|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2709/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 30
tháng 8 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2023-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn Luật Bảo vệ Môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020;
Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BNNPTNT ngày 29
tháng 7 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BNNPTNT ngày 10
tháng 4 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10
tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về
phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng
01 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ
môi trường;
Căn cứ Thông tư 12/2017/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng
6 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở sản xuất giống và nuôi cá rô phi;
Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-BNN-TCTS ngày 19
tháng 3 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Kế
hoạch quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản giai
đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 513/QĐ-TCTS-NTTS ngày 28
tháng 12 năm 2021 của Tổng cục Thủy sản về việc phê duyệt hướng dẫn quan trắc,
cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021- 2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13
tháng 3 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia chất lượng môi trường xung quanh;
Căn cứ Quyết định số 1968/QĐ-UBND ngày 18 tháng
6 năm 2021 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy
hiểm trên thủy sản nuôi giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 4995/QĐ-UBND ngày 22 tháng
12 năm 2021 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình quan trắc môi trường tỉnh Nghệ
An, giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 5238/QĐ-UBND ngày 31 tháng
12 năm 2021 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế thủy sản tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 162/QĐ-UBND ngày 18 tháng
01 năm 2023 của UBND tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2023;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tại Tờ trình số 3235/TTr-SNN-TS ngày 22/8/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này về Kế hoạch quan trắc, cảnh
báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
2023-2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền
thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Thủy sản (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|
KẾ HOẠCH
QUAN
TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
GIAI ĐOẠN 2023-2025
(Kèm theo Quyết định số: 2709/QĐ-UBND ngày 30/8/2023 của UBND tỉnh Nghệ An)
I. SỰ CẦN THIẾT
Nghệ An là một tỉnh ven biển thuộc khu vực Bắc
Trung bộ có diện tích đất tự nhiên lớn nhất cả nước và là một tỉnh có đầy đủ
các loại hình mặt nước nuôi trồng thủy sản từ nuôi trên biển, ven biển đến nuôi
trong các thủy vực nước ngọt nội địa. Phát huy thế mạnh về điều kiện tự nhiên,
nuôi trồng thủy sản không ngừng phát triển, đã tạo được nhiều dấu ấn và có vị
trí quan trọng trong nền kinh tế thủy sản tỉnh nhà. Hoạt động nuôi trồng thủy sản
đã góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập, mang lại giá trị cao trên đơn vị
diện tích góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nông thôn. Mục tiêu của
ngành đã xác định nuôi trồng thủy sản tiếp tục là lĩnh vực sản xuất quan trọng
để tạo ra nguồn nguyên liệu cung cấp nhu cầu thực phẩm cho người dân trong,
ngoài tỉnh và xuất khẩu. Với định hướng đến năm 2030 tăng sản lượng nuôi trồng
thủy sản, ổn định sản lượng khai thác thủy sản, mục tiêu Chương trình phát triển
kinh tế thủy sản của tỉnh đến năm 2030 diện tích nuôi trồng thủy sản phấn đấu đạt
26.500 ha, sản lượng đạt 90.000 tấn.
Năm 2022 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 21.751
ha, trong đó diện tích nuôi ngọt đạt 19.251 ha; nuôi mặn lợ đạt 2.500 (Tôm đạt
2.261 ha); sản lượng thu hoạch đạt 66.691 tấn trong đó: Nuôi ngọt đạt 52.409 tấn;
nuôi mặn lợ đạt 14.282 tấn (tôm đạt 9.207 tấn). Công tác ứng dụng các công nghệ,
quy trình kỹ thuật tiên tiến và các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao được
quan tâm thúc đẩy phát triển.
