|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 130/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
20 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Nghị quyết số
2092/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổng rà soát hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật; Quyết định số 05/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của
Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ban hành Kế hoạch
triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; Công điện số
32/CĐ-TTg ngày 19/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện tổng
rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch
triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, thống
nhất, hiệu quả nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL) theo Nghị quyết số 2092/NQ- UBTVQH15 và các văn bản chỉ đạo có liên
quan, qua đó đánh giá chính xác, đầy đủ, toàn diện về thực trạng hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh Ninh Bình từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện
hệ thống pháp luật hiện đại, hợp lý, khoa học, dân chủ, công bằng, đồng bộ, thống
nhất, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận, khả thi, bảo vệ quyền con người,
quyền công dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; khơi thông mọi nguồn lực, mở đường cho kiến tạo
phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đất nước trong kỷ nguyên
mới; góp phần cung cấp thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu, sửa đổi tổng thể
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
b) Xác định rõ đối tượng, phạm
vi, nội dung, tiến độ công việc, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức
có liên quan trong việc tổ chức triển khai tổng rà soát văn bản quy phạm pháp
luật theo Nghị quyết số 2092/NQ- UBTVQH15 và các văn bản có liên quan.
2. Yêu cầu
a) Kế hoạch phải bám sát Nghị
quyết số 2092/NQ-UBTVQH15, Công điện số 32/CĐ-TTg; tuân thủ đầy đủ các quy định
của pháp luật về rà soát, tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15; kết quả rà soát hệ thống VBQPPL phải chỉ
rõ từng văn bản, từng điều khoản, từng nội dung cần xử lý, phương án xử lý rõ
ràng (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới; xác định cơ quan chủ
trì, thời hạn hoàn thành).
b) Phát huy vai trò, trách nhiệm
của các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong thực hiện việc tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn tỉnh; quán triệt đầy đủ, nghiêm túc ý nghĩa quan trọng của nhiệm vụ
tổng rà soát hệ thống VBQPPL.
c) Bảo đảm sự chỉ đạo, hướng dẫn,
chủ động, đôn đốc, phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan,
đơn vị, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình thực hiện việc tổng rà
soát văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đúng theo
yêu cầu.
d) Huy động sự tham gia hiệu quả,
thực chất của các chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư, đối tượng chịu sự
tác động, đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tổ chức thực thi pháp luật, tổ chức,
cá nhân, cộng đồng doanh nghiệp, đại diện hiệp hội ngành, nghề vào quá trình tổng
rà soát, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ
số, trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện tổng rà soát, đề xuất giải pháp hoàn
thiện hệ thống pháp luật; chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật kịp thời, đầy đủ,
chính xác thông tin, dữ liệu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật,
kết nối Chuyên mục về tổng rà soát hệ thống VBQPPL với Cổng thông tin điện tử của
tỉnh.
e) Ưu tiên bố trí nguồn lực thực
hiện hiệu quả nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống VBQPPL; huy động, bố trí cán bộ có
năng lực, kinh nghiệm tham gia vào nhiệm vụ tổng rà soát.
II. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI TỔNG RÀ SOÁT
1. Đối tượng, phạm vi tổng
rà soát hệ thống VBQPPL được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết
số 2092/NQ-UBTVQH15, bao gồm: toàn bộ các VBQPPL do HĐND, UBND các cấp, Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành còn hiệu lực và các VBQPPL đã được ban hành nhưng chưa có hiệu
lực tính đến hết ngày 31/10/2026, cụ thể:
- Nghị quyết của HĐND các cấp;
- Quyết định của UBND các cấp;
- Quyết định của Chủ tịch UBND
tỉnh;
- Chỉ thị của UBND tỉnh.
2. Việc rà soát VBQPPL
có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước bảo đảm thực hiện theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
III. NỘI
DUNG, TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC
1. Xây dựng, ban hành Kế hoạch
triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hoàn
thành trước ngày 27/4/2026.
- Sản phẩm: Kế hoạch thực hiện
tổng rà soát hệ thống VBQPPL tại các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
2. Thành lập Tổ công tác tổng
rà soát hệ thống VBQPPL tỉnh Ninh Bình
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ công tác theo quy định.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hoàn
thành trước ngày 30/4/2026.
