|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 102/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CHUYÊN ĐỀ “TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI MỘT SỐ
LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT BÁNH, KẸO VÀ DỊP TẾT TRUNG THU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NĂM 2025”
Thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW
ngày 21/10/2022 của Ban Bí thư về Tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm
trong tình hình mới, Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP)
trong tình hình mới, Chỉ thị số 10/CT-TU ngày 27/10/2016 của Thành ủy Hà Nội về
tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với vấn đề ATTP trong tình hình
mới trên địa bàn thành phố Hà Nội, Chương trình hành động số 26-CTr/TU ngày
27/3/2023 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW, Kế hoạch số
177/KH-UBND ngày 28/6/2023 của UBND Thành phố thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW,
UBND Thành phố xây dựng kế hoạch chuyên đề “Tăng cường kiểm soát an toàn thực
phẩm tại một số làng nghề sản xuất bánh, kẹo và dịp Tết trung thu trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2025” như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Tăng cường tuyên truyền,
giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, ngành, tổ chức, cá nhân
trong bảo đảm ATTP đối với bánh, kẹo và bánh trung thu.
2. Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát ATTP tại một số làng nghề sản xuất
bánh, kẹo trọng điểm và cơ sở sản xuất, kinh doanh bánh trung thu, nguyên liệu
sản xuất bánh trung thu trên địa bàn.
3. Tăng cường quản lý nhà nước
về ATTP; kiểm soát, truy xuất nguồn gốc nguyên liệu sản xuất bánh, kẹo, bánh
trung thu; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn thực phẩm không an toàn lưu thông
trên thị trường, đặc biệt trong dịp Tết Trung thu 2025.
4. Kiểm tra, giám sát thường
xuyên, liên tục, tránh chồng chéo; xử lý nghiêm vi phạm về ATTP, công khai trên
phương tiện thông tin đại chúng.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi, đối tượng
a) Kiểm soát ATTP tại làng nghề
sản xuất bánh, kẹo:
* Phạm vi: Triển khai tại 02
làng nghề sản xuất bánh, kẹo lớn: xã La Phù, xã Dương Liễu - huyện Hoài Đức.
* Đối tượng: Cơ sở sản xuất bánh,
kẹo tại xã La Phù, xã Dương Liễu - huyện Hoài Đức.
b) Kiểm soát ATTP dịp Tết trung
thu:
* Phạm vi: Triển khai trên toàn
thành phố Hà Nội.
* Đối tượng: Cơ sở sản xuất,
kinh doanh bánh trung thu; cơ sở sản xuất, kinh doanh nguyên liệu làm bánh
trung thu (chú trọng nhân bánh, nguyên liệu nông sản, nguyên liệu nguồn gốc động
vật như mỡ, lạp xưởng,..).
2. Thời gian thực hiện
a) Làng nghề sản xuất bánh, kẹo:
15/4/2025 - 15/7/2025.
b) Dịp Tết trung thu: 15/6/2025
- 15/10/2025.
III. NỘI
DUNG TRIỂN KHAI
1. Công tác
chỉ đạo, điều hành
a) Cấp Thành phố:
* Triển khai kế hoạch đến các Sở,
ngành, quận, huyện, thị xã trước 15/4/2025.
* Giao Sở Công Thương chủ trì,
phối hợp Sở Y tế tham mưu UBND Thành phố giao ban định kỳ, phân công nhiệm vụ,
đẩy mạnh phối hợp liên ngành.
b) Cấp huyện (chính quyền cơ sở):
* Xây dựng kế hoạch thực hiện đảm
bảo hiệu quả, đúng quy định; kết hợp, lồng ghép với Kế hoạch ATTP thường xuyên
và các mô hình điểm ATTP tại địa phương.
* Tập trung chỉ đạo, bố trí nguồn
lực quản lý ATTP trên địa bàn, nhất là ATTP đối với bánh trung thu, bánh, kẹo tại
làng nghề; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa chính quyền, cơ quan chức năng, đoàn
thể; phát huy trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
* Phát huy vai trò cấp ủy,
chính quyền, sự phối hợp của ban ngành, đoàn thể và giám sát của người tiêu
dùng trong thực hiện quy định ATTP.
2. Công tác
thông tin tuyên truyền về chuyên đề
a) Nội dung tuyên truyền:
- Tuyên truyền việc xây dựng,
triển khai, kết quả thực hiện Chuyên đề.
