|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3048/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
11/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3048/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày
11 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ
Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực
sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ
Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 483/TTr-SoNNMT ngày 24 tháng 11
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
(Phụ lục Danh mục chi tiết
kèm theo).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp
công lập được giao tổ chức thực hiện công việc thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công quy định tại Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai lựa chọn đơn vị cung
cấp các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo đúng quy định.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định này; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục cho phù hợp.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3048/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Tên dịch vụ
sự nghiệp công
|
|
I
|
Dịch vụ môi trường
|
|
1
|
Quan trắc và phân tích dioxin.
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố
môi trường.
|
|
3
|
Quản lý và vận hành hệ thống quan trắc tự động.
|
|
4
|
Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường;
giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi
trường, bao gồm: Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức,
kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng
theo quy định của pháp luật; xây dựng bản tin nông nghiệp và môi trường;
tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền
vững đa dạng sinh học.
|
|
5
|
Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung mạng lưới quan
trắc môi trường trên địa bàn tỉnh.
|
|
6
|
Quan trắc và phân tích các thành phần môi trường
(Nước mặt, nước dưới đất, không khí, đất, trầm tích, đa dạng sinh học, tiếng ồn,
độ rung, bức xạ, ánh sáng); quan trắc nguồn thải, chất thải và chất ô nhiễm
(nước thải, khí thải, chất thải công nghiệp, phóng xạ, chất ô nhiễm khác).
|
|
7
|
Phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh.
|
|
8
|
Lập báo cáo hiện trạng môi trường; báo cáo chuyên
đề về môi trường; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
|
|
9
|
Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận
hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
(bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế
thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống
kê, và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh
giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường.
|
|
10
|
Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt,
trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ; kiểm
kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ; đánh giá, dự báo chất lượng
môi trường không khí; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực
có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất.
|
|
11
|
Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi
trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.
|
|
12
|
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
nước mặt.
|
|
13
|
Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí.
|
|
14
|
Thu mẫu và phân tích mẫu phục vụ công tác thẩm
định, giám sát, kiểm tra, kiểm soát, về lĩnh vực tài nguyên và môi trường
trên địa bàn tỉnh
|
|
15
|
Thu mẫu và phân tích mẫu phục vụ công tác kiểm
tra, giám sát vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của các cơ sở
trên địa bàn tỉnh
|
|
16
|
Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm
môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm,
chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
|
|
17
|
Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu.
|
|
18
|
Mua sắm trang thiết bị thay thế hệ thống quan
trắc, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường.
|
|
19
|
Điều tra, thống kê đánh giá nguy cơ sự cố môi
trường có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh và xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn
có nguy cơ gây ra sự cố môi trường.
|
|
20
|
Dịch vụ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các loại chất thải khác.
|
|
21
|
Quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập
trung của khu đô thị, khu dân cư tập trung và trạm trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt cố định
|
|
II
|
Dịch vụ bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
|
1
|
Quan trắc, phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu
về đa dạng sinh học; xây dựng và thử nghiệm mô hình bảo tồn và phát triển bền
vững đa dạng sinh học.
|
|
2
|
Xây dựng nội dung bảo tồn đa dạng sinh học; điều
tra, lập danh mục, đánh giá khả năng xâm nhập để có biện pháp phòng ngừa, kiểm
soát loài ngoại lai xâm hại; điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá và lập
báo cáo hiện trạng về đa dạng sinh học.
|
|
3
|
Điều tra cơ bản về đa dạng sinh học; phục hồi
các hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ; thực hiện các chương trình kiểm soát, cô lập, diệt trừ
các loài ngoại lai xâm hại.
|
|
4
|
Nghiên cứu giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học
rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
|
III
|
Dịch vụ lĩnh vực
chăn nuôi
|
|
1
|
Bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi.
|
|
IV
|
Dịch vụ lĩnh vực trồng
trọt và bảo vệ thực vật
|
|
1
|
Tập huấn, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp
luật và kiến thức về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; phòng chống dịch hại cây
trồng
|
|
V
|
Dịch vụ lĩnh vực
thú y
|
|
1
|
Hướng dẫn, tập huấn hoạt động chăn nuôi, thú
y; tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật cho tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
|
|
VI
|
Dịch vụ lĩnh vực thủy
sản
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện bảo tồn và phát triển các giống
loài bản địa.