Bên cạnh những kết quả đạt được, nghề nuôi trồng thủy
sản trên địa bàn tỉnh đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm
môi trường và dịch bệnh. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước từ nước thải sinh hoạt, nước
thải nông nghiệp, nước thải công nghiệp và hoạt động nuôi trồng thủy sản không
theo quy hoạch, quy trình kỹ thuật đã làm gia tăng dịch bệnh thủy sản. Ngoài ra
các cơ sở nuôi chưa thực sự có ý thức trong việc bố trí hệ thống ao chứa, ao lắng,
cải tạo ao nuôi, xử lý nước và bùn thải theo đúng quy định là một trong những
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và phát sinh dịch bệnh.
Đối tượng nuôi thủy sản khác với động vật sống trên
cạn, đó là đời sống luôn gắn liền với môi trường nước, khi bị dịch bệnh thì rất
khó khăn trong điều trị. Vì vậy việc kiểm soát dịch bệnh hoàn toàn phụ thuộc
vào công tác phòng, ngừa, hạn chế các mối nguy gây ra dịch bệnh và kiểm soát tốt
chất lượng môi trường nước.
Để thực hiện thành công các mục tiêu của Chương
trình phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021- 2025, tầm nhìn đến
năm 2030; Kế hoạch thực hiện Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An thì việc xây dựng “Kế hoạch quan trắc, cảnh
báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
2023-2025” là rất cần thiết.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong
nuôi trồng thủy sản nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất;
phát hiện sớm, cảnh báo kịp thời về chất lượng nước từ đó khuyến cáo, hướng dẫn
cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản các biện pháp xử lý, kiểm soát môi trường,
phòng bệnh cho thủy sản nuôi đạt hiệu quả cao, đưa nghề nuôi trồng thủy sản
phát triển bền vững, đồng thời đảm bảo yêu cầu xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chủ động quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường
các vùng nuôi trọng điểm, nuôi các đối tượng chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng),
nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao (nhuyễn thể, cá rô phi,...), nuôi lồng
bè.
- Đảm bảo 80% cán bộ quản lý nuôi trồng thủy sản cấp
tỉnh, huyện được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về quan trắc, cảnh báo môi trường;
50% các cơ sở nuôi được hướng dẫn, tập huấn, tuyên truyền các biện pháp kiểm
soát các yếu tố môi trường, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong nuôi
trồng thủy sản.
- Kết quả quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường
nuôi trồng thủy sản được chuyển tải nhanh nhất đến các cơ quan quản lý, người
nuôi và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thiết lập được cơ sở dữ liệu về quan trắc, cảnh
báo môi trường nuôi trồng thủy sản của địa phương và được hệ thống hóa vào cơ sở
dữ liệu quốc gia về thủy sản theo quy định của Luật thủy sản, Thông tư số 24/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cập
nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Quan trắc, cảnh báo và
giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản
1.1. Quan trắc, cảnh báo
và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản thường xuyên
Triển khai hoạt động quan trắc tại khu vực nuôi tập
trung của các địa phương nuôi các đối tượng chủ lực, đối tượng nuôi chính có
giá trị kinh tế với bộ thông số và tần suất quan trắc môi trường thống nhất.
a) Tiêu chí chọn vùng và điểm quan trắc
- Tiêu chí chọn vùng quan trắc: Vùng nuôi trồng thủy
sản trọng điểm, có chung nguồn nước cấp, phù hợp với quy định phát triển nuôi
trồng thủy sản của địa phương; những nơi thường xảy ra dịch bệnh hoặc có nguy
cơ ô nhiễm môi trường. Vùng nuôi có diện tích từ 10 ha trở lên đối với nuôi
thâm canh và bán thâm canh, từ 200 ha trở lên đối với hình thức nuôi khác, từ
1000 m3 trở lên đối với nuôi lồng, bè. Không trùng lặp với các
chương trình quan trắc môi trường của đơn vị khác triển khai.