- Kịp thời thông tin, phản ánh
các vi phạm pháp luật về ATTP.
- Tuyên truyền, nêu gương tổ chức,
cá nhân thực hiện tốt; cơ sở sản xuất, kinh doanh bánh, kẹo, bánh trung thu an
toàn để người tiêu dùng lựa chọn.
- Thông tin kịp thời vấn đề bức
xúc về ATTP liên quan đến bánh trung thu, bánh, kẹo; nêu rõ trách nhiệm liên
quan.
b) Hình thức tuyên truyền: Hội
nghị, hội thảo; Cổng/Trang thông tin điện tử; Fanpage Ban Chỉ đạo ATTP Thành phố;
báo chí, hệ thống thông tin cơ sở; mạng xã hội (Zalo, Facebook...) và hình thức
khác.
c) Thời gian thực hiện: Xuyên
suốt thời gian thực hiện chuyên đề.
3. Công tác
rà soát thống kê
Rà soát, thống kê danh sách,
thông tin hoạt động các cơ sở thuộc Chuyên đề theo Phụ lục 02; hoàn thành trước
25/4/2025.
4. Công tác
tập huấn, hướng dẫn đối tượng thuộc chuyên đề
a) Tập huấn đối với lãnh đạo,
quản lý, chính quyền các cấp, cán bộ quản lý ATTP:
* Nội dung:
- Vai trò, trách nhiệm của
chính quyền các cấp, người đứng đầu trong đảm bảo ATTP nói chung và dịp Tết
Trung thu.
- Nội dung, kết quả thực hiện
Chuyên đề.
- Văn bản pháp luật, chỉ đạo về
ATTP của Đảng, Nhà nước, Trung ương, Thành phố.
- Triển khai kiểm tra, xử lý vi
phạm ATTP; công khai kết quả.
* Hình thức:
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lớp
tập huấn, tờ rơi, tờ gấp, sản phẩm số (video clip, infographic, bài viết, hình ảnh,...).
b) Tập huấn đối với cơ sở sản
xuất kinh doanh:
* Nội dung:
- Các nội dung triển khai của
Chuyên đề.
- Quy định pháp luật về điều kiện
đảm bảo ATTP; quy định xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm (xây dựng
nội dung, tài liệu cụ thể, ngắn gọn, dễ triển khai).
* Hình thức:
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lớp
tập huấn, tờ rơi, tờ gấp, sản phẩm số, qua kiểm tra, giám sát,...
5. Công tác
kiểm tra, giám sát
a) Kiểm tra, giám sát của Thành
phố đối với địa phương:
Kiểm tra, giám sát, đánh giá định
kỳ, đột xuất công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai Chuyên đề tại địa phương;
việc chấp hành pháp luật về ATTP tại một số cơ sở thuộc Chuyên đề.
b) Kiểm tra, giám sát, truy xuất
nguồn gốc thực phẩm:
* Nội dung:
- Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật, quy định về ATTP đối với cơ sở sản xuất bánh, kẹo, bánh trung thu, nguyên
liệu (nhất là nhân bánh, nguyên liệu nông sản, nguồn gốc động vật như mỡ, lạp
xưởng,...). Kiểm tra kinh doanh bánh trung thu giảm giá sau Rằm. Kiểm tra, truy
xuất nguồn gốc nguyên liệu có nguy cơ không đảm bảo ATTP. Xét nghiệm nhanh, lấy
mẫu kiểm nghiệm ATTP (nếu cần thiết). Xử lý nghiêm cơ sở vi phạm theo quy định.
- Giám sát việc khắc phục tồn tại
của cơ sở sau kiểm tra.
- Kiểm tra, xử lý, giải tỏa điểm
kinh doanh thực phẩm tự phát lấn chiếm lòng đường, vỉa hè gây mất ATTP, an toàn
giao thông, mỹ quan đô thị.
- Kiểm tra, xác minh thông tin
phản ánh về mất ATTP.
* Hình thức: Kiểm tra theo kế
hoạch, đột xuất.
6. Công tác
xử lý vi phạm và công khai kết quả kiểm tra
- Xử lý nghiêm hành vi vi phạm
ATTP của cơ sở theo quy định.
- Công khai thông tin kết quả
kiểm tra theo Phụ lục 03 nội dung thực hiện tốt; hành vi vi phạm, kết quả khắc
phục.