|
|
2
|
Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo quy định.
|
|
3
|
Hoạt động khảo nghiệm, xác nhận chất lượng giống
thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy
sản; tư vấn dịch vụ khoa học, kỹ thuật về thủy sản.
|
|
4
|
Sản xuất, cung ứng và bổ sung tái tạo nguồn lợi
thủy sản vào hồ nước tự nhiên (hồ chứa).
|
|
VII
|
Dịch vụ lĩnh vực
lâm nghiệp
|
|
1
|
Bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
|
|
2
|
Khoán bảo vệ rừng.
|
|
3
|
Điều tra, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến
rừng.
|
|
4
|
Định giá rừng, khung giá rừng.
|
|
5
|
Quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
|
|
6
|
Các hoạt động tuyên truyền, tập huấn trong
lĩnh vực lâm nghiệp.
|
|
VIII
|
Dịch vụ lĩnh vực thủy
lợi
|
|
1
|
Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng công
nghệ tiên tiến về thủy lợi.
|
|
2
|
Xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du hồ chứa.
|
|
3
|
Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về
thủy lợi nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước; đập, hồ chứa
thủy lợi.
|
|
4
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn đập. Tổ chức họp hội
đồng, lập báo cáo, đánh giá, tham mưu phương án tích nước hồ chứa nước thủy lợi.
|
|
IX
|
Dịch vụ lĩnh vực
phòng chống thiên tai
|
|
1
|
Quản lý vận hành các trạm đo mưa tự động và
cung cấp thông tin, số liệu khí tượng thủy văn phục vụ công tác phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh.
|
|
X
|
Dịch vụ lĩnh vực
quản lý chất lượng
|
|
1
|
Tập huấn, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn
pháp luật về an toàn thực phẩm.
|
|
2
|
Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối
theo quy định.
|
|
XI
|
Dịch vụ lĩnh vực
quản lý đất đai
|
|
1
|
Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
|
|
2
|
Thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
|
|
3
|
Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất
cụ thể.
|
|
4
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập
hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cập nhật biến động đất đai.
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; quản lý vận
hành cơ sở dữ liệu đất đai.
|
|
6
|
Lập phương án sử dụng đất.
|
|
7
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên đất, chất lượng
đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
|
|
XII
|
Dịch vụ lĩnh vực
đo đạc và bản đồ
|
|
1
|
Đo đạc lưới địa chính, lập, chỉnh lý bản đồ địa
chính.
|
|
2
|
Thành lập, bản đồ hành chính (trừ bản đồ hành
chính cấp tỉnh) và bản đồ chuyên đề (bản đồ địa hình, bản đồ môi trường,…), một
số loại bản đồ khác thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
|
|
3
|
Cắm mốc, biên vẽ, lập bản đồ chuyên đề phục vụ
công tác quản lý đất đai ở địa phương.
|
|
4
|
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia, cập nhật bản đồ địa chính quốc gia tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 đối với phần đất
liền, cửa sông thuộc phạm vi quản lý.
|
|
5
|
Xây dựng, chỉnh lý, nâng cấp Atlas Đồng Nai.
|
|
XIII
|
Dịch vụ lĩnh vực địa
chất và khoáng sản
|
|
1
|
Điều tra cơ bản địa chất theo đề án, dự án hoặc
nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận.
|
|
2
|
Thực hiện khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản.
|
|
3
|
Lập danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản sử
dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
|
|
4
|
Tổ chức thực hiện việc khoanh định, phê duyệt,
điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
5
|
Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối
với các khu vực đã được phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
theo thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
6
|
Thực hiện đánh giá trong trữ lượng, khối lượng
khoáng sản còn lại chưa khai thác, thu hồi tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm
2025 (đối với các mỏ thu hồi và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản) để
phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
|
|
7
|
Thực hiện khoanh định và công bố khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
|
|
8
|
Thu thập, cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chất, khoáng sản tại địa phương, kết nối về hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
XIV
|
Dịch vụ lĩnh vực
tài nguyên nước
|
|
1
|
Lập, tổ chức thực hiện phương án khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
trong quy hoạch tỉnh.