- Tiêu chí chọn điểm quan trắc: Có tính ổn định và
đại diện cho toàn vùng.
b) Đối tượng và địa điểm quan trắc
- Đối với nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân
trắng): Tại vị trí khu vực nước cấp chung và ao đại diện của 09 vùng nuôi
tôm trọng điểm thuộc các huyện, thị xã ven biển, cụ thể:
+ Tại thị xã Hoàng Mai: 03 vùng, bao gồm các phường,
xã: Mai Hùng, Quỳnh Xuân/Quỳnh Liên, phường Quỳnh Dị/Quỳnh Lộc - thị xã Hoàng Mai.
+ Tại huyện Quỳnh Lưu: 05 vùng, bao gồm các xã: Quỳnh
Bảng/Quỳnh Thanh, Quỳnh Lương, An Hòa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Yên - huyện Quỳnh
Lưu.
+ Tại huyện Diễn Châu: 01 vùng tại xã Diễn Trung -
huyện Diễn Châu
- Cá rô phi và cá nuôi lồng nước ngọt: Tại vị trí
khu vực nước cấp chung và ao nuôi đại diện tại 02 vùng nuôi cá rô phi tại xã Diễn
Yên - huyện Diễn Châu và xã Tân Phú - huyện Tân Kỳ; 02 điểm vùng nuôi cá lồng tập
trung tại đập Hủa Na huyện Quế Phong và hồ Khe Bố huyện Tương Dương.
- Nhuyễn thể: Tại 02 điểm vùng nuôi nhuyễn thể thuộc
xã Sơn Hải/Quỳnh Thuận huyện Quỳnh Lưu và xã Nghi Quang/Nghi Thiết huyện Nghi Lộc.
c) Thông số, thời gian và tần suất quan trắc
Thông số, thời gian và tần suất quan trắc môi trường
trong nuôi trồng thủy sản được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Trong quá trình triển khai thực hiện, tùy theo điều
kiện thực tế, tình hình sản xuất, đơn vị thực hiện kế hoạch chủ động rà soát,
điều chỉnh lại thời gian, tần suất, thông số, thời điểm quan trắc và điểm, vùng
nuôi lấy mẫu cho phù hợp.
1.2. Quan trắc, giám sát đột
xuất
- Việc quan trắc, giám sát môi trường đột xuất được
thực hiện khi môi trường có những diễn biến bất thường (mưa, nắng nóng kéo
dài); vùng nuôi trồng thủy sản xảy ra hiện tượng thủy sản chết hay khi dịch bệnh
xảy ra trên diện rộng.
- Thông số, tần suất quan tắc, giám sát: Dựa trên
các thông số quan trắc và giám sát môi trường thường xuyên tại các vùng nuôi.
Tùy theo tình hình thực tế để lựa chọn và bổ sung các chỉ tiêu khác ngoài các
chỉ tiêu quan trắc thường xuyên cho phù hợp.
1.3. Công tác thông tin, cảnh
báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản
- Kết quả quan trắc, giám sát môi trường trong nuôi
trồng thủy sản sau mỗi đợt phải được cập nhật, xử lý để thông báo và đưa ra cảnh
báo, khuyến cáo kịp thời đến người nuôi để có phương án sản xuất phù hợp, thông
qua các hình thức sau:
+ Gửi thông báo đến UBND các huyện, thành phố, thị
xã, UBND các xã, phường, thị trấn có điểm quan trắc, giám sát môi trường để phổ
biến cho người nuôi trên địa bàn.
+ Đăng tải nội dung kết quả quan trắc, cảnh báo và
giám sát môi trường trên trang Website của Chi cục Thủy sản, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Nghệ An và các phương tiện truyền thông khác.
- Chia sẻ thông tin với các cơ quan quản lý liên
quan trên địa bàn tỉnh để tổ chức triển khai công tác quan trắc, cảnh báo môi
trường và phòng, chống dịch bệnh sản đạt hiệu quả.
- Định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu về quan trắc môi
trường tại địa phương vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
2. Nâng cao năng lực
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về
nghiệp vụ lấy mẫu, phân tích mẫu quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản cho đội
ngũ cán bộ làm công tác quan trắc, cảnh báo môi trường.