- Hình thức công khai: Kênh thông
tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử, Fanpage Ban Chỉ đạo ATTP Thành phố...
7. Cung cấp
thông tin đường dây nóng phản ánh sự cố ATTP
UBND các quận, huyện, thị xã
công khai đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của báo chí, người dân về mất ATTP
trên địa bàn.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành tham mưu UBND Thành phố ban hành kế hoạch Chuyên đề. Ban hành kế hoạch, tổ
chức triển khai Chuyên đề theo chức năng, nhiệm vụ.
- Tổng hợp danh sách, tình hình
hoạt động cơ sở thuộc Chuyên đề từ báo cáo của quận, huyện, thị xã.
- Triển khai tuyên truyền; cung
cấp thông tin, nội dung cho Sở Văn hóa và Thể thao để truyền thông toàn Thành
phố.
- Tập huấn kiến thức ATTP cho
cán bộ quản lý của Sở và cơ sở thuộc Chuyên đề theo phân công.
- Tham mưu UBND Thành phố kiểm
tra, giám sát, đánh giá định kỳ, đột xuất việc triển khai Chuyên đề tại địa
phương.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành pháp luật ATTP tại cơ sở thuộc Chuyên đề theo phân công, phân cấp.
- Đề xuất khen thưởng tập thể,
cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai Chuyên đề.
- Triển khai nhiệm vụ quản lý
nhà nước về ATTP đối với đối tượng thuộc Chuyên đề và đối tượng khác theo phân
công, phân cấp.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát thị trường bánh, kẹo, bánh trung thu và thực phẩm khác; phòng, chống thực
phẩm giả, nhập lậu, không rõ nguồn gốc, không an toàn lưu thông trên địa bàn.
Phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm quy định ATTP; công khai kết quả kiểm tra.
- Chủ động, phối hợp kiểm tra,
truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ.
- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo
UBND Thành phố kết quả triển khai.
2. Sở Y tế
- Xây dựng kế hoạch thực hiện
Chuyên đề theo chức năng, nhiệm vụ. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tập huấn
về Chuyên đề cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Đề xuất nội dung tuyên truyền
gửi Sở Công Thương tổng hợp.
- Tăng cường quản lý nhà nước về
ATTP theo phân công, phân cấp.
- Tăng cường kiểm tra việc chấp
hành pháp luật ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
liên quan đến bánh trung thu; lấy mẫu kiểm nghiệm ATTP (khi cần); xử lý nghiêm
vi phạm, kịp thời xử lý thông tin phản ánh mất ATTP; công khai kết quả kiểm tra
theo Phụ lục 03.
- Chủ động kiểm tra, truy xuất
nguồn gốc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp liên ngành.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Xây dựng kế hoạch thực hiện
Chuyên đề theo chức năng, nhiệm vụ. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tập huấn
về chuyên đề cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Đề xuất nội dung tuyên truyền
gửi Sở Công Thương tổng hợp.
- Tăng cường quản lý nhà nước về
chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra việc chấp
hành pháp luật ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nguyên liệu bánh trung
thu, bánh, kẹo thuộc phạm vi quản lý (chú trọng nhân bánh, nguyên liệu nông sản,
nguồn gốc động vật như mỡ, lạp xưởng,...); lấy mẫu kiểm nghiệm ATTP (khi cần);
xử lý nghiêm vi phạm, kịp thời xử lý thông tin phản ánh mất ATTP; công khai kết
quả kiểm tra theo Phụ lục 03.
- Chủ động kiểm tra, truy xuất
nguồn gốc thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp liên ngành.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ
sở, đề nghị cơ quan báo chí tuyên truyền quy định ATTP, kết quả chuyên đề, lan
tỏa thông tin tích cực triển khai hoạt động ATTP trên môi trường mạng.
- Phối hợp cung cấp thông tin,
đề nghị báo chí Thành phố, Trung ương, địa phương, chỉ đạo hệ thống thông tin
cơ sở tuyên truyền quy định ATTP, việc triển khai, kết quả Kế hoạch chuyên đề,
góp phần nâng cao nhận thức người dân.
5. Công an Thành phố
- Tăng cường đấu tranh, phát hiện,
điều tra, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhập lậu,
tàng trữ, buôn bán thực phẩm giả, kém chất lượng, vi phạm nghiêm trọng quy định
ATTP.
