|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
136/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Lê Trường Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
15/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 136/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 15
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
4510/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản
lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 50/TTr-STC ngày 13 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục của 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ 03 thủ tục hành chính lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của
ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai (Phụ lục Danh mục và quy trình thủ tục hành
chính kèm theo).
Trường hợp thủ tục hành chính
công bố tại Quyết định này đã được cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền
ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng theo
văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2199/QĐ-UBND ngày 26
tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Các nội dung thủ tục hành chính
tương ứng công bố tại các Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Sở Tài chính, Sở
Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành chính đã được công bố thuộc
thẩm quyền giải quyết tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử, tại Bộ
phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; triển khai tiếp nhận và xử lý
thủ tục hành chính cho người dân theo quy định tại Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cập nhật nội dung thủ tục
hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính của
Chính phủ.
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính (nếu có thay đổi) thuộc phạm vi quản lý tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định.
Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấu hình, tích hợp, kết nối dịch
vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THUẾ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức và Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
DVC TT
|
Ghi chú
|
|
Lĩnh vực thuế
|
|
1.
|
3.000251
|
Thủ tục xác định xe thuộc
trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp
|
- Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ trả lại hoặc bù trừ phí, cơ sở đăng kiểm
thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ xe
để hoàn chỉnh lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ.
- Đối với xe ô tô thuộc
trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp, trừ trường hợp
xe ô tô tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên và xe ô tô
không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng:
Chậm nhất là 03 ngày làm việc (riêng đối với trường hợp xe đăng ký, đăng kiểm
tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên, xe
bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và
giao lại cho chủ xe chậm nhất là 01 ngày làm việc) kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết
định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng
đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
364/2025/NĐ-CP.
- Đối với xe ô tô tạm dừng
tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên: Chậm nhất là 03 ngày làm
việc kể từ ngày lập Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định,
thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ
tiền phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về
việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-СР.
- Đối với xe ô tô không tham
gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng đã được nộp
phí qua thời điểm cơ sở đăng kiểm thu Tem kiểm định: Ngay trong ngày lập Biên
bản thu Tem kiểm định, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc
trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc
Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ- CP.
- Cơ sở đăng kiểm thực hiện
trả lại hoặc bù trừ phí cho chủ xe theo thông tin tại Giấy đề nghị trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ ngay trong ngày ban hành Quyết định về việc
trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ.
|
- Nộp trực tiếp tại Cơ sở
đăng kiểm.
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cơ sở đăng kiểm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm.
|
Không
|
- Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13.
- Luật Đường bộ số
35/2024/QH15.
- Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15.
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với
xe ô tô.
|
Một phần
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4510/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
2.
|
3.000252
|
Thủ tục xác định xe tạm dừng
tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên
|
Trong thời gian 01 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận Đơn xin tạm dừng tham gia giao thông và các giấy tờ
kèm theo, cơ sở đăng kiểm đối chiếu thông tin của xe ô tô trong Đơn xin tạm
dừng tham gia giao thông, lập Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận
kiểm định trong trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp hoặc trả lại hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp tại
Cơ sở đăng kiểm.
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cơ sở đăng kiểm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm.
|
Không
|
- Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13.
- Luật Đường bộ số
35/2024/QH15.
- Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15.
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với
xe ô tô.
|
Một phần
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4510/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
3.
|
3.000255
|
Thủ tục xác định xe ô tô
không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng
|
- Chậm nhất 10 ngày làm việc
kể từ khi nhận được Đơn xin xác nhận, Sở Xây dựng kiểm tra và xác nhận vào
Đơn xin xác nhận nếu các phương tiện đủ điều kiện theo nội dung kê khai.
- Chủ xe nộp Đơn xin xác nhận
cho cơ sở đăng kiểm nơi chủ xe đưa xe đến kiểm định trong vòng 02 ngày làm
việc kể từ ngày được Sở Xây dựng xác nhận.
- Đối với trường hợp không
tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng, chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin xác nhận, cơ sở đăng kiểm
kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và cấp Giấy chứng nhận kiểm định (không
cấp Tem kiểm định).
- Đối với trường hợp xe đang
tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng được chuyển
sang đối tượng không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao
thông công cộng, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin xác
nhận, cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu Đơn xin xác nhận và lập Biên bản
thu Tem kiểm định.
|
- Nộp trực tiếp:
+ Sở Xây dựng tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh
+ Cơ sở đăng kiểm.
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Sở Xây dựng, Cơ sở đăng kiểm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Cơ sở đăng kiểm.
|
Không
|
- Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13.
- Luật Đường bộ số
35/2024/QH15.
- Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15.
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với
xe ô tô.
|
Một phần
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4510/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
4.
|
1.013040
|
Thủ tục khai, nộp phí bảo vệ
môi trường đối với khí thải
|
Tại Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện: Tổ
chức thu phí thẩm định Tờ khai phí trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận Tờ khai phí. Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác
với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông
báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất
trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định.
|
a) Người nộp phí nộp hồ sơ
theo một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp:
+ Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân cấp xã giao thực hiện
- Nộp qua bưu chính.
- Trực tuyến
b) Người nộp phí nộp phí,
tiền chậm nộp phí (nếu có) theo một trong các hình thức sau:
- Nộp theo hình thức không
dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức
tín dụng.
- Nộp qua tài khoản của cơ
quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí (áp dụng đối với trường hợp
thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định
của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một của liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính).
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp
xã giao thực hiện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân cấp xã giao thực hiện
|
Không
|
- Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
- Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
- Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14;
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14;
- Nghị định số 153/2024/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối
với khí thải;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài
chính.
- Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
|
Một phần
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4510/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
3.000253
|
Thủ tục đề nghị cấp/cấp lại
Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ
|
Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
Đơn vị đăng kiểm
|
|
2
|
3.000254
|
Thủ tục đề nghị 2 3.000254
trả lại phù hiệu, biển hiệu
|
Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
Sở Giao thông Vận Tải
|
|
3
|
1.008603
|
Thủ tục kê khai, thẩm định tờ
khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
|
Nghị định số 364/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân cấp xã giao thực hiện
|
Quyết định 136/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 136/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
16/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
582
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|