- Đào tạo, tập huấn cho cơ sở nuôi trồng thủy sản kỹ
năng kiểm soát các yếu tố môi trường và quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng
thủy sản.
3. Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền
(tờ rơi, áp phích, sách chuyên đề, thông tin trên đài truyền hình, truyền
thanh, hệ thống mạng, ứng dụng điện thoại...) để thông tin kịp thời diễn biến
chất lượng môi trường vùng nuôi; đồng thời nâng cao nhận thức của người nuôi về
vai trò của quan trắc môi trường để cảnh báo sớm ô nhiễm cũng như bảo vệ môi
trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Phổ biến tới người nuôi các mô hình nuôi thích ứng
với biến đổi khí hậu (ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn).
- Tuyên truyền các văn bản quy định về bảo vệ môi
trường trong nuôi trồng thủy sản.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn ngân sách nhà nước
- Nguồn kinh phí lồng ghép thông qua các Chương
trình, Dự án...
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật hiện hành
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương
và các đơn vị liên quan tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu
quả cao.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản triển khai thực hiện Kế
hoạch đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung; hàng năm xây dựng dự toán kinh phí trình
cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt để tổ chức thực hiện; có trách nhiệm
quản lý, sử dụng kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo đúng các quy định hiện
hành.
- Thông báo kịp thời kết quả quan trắc, diễn biến
chất lượng nước cho các địa phương, người nuôi tại địa điểm được quan trắc. Tổ
chức cảnh báo, hướng dẫn các giải pháp khắc phục, xử lý, phòng ngừa về môi trường,
dịch bệnh phù hợp, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất.
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao năng lực
cho cán bộ quản lý và người dân về công tác quan trắc, cảnh báo môi trường
trong nuôi trồng thủy sản.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Kế
hoạch. Định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện. Đề xuất
sửa đổi, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết cho phù hợp thực tiễn sản xuất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
triển khai thực hiện tốt kế hoạch này. Đồng thời cung cấp thông tin, kết quả
quan trắc môi trường có liên quan, thuộc nhiệm vụ hàng năm của Sở Tài nguyên và
Môi trường.
3. Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm đảm bảo từ Ngân sách Nhà nước
theo phân cấp hiện hành trong khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
4. Sở Thông tin và Truyền
thông
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, Cổng thông tin điện tử
Nghệ An tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về nuôi trồng
thủy sản, các mô hình nuôi thủy sản có hiệu quả kinh tế cao; các kết quả quan
trắc môi trường, các phương pháp cảnh báo, phòng ngừa dịch bệnh trong nuôi trồng
thủy sản để nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân biết và thực hiện.
5. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kết quả quan trắc
môi trường vùng nuôi trồng thủy sản.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trong quá trình triển khai thực hiện và các nội dung có liên quan đến công
tác quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản.
6. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Thực hiện giám sát chất lượng nước tại cơ sở sản
xuất của mình.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý trong
việc thực hiện quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản.
- Kịp thời báo cáo các diễn biến bất thường của môi
trường nuôi trồng thủy sản với cơ quan quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản
tại địa phương.
- Ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu thu thập, các
biện pháp xử lý môi trường vượt ngưỡng cho phép theo hướng dẫn của cơ quan quản
lý thủy sản và đơn vị thực hiện quan trắc.
- Cung cấp thông tin, số liệu về quan trắc môi trường,
phòng bệnh động vật thủy sản nuôi khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý triển khai thực hiện hoạt động
quan trắc môi trường kịp thời, hiệu quả./.
