|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 375/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
16 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI VỀ THANH TOÁN VỐN NHÀ NƯỚC
TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế
hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số
5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc công
bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số
2236/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban
hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số
09/QĐ-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành về thanh toán vốn nhà nước trong dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 14 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 01 (Một) thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới về thanh
toán vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng KTN, KT-TH; TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
|
1
|
Thanh toán phần chia sẻ giảm
doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán
chi còn lại của cấp ngân sách
|
Kho bạc Nhà nước
|
Sở Tài chính/Cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Thủ tục: Thanh toán phần
chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu
và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách
1.1. Cách thức thực hiện (theo
một trong các cách sau):
a) Gửi hồ sơ và nhận kết
quả qua Trang thông tin dịch vụ công.
b) Gửi hồ sơ và nhận kết
quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật.
1.2. Trình tự thực hiện:
a) Thanh toán đối với phần
chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu
và dự toán chi còn lại nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh:
- Căn cứ quyết định của cấp có
thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại
của cấp ngân sách quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 312/2025/NĐ-CP, cơ
quan ký kết hợp đồng dự án PPP có văn bản đề nghị Sở Tài chính lập lệnh chi
tiền để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà
đầu tư.
- Căn cứ đề nghị của cơ quan ký
kết hợp đồng dự án PPP, Sở Tài chính gửi lệnh chi tiền đến Kho bạc Nhà nước
cùng cấp theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
- Căn cứ lệnh chi tiền được
Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách,
chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật ngân sách nhà nước.
b) Thanh toán đối với phần
chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu
và dự toán chi còn lại nguồn vốn ngân sách cấp xã:
- Căn cứ quyết định của cấp có
thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại
của cấp ngân sách quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 312/2025/NĐ-CP, cơ
quan ký kết hợp đồng dự án PPP có văn bản đề nghị lập lệnh chi tiền để thanh
toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư.
- Căn cứ đề nghị của cơ quan ký
kết hợp đồng dự án PPP, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch gửi lệnh chi tiền đến Kho bạc Nhà nước cùng
cấp theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
- Căn cứ lệnh chi tiền được Thủ
trưởng Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính
- Kế hoạch phê duyệt, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền
vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật ngân sách nhà nước.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Quyết định của cấp có thẩm
quyền về sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn
lại của cấp ngân sách cơ quan có thẩm quyền.
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền hoặc cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền) đề nghị Cơ quan tài
chính cùng cấp lập lệnh chi tiền để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho
doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư.
- Lệnh chi tiền do cơ quan tài
chính lập theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
b) Số lượng hồ sơ:
- Các hồ sơ quy định tại điểm
4.1 nêu trên là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính).
- Trường hợp gửi hồ sơ qua
Trang thông tin dịch vụ công, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo
quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước:
a) Thời hạn cơ quan tài
chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị;
b) Thời hạn Kho bạc Nhà
nước thanh toán: Trong vòng 01 ngày kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Cơ quan tài chính
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ: Kho bạc Nhà nước
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
a) Trường hợp Kho bạc
Nhà nước nơi giao dịch thực hiện thanh toán: Kho bạc Nhà nước xuất quỹ ngân
sách, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về ngân sách.
b) Trường hợp lệnh chi
tiền không hợp lệ, hợp pháp, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho cơ quan tài chính biết
để xử lý.
1.8. Mẫu Tờ khai: Mẫu
lệnh chi tiền thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (hiện
nay là Mẫu số C2-01a/NS tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
1.9. Phí, lệ phí: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ: Nghị định số 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày
06/12/2025 quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp
đồng BT.
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH/UBND
CẤP XÃ ……………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Mẫu số C2-01a/NS
(Theo TT số 19/2020/TT-BTC
ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Số: ….. Năm NS: ……
|
LỆNH
CHI TIỀN
Thực
chi □ Tạm ứng □ | Chuyển khoản □ Tiền mặt □
(Đánh
dấu X vào ô tương ứng)
|
Căn cứ Thông tri duyệt y dự
toán số ……….. ngày …………….
Yêu cầu Kho bạc Nhà nước
……………………………………….
Chi Ngân sách …………… Tài
khoản: ……………………………
Mã TCNS ………………….Tên CTMT, DA:
………………………
………………………………………. Mã CTMT, DA:
……………….
|
PHẦN GHI ĐỊNH KHOẢN
|
|
Nợ TK: ………………………….
Có TK: ………………………….
Mã ĐBHC: ……………………..
|
|
Nội dung chi
|
Mã NDKT
|
Mã chương
|
Mã ngành KT
|
Mã nguồn NSNN
|
Số tiền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
Tổng số tiền ghi bằng chữ:
………………………………………………………………………………
Đơn vị nhận tiền/Người nhận
tiền: ………………………………………………………………………
Số CMND: ……………………. Cấp ngày:
……………… Nơi cấp: ………………………………….
Tài khoản: ………………………………………….
Tại KBNN (NH): ………………………………….
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH/UBND CẤP XÃ
Ngày … tháng ... năm …..
|
NGƯỜI NHẬN TIỀN
Ngày … tháng … năm …
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày … tháng … năm ……
|
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi họ tên ,đóng dấu)
|
|
THỦ QUỸ
|
KẾ TOÁN
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
|
GIÁM ĐỐC
|
|
|
|
|
|
|
|
|