- Chỉ đạo Công an cơ sở tăng cường
kiểm tra, giải tỏa, xử lý nghiêm điểm kinh doanh tự phát lấn chiếm lòng đường,
vỉa hè gây mất ATTP, an toàn giao thông, mỹ quan đô thị.
- Phối hợp liên ngành kiểm tra,
giám sát, truy xuất nguồn gốc một số cơ sở thuộc chuyên đề.
6. Các cơ quan thông tấn báo
chí
Tăng cường nội dung, phương thức,
thời lượng truyền thông; thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đảm bảo ATTP,
nội dung, kết quả Chuyên đề, tình hình ATTP, cơ sở vi phạm. Tuyên truyền phổ biến
kiến thức, pháp luật về ATTP, sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các ban, ngành, đoàn thể Thành phố
- Theo chức năng, nhiệm vụ,
tăng cường phối hợp giám sát, tuyên truyền, vận động về ATTP; chỉ đạo đơn vị trực
thuộc thực hiện tốt.
- Tham gia giám sát cộng đồng;
phát hiện, thông tin cơ sở không đảm bảo ATTP cho cơ quan chức năng xử lý kịp
thời.
8. UBND các quận, huyện, thị
xã (chính quyền cơ sở)
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực
hiện chuyên đề trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về ATTP và kết
quả Chuyên đề. Lồng ghép, phối hợp với chuyên đề mô hình điểm ATTP tại địa
phương.
- Tăng cường quản lý nhà nước về
ATTP theo phân công, phân cấp.
- Căn cứ Phụ lục 01 và quy định
liên quan, xây dựng tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền ngắn gọn, dễ triển khai; tổ
chức tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn, phổ biến pháp luật, vận động thực hiện
quy định ATTP đến cán bộ quản lý và đối tượng thuộc Chuyên đề; tuyên truyền thường
xuyên nội dung, kết quả chuyên đề, tổ chức, cá nhân có thành tích.
- Rà soát, thống kê danh sách,
tình hình hoạt động cơ sở thuộc Chuyên đề để quản lý, gửi Sở Công Thương tổng hợp
(theo Phụ lục 02).
- Tăng cường kiểm tra việc chấp
hành pháp luật ATTP đối với cơ sở sản xuất bánh, kẹo, bánh trung thu, nguyên liệu
(nhất là nhân bánh, nguyên liệu nông sản, nguồn gốc động vật như thịt, lạp xưởng...)
theo phân công, phân cấp.
- Thực hiện các hoạt động kiểm
tra truy xuất nguyên liệu sản xuất có nguy cơ không đảm bảo ATTP; hoạt động
kinh doanh bánh trung thu giảm giá sau Rằm. Xét nghiệm nhanh, lấy mẫu kiểm nghiệm
ATTP (nếu cần thiết). Xử lý nghiêm cơ sở vi phạm theo quy định.
- Đối với bánh, kẹo (ngoài địa
bàn mục II.1.a), chủ động rà soát, thống kê và tổ chức tuyên truyền, kiểm tra,
giám sát việc chấp hành pháp luật ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh bánh,
kẹo và thực phẩm trên địa bàn.
- Công khai kết quả kiểm tra (nội
dung thực hiện tốt; hành vi vi phạm, kết quả khắc phục) qua kênh thông tin đại
chúng, Cổng thông tin điện tử quận, huyện, thị xã và hình thức phù hợp khác
(theo Phụ lục 03).
- Cung cấp đường dây nóng tiếp
nhận kiến nghị, phản ánh về mất ATTP.
- Chỉ đạo lực lượng chức năng địa
phương tăng cường kiểm tra, xử lý, giải tỏa điểm kinh doanh tự phát lấn chiếm
lòng đường, vỉa hè gây mất ATTP, an toàn giao thông, mỹ quan đô thị.
- Phòng ngừa, ngăn chặn, khắc
phục sự cố ATTP trên địa bàn.
- Đánh giá, tổng hợp báo cáo kết
quả theo biểu mẫu, đúng thời hạn.
V. KINH PHÍ
1. Sở, ban, ngành Thành phố: Chủ
động cân đối, bố trí từ kinh phí được giao năm 2025 và nguồn hợp pháp khác; đề
xuất Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố bố trí theo quy định đối với các trường
hợp có khó khăn về kinh phí.