|
|
2
|
Phổ biến, tuyên truyền, truyền thông về tài
nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử
dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
|
|
3
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện kiểm kê tài
nguyên nước.
|
|
4
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước.
|
|
5
|
Xác định, công bố, điều chỉnh dòng chảy tối
thiểu đối với sông, suối nội tỉnh.
|
|
6
|
Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng
ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và xác định
ngưỡng khai thác nước dưới đất.
|
|
7
|
Xây dựng và duy trì mạng quan trắc tài nguyên
nước; quan trắc tài nguyên nước; giám sát khai thác tài nguyên nước; dự báo,
cảnh báo nguồn nước; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước.
|
|
8
|
Phòng, chống và phục hồi nguồn nước bị suy
thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; cải thiện khả năng chịu tải của nguồn nước mặt.
|
|
9
|
Điều tra, đánh giá, xác định khả năng tiếp nhận
nước thải, sức chịu tải của nguồn nước mặt nội tỉnh và lập bản đồ phân vùng
tiếp nhận nước thải của nguồn nước mặt nội tỉnh.
|
|
10
|
Xác định, công bố chức năng đối với nguồn nước
mặt nội tỉnh; điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
|
|
11
|
Đo đạc mặt cắt sông, suối; đánh giá diễn biến
sạt lở lòng, bờ, bãi sông.
|
|
12
|
Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất.
|
|
13
|
Xác định và tổ chức việc công bố vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
|
|
14
|
Khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
|
|
15
|
Lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang
bảo vệ nguồn nước, kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước;
xác định mốc giới, chỉ giới; cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước.
|
|
16
|
Lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm,
phá không được san lấp đối với hồ, ao, đầm, phá thuộc nguồn nước mặt nội tỉnh.
|
|
17
|
Ban hành, điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội
tỉnh.
|
|
18
|
Lập danh mục đập, hồ chứa và xây dựng, phê duyệt
quy chế phối hợp vận hành của các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn
01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thuộc phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên.
|
|
19
|
Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo
lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra ở những khu vực đang chịu
sự tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu.
|
|
20
|
Cập nhật, nâng cấp, quản lý, vận hành và duy
trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh tích hợp với hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
|
|
21
|
Ban hành kế hoạch, lộ trình quy định các loại
dự án phải có phương án sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước đối với các
dự án tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước và xác định các
ưu đãi mà dự án đó được hưởng theo quy định của pháp luật.
|
|
22
|
Xây dựng, thực hiện các chương trình nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối,
phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra.
|
|
23
|
Phục hồi, bảo vệ các khu vực, tầng chứa nước
dưới đất bị suy thoái mực nước, ô nhiễm, nhiễm mặn.
|
|
24
|
Bảo vệ nguồn nước mặt.
|
|
25
|
Tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm
nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn
nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước.
|
|
26
|
Xây dựng báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên
nước của tỉnh.
|
|
27
|
Xác định các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt,
ô nhiễm; tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
|
|
28
|
Lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
phù hợp với kịch bản nguồn nước; xây dựng, tổ chức thực hiện phương án điều
hòa, phân phối tài nguyên nước.
|
|
XV
|
Dịch vụ lĩnh vực
khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
|
|
1
|
Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó
với biến đổi khí hậu.
|
|
2
|
Đánh giá tác động và ứng phó với biến đổi khí
hậu; giảm nhẹ khí thải nhà kính.
|
|
3
|
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về
lĩnh vực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
|
|
4
|
Lập, cập nhật, bổ sung danh mục các công trình
và chủ công trình phải tổ chức quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn.
|
|
5
|
Lập kế hoạch phát triển mạng lưới quan trắc
khí tượng thủy văn chuyên dùng để phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - xã hội và phòng,
chống thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
|
|
6
|
Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở dữ liệu
khí tượng thủy văn.
