sông Khánh Hội, kênh Biện Nhị; huyện quản
lý gồm các tuyến đường thủy còn lại.
7.2. Quy hoạch cao độ nền
và thoát nước mặt:
a) Cao độ nền xây dựng:
Xây dựng hệ thống cao độ nền
phù hợp với điều kiện tự nhiên theo quy hoạch tỉnh Cà Mau, các quy hoạch có
liên quan đã được phê duyệt, đảm bảo tránh bị ngập lụt do mưa lũ, triều cường
và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
Quy hoạch cao độ nền cho các đô
thị và khu dân cư tập trung trên địa bàn huyện U Minh là Hxd ≥ +2,0m (cao độ cụ
thể sẽ được chọn phù hợp khi lập quy hoạch xây dựng cho từng khu dân cư, khu
đô thị).
Quy hoạch cao độ nền cho các
khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện U Minh là Hxd ≥ +2,30m (cao độ cụ thể sẽ
được chọn phù hợp khi lập quy hoạch xây dựng cho từng khu, cụm công nghiệp).
Hệ thống cao độ nền được quản lý trên cùng hệ cao độ Quốc gia.
b) Hệ thống thoát nước mặt: Các
khu vực xây dựng mới với mật độ cao, khu vực đô thị mở rộng, các khu - cụm công
nghiệp cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; nước mưa được thoát
trực tiếp ra kênh rạch; các tuyến thoát nước là hệ thống kín bằng cống tròn hoặc
cống hộp.
7.3. Hệ thống cấp nước:
Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện:
Giai đoạn 2030 là Q=36.700 m3/ngày; giai đoạn 2040 là Q=39.900 m3/ngày.
Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn
đến 2025 tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm, bằng các trạm cấp nước cục bộ theo từng
đơn vị hành chính; giai đoạn năm 2030 bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nhà máy nước
vùng đồng bằng sông Cửu Long đưa về, cung cấp cho tỉnh.
Các khu, cụm công nghiệp quy hoạch
trạm cấp nước riêng.
Với trung tâm các xã còn lại và
dân cư phân tán sử dụng nguồn nước ngầm bằng các trạm cấp nước cục bộ theo quy
mô phát triển và quy hoạch cấp nước của đồ án xây dựng nông thôn mới.
7.4. Hệ thống thoát nước thải
và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải: Tổng lượng
nước thải đến năm 2030 là Q=24.560 m3/ngày đêm và đến năm 2040 là
Q=26.720 m3/ngày đêm.
Đối với khu vực đô thị, khu - cụm
công nghiệp tập trung, bắt buộc xây dựng hệ thống thoát nước riêng; xây dựng
các cơ sở xử lý nước thải trước khi thoát ra môi trường. Đối với các điểm dân
cư nông thôn, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại sẽ
được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa.
Các khu vực trang trại, chăn
nuôi tập trung nguồn thải phải xử lý theo tiêu chuẩn và quy định của tỉnh về bảo
vệ an toàn môi trường, triệt để khai thác nguồn thải vào các mục đích tái tạo
khác.
Định hướng quy hoạch trạm xử lý
nước thải tại thị trấn U Minh; đô thị Khánh An, Khánh Hội và Khu công nghiệp
Khánh An.
b) Quản lý chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn phát
sinh hàng ngày đến năm 2030 khoảng 374 tấn/ngày, đến năm 2040 khoảng 397 tấn/ngày.
Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Khánh An và xây dựng trạm trung chuyển
chất thải rắn tại các đô thị để tập kết rác thải vận chuyển về nhà máy xử lý tập
trung.
Xây dựng bãi tập trung và khu xử
lý rác thải lân cận khu, cụm công nghiệp để đảm bảo xử lý rác thải sinh hoạt và
rác thải công nghiệp trên địa bàn huyện.
c) Nghĩa trang nhân dân:
Nghĩa trang nhân dân của huyện
đã được đầu tư xây dựng tại xã Khánh An với quy mô 32,23 ha.
Dự kiến đầu tư xây dựng mới khu
nghĩa trang tỉnh Cà Mau tại xã Khánh An liền kề khu nghĩa trang huyện với quy
mô 61,14 ha.
Từng bước đóng cửa và di dời
các nghĩa trang nhỏ lẻ không đảm bảo về khoảng cách môi trường do gần các khu
dân cư; tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi
trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch.
7.5. Hệ thống cấp điện:
Nguồn điện: Từ các trạm biến áp
220kV, 110/22kV, tuyến đường dây và trạm biến áp khác được xây dựng theo quy
hoạch vùng tỉnh, các đề án đã phê duyệt để phục vụ cho nhu cầu về điện năng cho
huyện.