2. UBND các quận, huyện, thị
xã: Sử dụng ngân sách địa phương theo phân cấp và nguồn hợp pháp khác.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. UBND quận, huyện, thị xã: Gửi
báo cáo kết quả rà soát danh sách cơ sở thuộc Chuyên đề trước 25/4/2025.
2. Các sở, ngành, đơn vị, UBND
quận, huyện, thị xã: Báo cáo nhanh kết quả triển khai Chuyên đề 02 tuần/lần;
báo cáo định kỳ trước ngày 25 hàng tháng gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND
Thành phố (kèm thông tin công khai kết quả kiểm tra theo Phụ lục 4).
3. Sở Công Thương phối hợp Ban
Thi đua Khen thưởng Thành phố, các sở, ngành đề xuất UBND Thành phố khen thưởng
tập thể, cá nhân có thành tích; phê bình tập thể, cá nhân triển khai không hiệu
quả.
UBND Thành phố yêu cầu các sở,
ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã triển khai Kế hoạch và thực hiện chế độ
báo cáo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy; (để b/c)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/c)
- Các PCT UBND Thành phố;
- UBMTTQVN TP HN;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Các CQ báo chí TP: Đài PT và TH HN, HNM, KT và ĐT;
- VPUB: CVP, các PCVP, KT, KGVX, TH;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
|
PHỤ LỤC 01
CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC ATTP
(Kèm theo Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 16/4/2025 của UBND thành phố Hà Nội)
1. Các
văn bản pháp luật hiện hành quy định về bảo đảm ATTP
- Luật An toàn thực phẩm số
55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội khóa 12;
- Luật Xử lý vi phạm hành chính
số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử
lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 ngày 13/11/2020;
- Luật Thanh tra số
11/2022/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2023;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23/12/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP
ngày 04/9/2018 quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định
124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2018/NĐ- CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày
28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu
tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ
công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP
ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định 126/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn, đo lường và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động Khoa học và công nghệ, chuyển giao
công nghệ; năng lượng nguyên tử;
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP
ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo; Nghị định số 129/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác
giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo; Nghị định 128/2022/NĐ-CP ngày
30/02/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày
29/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn
hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền
liên quan; văn hóa và quảng cáo;
- Nghị định số 04/2020/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày
06/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống
cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày
31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú
y;
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP
ngày 26/8/2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện,
sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí,
kinh doanh xăng dầu và khí;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày
09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP
ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quảng cáo; Nghị định
số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/7/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 181/2013/NĐ- CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;
- Thông tư số 29/2023/TT-BYT
ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế về hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng,
giá trị dinh dưỡng trên nhãn sản phẩm;
- Thông tư số 48/2015/TT-BYT
ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong
sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 23/2018/TT-BYT
ngày 14/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm
an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 25/2019/TT-BYT
ngày 30/8/2019 của Bộ Y tế quy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc
lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế ;
- Thông tư số 17/2023/TT-BYT
ngày 25/9/2023 của Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Thông tư số 01/2024/TT-BKHCN
ngày 18/01/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc kiểm tra nhà nước về
chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm
an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc
diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn;
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT
ngày 15/11/2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc
trách nhiệm của Bộ Công Thương;
- Thông tư 13/2020/TT-BCT ngày
18/6/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND
ngày 24/6/2022 của UBND thành phố Hà Nội quy định cụ thể về phân công và phân cấp
quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND
ngày 11/9/2024 của UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
ban hành kèm theo Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022 của UBND thành
phố Hà Nội ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về An toàn thực phẩm
trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
2. Các
Nghị định căn cứ để xử lý vi phạm:
- Luật An toàn thực phẩm số
55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội khóa 12;
- Luật Xử lý vi phạm hành chính
số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử
lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23/12/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP
ngày 04/9/2018 quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định
số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2018/NĐ- CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày
28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP
ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định 126/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn,
đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động Khoa học và công nghệ,
chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử;
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP
ngày 01/3/2021 của Chính phủ về Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực chăn
nuôi;
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP
ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo; Nghị định 128/2022/NĐ-CP ngày
30/02/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể
thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo.