PHỤ LỤC:
THÔNG SỐ, THỜI GIAN VÀ TẦN SUẤT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số: 2709/QĐ-UBND ngày 30/8/2023 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT
|
Điểm quan trắc,
giám sát
|
Thông số quan
trắc, giám sát
|
Thời gian quan
trắc, giám sát
|
Tần suất quan
trắc, giám sát
|
|
I
|
Tôm nuôi nước lợ (tôm
thẻ, tôm sú)
|
|
1
|
Quan trắc nguồn
nước cấp
|
Nhiệt độ, oxy hòa tan, độ mặn, pH, độ trong.
|
Con nước lớn của kỳ
nước cường
Trong thời gian từ
tháng 2 đến tháng 11
|
10 lần/năm,
|
|
N-NH4+, N-NO2-,
N-NO3-, P-PO43-, tổng Nitơ, tổng
Phosphor, H2S, độ kiềm, TSS, nhu cầu oxy hóa học (COD). Mật độ và
thành phần tảo độc hại, Coliform Vibrio tổng số, WSSV, EHP, AHPND
|
|
Thuốc BVTV
|
Tháng 4 và tháng 7
|
02 lần/năm
|
|
Kim loại nặng (Cd, Hg, As và Pb)
|
|
2
|
Giám sát ao đại
diện
|
Nhiệt độ nước, oxy hòa tan, màu nước, pH, độ
trong.
|
Trong thời gian từ
tháng 4 đến tháng 11
|
08 lần/năm
|
|
Độ mặn, độ kiềm, N-NH4+,
N-NO2-, N-NO3-, P-PO43-,
tổng Nitơ, tổng Phosphor, H2S, TSS, nhu cầu oxy hóa học (COD).
|
|
Mật độ và thành phần tảo độc.
|
|
Giám sát tác nhân gây bệnh trên tôm nuôi nước lợ:
Vibrio tổng số, WSSV, EHP, AHPND.
|
|
II
|
Cá rô phi và cá nuôi lồng
bè nước ngọt
|
|
1
|
Quan trắc vùng
nuôi
|
Nhiệt độ nước, độ trong, oxy hòa tan, pH
|
Trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 11
|
6 lần/năm
|
|
N-NH4+, N-NO2-,
N-NO3-, P-PO43-, tổng Nitơ, tổng
Phosphor, H2S, COD, TSS.
|
|
Mật độ và thành phần tảo độc, Aeromonas tổng
số, Streptococcus sp, Coliform, thực vật phù du.
|
|
Thuốc BVTV
|
Tháng 4 và tháng 7
|
02 lần/năm
|
|
Kim loại nặng (Cd, Hg và Pb)
|
|
2
|
Giám sát ao
nuôi/ lồng nuôi đại diện
|
Nhiệt độ nước, oxy hòa tan, pH
|
Trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 11
|
06 lần/năm
|
|
- Độ kiềm, N-NH4+, N-NO2-,
N-NO3-, P-PO43-, tổng Nitơ, tổng
Phosphor, H2S, TSS, COD; Mật độ và thanh phần tảo độc
- Giám sát một số tác nhân gây bệnh như bệnh xuất
huyết, TiLV, Streptococus...
|
|
III
|
Nhuyễn thể
|
|
1
|
Giám sát vùng
nuôi nhuyễn thể
|
Nhiệt độ nước, pH, độ mặn.
|
Con nước lớn của kỳ nước cường
Trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 11
|
06 lần/năm
|
|
N-NH4+, N-NO2-,
N-NO3-, P-PO43-, tổng Nitơ, tổng
Phosphor, H2S, TSS, độ kiềm,
|
|
Mật độ và thành phần tảo độc, Perkinsus sp.,
Coliform, Vibrio tổng số
|
|
Thuốc BVTV
|
Con nước lớn của kỳ nước cường, tháng 4 và tháng
7
|
02 lần/năm
|
|
Kim loại nặng (Cd, Hg, As và Pb)
|
|
Giám sát bệnh trên ngao nuôi: Perkinsus, vi khuẩn...
|
Con nước lớn của kỳ nước cường,
Trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 11
|
06 lần/năm
|