Lưới điện: Sử dụng các tuyến đường
cao thế, trung thế hiện có, đầu tư xây dựng các trạm hạ thế, lưới hạ thế và lưới
chiếu sáng phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
7.6. Hệ thống hạ tầng viễn
thông:
Mạng thông tin khu vực nghiên cứu
sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có nhằm đảm
nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy nhập Internet, mạng
truyền thanh, truyền hình; giai đoạn tiếp theo thực hiện theo định hướng chung
của tỉnh.
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức,
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng tham
gia khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn huyện.
8. Các dự
án ưu tiên đầu tư, dự báo nguồn vốn thực hiện:
8.1 Các dự án ưu tiên:
- Lĩnh vực quy hoạch và dân dụng:
Tổ chức rà soát, đề xuất điều chỉnh các đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông
thôn cho phù hợp với định hướng quy hoạch vùng. Lập quy hoạch đô thị và đề án
công nhận các đô thị loại V dự kiến theo từng giai đoạn phù hợp với thực tế
phát triển và định hướng quy hoạch vùng huyện.
- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ
tầng kỹ thuật cho các khu - cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và có chính
sách kêu gọi các doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất.
- Về hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển đô thị, khu du lịch, phát triển
nông thôn, ưu tiên đầu tư cho khu vực trung tâm (tiểu vùng 1).
- Về hạ tầng xã hội: Đầu tư hệ thống
trường học đạt chuẩn, các thiết chế văn hóa nông thôn và các công trình dịch vụ
thương mại trên địa bàn.
8.2. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn
huy động từ các thành phần kinh tế.
9. Giải
pháp thực hiện
- Giải pháp về huy động nguồn vốn
đầu tư: Huy động nguồn vốn đầu tư từ ngân sách, nguồn vốn FDI, ODA; nguồn vốn
tín dụng nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp và của nhân dân.
- Giải pháp về phát triển nguồn
nhân lực: Có chính sách thu hút các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp… tổ chức
đào tạo hoặc liên kết đào tạo để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển
kinh tế - xã hội. Thực hiện chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài.
- Giải pháp về tăng cường hợp
tác với các huyện trong tỉnh: Tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong khu
vực lân cận và các huyện trong và ngoài tỉnh, hợp tác về xúc tiến đầu tư, chuyển
giao công nghệ, cung cấp lao động,
- Giải pháp về cải cách hành
chính: Hoàn thiện các cơ chế hiện hành và tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác cải
cách hành chính; đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm
tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, nguồn vốn xã hội hóa đầu tư phát triển
đô thị, cung cấp các dịch vụ gắn với hoạt động sản xuất công, nông nghiệp theo
lợi thế phân vùng.
- Giải pháp bảo vệ tài nguyên
môi trường: Nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường, gắn nhiệm vụ bảo vệ
tài nguyên môi trường với phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
10. Giải
pháp bảo vệ môi trường môi trường
Phát triển kinh tế xã hội, đô
thị hóa đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững, kế hoạch
bảo vệ môi trường gồm:
- Phát triển đô thị gắn liền với
xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, khu đô thị tránh
tác động xấu đến môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các
khu, cụm công nghiệp, khu vực phát triển du lịch, các dự án phát triển dân cư
phải có đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám
sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc,
bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước
thải trên kênh, rạch, môi trường đất, môi trường không khí tại các khu vực trọng
điểm.
- Xây dựng quy chế quản lý bảo
vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với
vùng bảo tồn, hạn chế phát triển, vùng dân cư đô thị, cụm công nghiệp, du lịch,
vành đai xanh, khu cây xanh công cộng, vùng nông thôn…
11. Quy định
quản lý theo đồ án quy hoạch vùng huyện
Ban hành kèm theo đồ án là các
quy định cụ thể về nguyên tắc phát triển, việc quản lý, kiểm soát không gian,
kiến trúc, cảnh quan khu vực đô thị và nông thôn, khu chức năng khác… trong phạm
vi đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện U Minh đến năm 2030, định hướng đến năm
2040.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân huyện U Minh
có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố, công khai đồ
án quy hoạch vùng huyện được phê duyệt theo quy định pháp luật.
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh,
cập nhật bổ sung các nội dung quy hoạch trong các đồ án quy hoạch và quy định
quản lý liên quan đã ban hành phù hợp với nội dung của đồ án và quy định quản
lý theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan nghiên cứu xây dựng kế hoạch để thực hiện quy hoạch theo tiến độ và
trình tự ưu tiên.
2. Sở Xây dựng thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân
dân huyện U Minh quản lý quy hoạch xây dựng khu vực đô thị, nông thôn, các khu
vực trọng điểm theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
3. Các sở, ngành liên quan thực
hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ
được phân công, có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân huyện
U Minh triển khai và cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt.
Điều 3.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện U Minh và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh:
- Các sở, ban, ngành tỉnh (iO);
- UBND các huyện, TP Cà Mau (iO);
- Sở XD (2b);
- UBND huyện U Minh (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng QH-XD (Bn 3/12/38);
- Lưu: VT, TH12/12.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|