- Nghị định số 04/2020/NĐ-CP
ngày 03/01/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số
90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thú y;
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP
ngày 26/8/2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện,
sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí,
kinh doanh xăng dầu và khí;
- Nghị quyết số 49/2024/NQ-HĐND
ngày 12/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về quy định mức tiền phạt
đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực An toàn thực phẩm trên
địa bàn thành phố Hà Nội
- Các nghị định khác của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên
quan.
PHỤ LỤC 02
MẪU THỐNG KÊ THÔNG TIN CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
THUỘC CHUYÊN ĐỀ
I. Cơ sở
sản xuất, kinh doanh bánh kẹo, nguyên liệu sản xuất bánh kẹo
1. Thông tin cơ sở sản xuất
bánh kẹo, nguyên liệu sản xuất bánh kẹo
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ địa điểm sản xuất
|
Loại hình đăng ký kinh doanh
(Doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh)
|
Mặt hàng sản xuất
(Bánh kẹo/ nguyên liệu sản xuất bánh kẹo (ghi rõ nguyên liệu là gì)
|
Giấy tờ về ATTP của cơ sở
|
Số lượng lao động
|
Ghi chú
|
|
GCN ATTP
|
Cam kết đảm bảo ATTP
|
Các loại GCN khác HACCP, ISO 22000… hoặc tương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin cơ sở kinh
doanh nguyên liệu sản xuất bánh kẹo
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ địa điểm kinh doanh
|
Loại hình đăng ký kinh doanh (Doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh
doanh)
|
Mặt hàng kinh doanh
(Bánh kẹo/ nguyên liệu sản xuất bánh kẹo (ghi rõ nguyên liệu là gì)
|
Giấy tờ về ATTP của cơ sở
|
Số lượng lao động
|
Ghi chú
|
|
GCN ATTP
|
Cam kết đảm bảo ATTP
|
Các loại GCN khác HACCP, ISO 22000… hoặc tương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Cơ sở
sản xuất, kinh doanh bánh trung thu, nguyên liệu sản xuất bánh trung thu
1. Thông tin cơ sở sản xuất
bánh trung thu, nguyên liệu sản xuất bánh trung thu
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ địa điểm sản xuất
|
Loại hình đăng ký kinh doanh
(Doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh)
|
Mặt hàng sản xuất
(bánh trung thu/nguyên liệu sản xuất bánh (ghi rõ nguyên liệu là gì)
|
Giấy tờ về ATTP của cơ sở
|
Số lượng lao động
|
Ghi chú
|
|
GCN ATTP
|
Cam kết đảm bảo ATTP
|
Các loại GCN khác HACCP, ISO 22000… hoặc tương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin cơ sở kinh
doanh bánh trung thu, nguyên liệu sản xuất bánh trung thu
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ địa điểm kinh doanh
|
Loại hình đăng ký kinh doanh
(Doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh)
|
Mặt hàng kinh doanh
(bánh trung thu/nguyên liệu sản xuất bánh (ghi rõ nguyên liệu là gì)
|
Giấy tờ về ATTP của cơ sở
|
Số lượng lao động
|
Ghi chú
|
|
GCN ATTP
|
Cam kết đảm bảo ATTP
|
Các loại GCN khác HACCP, ISO 22000… hoặc tương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 03
MẪU THÔNG TIN CÔNG KHAI KẾT QUẢ KIỂM TRA VỀ ATTP ĐỐI VỚI
CÁC CƠ SỞ
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ cơ sở
|
Mặt hàng sản xuất, kinh doanh
|
Các nội dung về đảm bảo ATTP cơ sở đã tuân thủ
|
Nội dung xử lý vi phạm
|
Kết quả chấp hành của cơ sở sau kiểm tra
|
|
Hành vi vi phạm
|
Hình thức xử phạt hành chính
|
Hình thức phạt bổ sung
|
Biện pháp khắc phục hậu quả
|
Kết quả chấp hành xử lý vi phạm
|
Kết quả thực hiện các biện pháp khắc phục
|
Ngày thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Lưu ý: Đối với các cơ sở
không có vi phạm thì không báo cáo đối với nội dung xử lý vi phạm và kết quả chấp
hành của cơ sở sau kiểm tra.