|
|
7
|
Xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, sạt
lở bờ sông; bản đồ rủi ro lũ lụt hạ du hồ chứa, vùng trũng, vùng ven sông, suối
trên địa bàn tỉnh tương ứng với các kịch bản lũ lụt.
|
|
8
|
Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động
phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành, cấp lĩnh vực; cập nhật
danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; theo
dõi, giám sát, thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính các cơ sở trong phạm vi
quản lý; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính cấp tỉnh.
|
|
XVI
|
Dịch vụ lĩnh vực
viễn thám
|
|
1
|
Xây dựng, cập nhật siêu dữ liệu viễn thám để
đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
|
|
2
|
Thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn
thám.
|
|
XVIII
|
Dịch vụ khác
|
|
1
|
Dịch vụ lĩnh vực nông nghiệp khác
|
|
1.1
|
Xây dựng, biên soạn tài liệu, đào tạo, tập huấn
kỹ thuật, nghiệp vụ khuyến nông, chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản.
|
|
1.2
|
Tổ chức và tham gia tổ chức các hội thi, hội
thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về
khuyến nông.
|
|
1.3
|
Xây dựng và trình diễn các mô hình: Khuyến
nông, khuyến lâm, khuyến ngư; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp
hữu cơ; mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và
bền vững và các mô hình điển hình sản xuất tiên tiến nhân ra diện rộng của
các chương trình, đề án, dự án.
|
|
1.4
|
Tuyên truyền, tư vấn tập huấn những tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới, chính sách, pháp luật, truyền nghề về kỹ năng sản xuất,
tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngư; chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật về sản xuất thuộc
các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
|
|
1.5
|
Hợp tác quốc tế về khuyến nông.
|
|
2
|
Dịch vụ lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn
|
|
2.1
|
Dịch vụ truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động,
hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch,
giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương.
|
|
2.2
|
Triển khai xây dựng cấp nước an toàn.
|
|
3
|
Dịch vụ lĩnh vực phát triển nông thôn
|
|
3.1
|
Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn.
|
|
3.2
|
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
|
4
|
Dịch vụ kinh tế hợp tác
|
|
4.1
|
Tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền chính
sách về liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đến các doanh nghiệp, hợp tác
xã và nông dân; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện
các dự án, kế hoạch liên kết.
|
|
5
|
Dịch vụ công nghệ thông tin, lưu trữ, xây dựng
định mức và truyền thông về nông nghiệp và môi trường
|
|
5.1
|
Duy trì, vận hành hệ thống thông tin nông nghiệp
và môi trường.
|
|
5.2
|
Xây dựng, nâng cấp, phát triển một số phần mềm
nội bộ và chuyển đổi số đáp ứng công tác quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
|
|
5.3
|
Thu thập, quản lý dữ liệu tài nguyên và môi
trường.
|
|
5.4
|
Biên mục, chỉnh lý và tạo lập cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
|
|
5.5
|
Rà soát, hoàn chỉnh hồ sơ tài liệu giao nộp
lưu trữ lịch sử tỉnh.
|
|
5.6
|
Duy trì, vận hành và bảo quản kho lưu trữ hồ
sơ tài liệu thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
|
|
5.7
|
Công khai dữ liệu mở thuộc lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường
|
|
5.8
|
Dịch vụ công nghệ thông tin về hạ tầng chỗ đặt,
hệ thống điện, điều hòa và các thiết bị liên quan khác để đặt thiết bị hệ thống
dự phòng cho hệ thống tích hợp và điều hành cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi
trường.
|
|
5.9
|
Mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ
công tác chuyển đổi số ngành nông nghiệp và môi trường.
|
|
5.10
|
Xây dựng các dịch vụ dữ liệu lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường tích hợp IOC tỉnh.
|
|
5.11
|
Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, giá lĩnh vực
nông nghiệp môi trường.
|
Quyết định 3048/QĐ-UBND năm 2025 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3048/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
13/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
07/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2026
Ban hành:
21/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2021
Ban hành:
10/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2019
367
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|