|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2181/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 24
tháng 7 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày
15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số
61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường
hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải
pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng
quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ các Nghị quyết của
Chính phủ: Số 108/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về thực hiện
Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội, số 143/NQ-CP ngày 04
tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm
2022;
Căn cứ Quyết định số
523/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến
lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số
326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chi tiêu
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế
hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ các Văn bản của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số 6813/BNN-TCLN ngày 11 tháng 10 năm 2022
về việc thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc
hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật
về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ
lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2011-2030; số 8534/BNN-TCLN ngày
20 tháng 12 năm 2022 về việc điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
hoặc quy hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh theo Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 04 tháng
11 năm 2022;
Căn cứ Công văn số
177/LN-KHTC ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc ý kiến đối với hồ sơ điều chỉnh
Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Nghị quyết số
29/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc
điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2717/TTr-SNN ngày 20 tháng 7 năm
2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng
tỉnh Nghệ An đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5988/QĐ-UBND.NN ngày
11 tháng 11 năm 2009, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu: Rà soát, điều
chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh để kéo dài thời kỳ
quy hoạch nhằm triển khai thực hiện các dự án phục vụ phát triển kinh tế, xã
hội, quốc phòng, an ninh và các dự án cấp thiết của tỉnh trong thời gian Quy
hoạch tỉnh, Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 chưa được phê duyệt.
2. Phạm vi thực hiện: Các
huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
3. Nội dung điều chỉnh:
a) Điều chỉnh quy mô diện tích
rừng và đất lâm nghiệp từ 1.173.076,3 ha xuống 1.160.034,0 ha (giảm 13.042,3 ha
so với quy hoạch đã phê duyệt) để phù hợp với phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử
dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng
đất quốc gia 5 năm 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022, cụ thể:
- Đất rừng đặc dụng điều chỉnh
từ 170.003,7 ha lên 171.412,0 ha; tăng 1.408,3 ha; chiếm 14,8% diện tích đất
lâm nghiệp;
- Đất rừng phòng hộ điều chỉnh
từ 394.508,0 ha xuống còn 371.817,0 ha; giảm 22.691,0 ha; chiếm 32,0% diện tích
đất lâm nghiệp;
- Đất rừng sản xuất điều chỉnh
từ 608.564,6 ha lên 616.805,0 ha; tăng 8.240,4 ha; chiếm 53,2% diện tích đất
lâm nghiệp;
b) Cập nhật, bổ sung danh mục
các công trình, dự án cần phải chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
trong điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để phục vụ phát triển
kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các dự án cấp thiết trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết có các phụ lục: 01, 02, 03, 04 kèm theo).
c) Điều chỉnh một số nhiệm vụ,
giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể như sau:
- Duy trì và quản lý, bảo vệ
tốt diện tích 962.230,5 rừng hiện có (rừng đặc dụng 167.348,4 ha; rừng phòng hộ
299.963,0 ha; rừng sản xuất 494.919,1 ha) để đảm bảo mục tiêu độ che phủ rừng
ổn định từ 58% (giảm 1% so với quy hoạch được duyệt) để đảm bảo phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương.
- Thực hiện hoàn thành công
tác giao rừng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm
nghiệp theo Đề án đã được duyệt.
- Đẩy nhanh tiến độ trồng
rừng, đặc biệt là diện tích trồng rừng thay thế, trồng rừng gỗ lớn đảm bảo đúng
đối tượng, đúng quy trình kỹ thuật theo quy định tạo chuỗi liên kết từ khâu tạo
giống, trồng rừng đến khai thác, sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa
người trồng rừng với doanh nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện tốt công
tác khoanh nuôi rừng, trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng.
- Thực hiện tốt các chính
sách, chương trình, kế hoạch về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Thời gian thực hiện Quy
hoạch sau điều chỉnh: Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh sau điều chỉnh
có hiệu lực đến khi Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt và có hiệu lực.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã và thành phố Tổ
chức triển khai thực hiện và chỉ đạo tổ chức nhân bản hồ sơ, bản đồ và các tài
liệu có liên quan theo quy định.
Điều 3. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 5988/QĐ-UBND.NN
ngày 11 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và
Phát triển rừng tỉnh Nghệ An.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài
nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã và thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Lưu: VT, NN (D.Hùng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|