PHỤ LỤC 04
|
Đơn vị:............................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Ngày
tháng năm
|
BÁO CÁO
Kết quả triển khai Chuyên đề “Tăng cường kiểm
soát an toàn thực phẩm tại một số làng nghề sản xuất bánh kẹo và an toàn thực
phẩm dịp Tết trung thu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2025”
I. Công tác quản lý, chỉ đạo
|
TT
|
Nội dung hoạt động
|
Tuyến xã
|
Tuyến huyện
|
|
Tổng số xã
|
Số xã có (*)
|
Tổng số huyện
|
Số huyện có (*)
|
|
1
|
Họp triển khai Chuyên đề
|
|
|
|
|
|
2
|
Quyết định, chỉ thị
|
|
|
|
|
|
3
|
Kế hoạch
|
|
|
|
|
|
4
|
Công văn
|
|
|
|
|
|
5
|
Có Tuyên truyền văn bản QPPL
liên quan
|
|
|
|
|
Ghi chú: (*): Nếu là báo cáo
của 1 xã, phường thì đánh dấu vào ô tương ứng. BC của Quận/ Huyện thì ghi tổng
số xã có.
II. Công tác thông tin, truyền
thông
1. Tuyên truyền về chuyên đề
|
TT
|
Nội dung hoạt động
|
Tuyến xã
|
Tuyến huyện
|
|
Số xã thực hiện/ Tổng số xã
|
Số lượng
|
Số lượng
|
|
1
|
Hội nghị, hội thảo (buổi/ tổng
số người dự)
|
|
|
|
|
2
|
Phát thanh loa, đài (tin,
bài, phóng sự)
|
|
|
|
|
3
|
Truyền hình (buổi/ tọa đàm,
phóng sự)
|
|
|
|
|
4
|
Bài viết (trên báo, cổng
thông tin điện tử )
|
|
|
|
|
5
|
Băng rôn, khẩu hiệu
|
|
|
|
|
6
|
Trên nền tảng số, mạng xã hội
(zalo, facebook…)
|
|
|
|
|
7
|
Hoạt động khác (ghi rõ):…
|
|
|
|
2. Công tác tập huấn hướng dẫn
quy định về ATTP tới các đối tượng thuộc Chuyên đề
2.1 Đối với cán bộ làm công
tác ATTP
|
TT
|
Nội dung hoạt động
|
Tuyến xã
|
Tuyến huyện
|
|
Số xã thực hiện/ Tổng số xã
|
Số lượng
|
Số lượng
|
|
1
|
Hội nghị, hội thảo (buổi/ tổng
số người dự)
|
|
|
|
|
2
|
Lớp tập huấn (Lớp/tổng số người
tham dự)
|
|
|
|
|
3
|
Phát thanh loa, đài (tin,
bài, phóng sự)
|
|
|
|
|
4
|
Tờ rơi, tờ gấp
|
|
|
|
|
5
|
Các sản phẩm số (ghi rõ...)
|
|
|
|
|
6
|
Hoạt động khác
|
|
|
|
2.2 Đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thuộc đối tượng chuyên đề
|
TT
|
Nội dung hoạt động
|
Tuyến xã
|
Tuyến huyện
|
|
Số xã thực hiện/ Tổng số xã
|
Số lượng
|
Số lượng
|
|
1
|
Hội nghị, hội thảo (buổi/ tổng
số người dự)
|
|
|
|
|
2
|
Lớp tập huấn (Lớp/tổng số người
tham dự)
|
|
|
|
|
3
|
Phát thanh loa, đài (tin,
bài, phóng sự)
|
|
|
|
|
4
|
Tờ rơi, tờ gấp
|
|
|
|
|
5
|
Các sản phẩm số (ghi rõ...)
|
|
|
|
|
6
|
Hoạt động khác
|
|
|
|
III. Công tác thanh tra, kiểm
tra:
3.1 Tổng số đoàn thanh
tra, kiểm tra:…….đoàn. Trong đó: Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến huyện:.........đoàn;
Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến xã:...........đoàn.
3.2 Số cơ sở được thanh
tra, kiểm tra:……cơ sở. Trong đó: Số cơ sở tuyến huyện:.........cơ sở; Số
cơ sở tuyến xã:.........cơ sở.
3.3 Kết quả thanh tra, kiểm
tra cụ thể:
|
Kết quả
|
Cơ sở thực phẩm
|
Sản xuất bánh kẹo/bánh trung thu
(1)
|
Kinh doanh bánh trung thu
(2)
|
Sản xuất nguyên liệu sản xuất bánh kẹo/bánh trung thu
(3)
|
Kinh doanh nguyên liệu sản xuất bánh kẹo/bánh trung thu
(4)
|
Tổng cộng
(1+2+3+4)
|
|
Xã, phường thị trấn
|
TS cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
Số được KT,T.Tr
|
|
|
|
|
|
|
Số cơ sở đạt
|
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ đạt (%)
|
|
|
|
|
|
|
Quận, huyện, thị xã
|
TS cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
Số được KT,T.Tr
|
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ đạt (%)
|
|
|
|
|
|
3.4 Kết quả xử lý vi phạm:
|
TT
|
Tình hình xử lý vi phạm
|
Xã, phường, thị trấn
|
Quận, huyện, thị xã
|
|
Số lượng
|
Tỷ lệ % so với số được kiểm tra
|
Sổ lượng
|
Tỷ lệ % so với so được
|
|
1
|
Số cơ sở được kiểm tra
|
|
|
|
|
|
2
|
- Số cơ sở kiểm tra vi phạm
|
|
|
|
|
|
3
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Hình thức phạt chính
|
|
|
|
|
|
|
- Số cơ sở bị cảnh cáo
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số cơ sở bị phạt tiền
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số tiền phạt
|
|
|
|
|
|
|
- Số tiền phạt kiểm tra
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Hình thức phạt bổ sung, biện
pháp khắc phục
|
|
|
|
|
|
|
Số cơ sở bị đóng cửa
|
|
|
|
|
|
|
Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành
sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
Số cơ sở bị tiêu hủy sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số loại sản phẩm bị tiêu
hủy
|
|
|
|
|
|
|
Số cơ sở phải khắc phục vụ về
nhãn
|
|
|
|
|
|
|
Số loại sản phẩm có nhãn phải
khắc phục
|
|
|
|
|
|
|
Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành
tài liệu quảng cáo
|
|
|
|
|
|
|
Số loại tài liệu q/cáo bị
đình chỉ lưu hành
|
|
|
|
|
|
|
Các xử lý khác
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Chuyển hồ sơ sang cơ quan
khác xử lý
|
|
|
|
|
|
|
Số cơ sở có vi phạm nhưng
không xử lý (nhắc nhở)
|
|
|
|
|
3.5 Các nội dung vi phạm
chủ yếu:
|
TT
|
Nội dung vi phạm
|
Xã, phường, thị trấn
|
Quận, Huyện, Thị xã
|
|
Số cơ sở được thanh, kiểm tra
|
Số cơ sở vi phạm
|
Tỷ lệ %
|
Số cơ sở được thanh, kiểm tra
|
Số cơ sở vi phạm
|
Tỷ lệ %
|
|
1
|
Điều kiện vệ sinh cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Điều kiện trang thiết bị dụng
cụ
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Điều kiện về con người
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Công bố/ tự công bố sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Ghi nhãn thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Quảng cáo thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chất lượng thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Vi phạm khác (ghi rõ)
|
|
|
|
|
|
|
3.6 Kết quả kiểm nghiệm mẫu
thực phẩm:
|
TT
|
Nội dung
|
Số mẫu được KN
|
Số mẫu đạt
|
Tỷ lệ % đạt
|
|
1
|
Tổng số XN nhanh
|
|
|
|
|
|
Trong đó XN nhanh phẩm màu
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số mẫu đã lấy gửi XN
hóa lý, vi sinh:. trong đó:
|
|
|
|
|
2.1
|
Xét nghiệm hóa lý
|
|
|
|
|
2.2
|
Xét nghiệm vi sinh, trong đó:
|
|
|
|
|
|
- Thực phẩm
|
|
|
|
|
|
- Bao gói,dụng cụ
|
|
|
|
|
|
- XN Nước
|
|
|
|
IV. Kết quả kiểm tra, giải tỏa
và xử lý các điểm kinh doanh thực phẩm, bánh trung thu lấn chiếm lòng đường, vỉa
hè.
V. Công khai kết quả kiểm
tra
(Báo cáo theo mẫu tại phụ
lục 03 - mẫu thông tin công khai kết quả kiểm tra ATTP đối với các cơ sở kèm
theo Kế hoạch này)
VI. Đánh giá chung (đề nghị
nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các bảng)
1. Thuận lợi:
...........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Khó khăn, vướng mắc:
...........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị:
...........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|