3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn,
trao đổi, cho ý kiến xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai
nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống VBQPPL
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành và UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Chậm nhất
là ngày 30/4/2026 và lộ trình hướng dẫn của Bộ Tư pháp (cơ quan thường trực Ban
Chỉ đạo).
4. Ứng dụng công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật; tiếp
tục chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, dữ
liệu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
a) Triển khai hướng dẫn, ứng dụng
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện rà soát văn bản quy phạm
pháp luật theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
trong quá trình thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và
theo lộ trình hướng dẫn của Bộ chuyên ngành.
b) Khai thác, sử dụng hệ thống
thông tin, báo cáo trực tuyến hỗ trợ, phục vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ
trình và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
c) Tiếp tục chuẩn hóa, làm sạch
và cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu văn bản trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về pháp luật
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong quá trình thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
5. Thực hiện rà soát, xây dựng
Báo cáo tình hình triển khai, kết quả tổng rà soát hệ thống VBQPPL
a) Cơ quan chủ trì:
- Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường chủ trì rà soát, báo cáo tình hình triển khai, kết quả tổng rà soát
VBQPPL ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Sở Tư pháp chủ trì tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh xây dựng báo cáo tình hình triển khai, kết quả tổng rà soát
VBQPPL trên địa bàn tỉnh gửi Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Bộ Tư pháp).
b) Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. c) Thời gian hoàn thành:
- Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường: Báo cáo tình hình, sơ bộ kết quả tổng rà soát VBQPPL gửi về Sở Tư
pháp để tổng hợp trước ngày 25/6/2026; Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng
báo cáo tình hình, sơ bộ kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật trình UBND
tỉnh báo cáo Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Bộ Tư pháp) trước ngày
10/7/2026.
- Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường: Báo cáo chính thức kết quả tổng rà soát VBQPPL gửi về Sở Tư pháp để
tổng hợp trước ngày 25/10/2026; Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo
cáo chính thức kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh báo
cáo Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Bộ Tư pháp) trước ngày 10/11/2026.
- Sản phẩm: gồm báo cáo và các
Danh mục văn bản theo hướng dẫn.
6. Cho ý kiến để hoàn thiện
kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn tỉnh (lần 1, lần 2)
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
tổ chức các hội nghị, cuộc họp, lấy ý kiến chuyên gia hoặc hình thức phù hợp
khác để cho ý kiến đối với kết quả tổng rà soát và các đề xuất xử lý hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh (nếu cần thiết).
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Theo tiến
độ yêu cầu công việc trên cơ sở báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
7. Tuyên truyền, truyền
thông, thông tin rộng rãi về mục đích, yêu cầu, vai trò, ý nghĩa việc tổng rà
soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật a) Kết nối Chuyên mục về tổng rà
soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật với Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng
UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin Công báo tỉnh).
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Sau khi
Chuyên mục tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Cổng pháp luật
quốc gia vận hành và theo hướng dẫn của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
b) Truyền thông, thông tin rộng
rãi về mục đích, yêu cầu, vai trò, ý nghĩa, tình hình, kết quả tổng rà soát, giải
pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban
ngành, UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong quá trình thực hiện tổng rà soát hệ thống VBQPPL.
8. Tổng kết, đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Trước
ngày 31/01/2027.
d) Sản phẩm: Hội nghị lồng
ghép, hội nghị chuyên đề, báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả tổng rà soát hệ thống
VBQPPL; khen thưởng các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ; văn bản, tài liệu có liên quan.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
theo Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp có trách
nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ, chất
lượng; kịp thời tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện tổng rà soát; tổng hợp
báo cáo theo quy định.
2. Sở Tài chính chịu
trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành địa phương lập dự toán bổ sung kinh phí bảo
đảm thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống VBQPPL trên địa bàn tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này đảm bảo kịp thời, chất lượng, hiệu
quả.
4. Đề nghị Ban Nội
chính, Văn phòng Tỉnh uỷ và các Ban Đảng ở tỉnh phối hợp với các sở, ngành địa
phương trong việc xây dựng, chia sẻ danh mục của Đảng ban hành đang được áp dụng
tới các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tổng rà soát hệ thống VBQPPL.
5. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo thực hiện kịp thời, chất lượng hiệu quả nhiệm vụ
tổng rà soát hệ thống VBQPPL thuộc phạm vi trách nhiệm của mình; truyền thông,
huy động các chuyên gia, nhà khoa học, hội viên để tham gia ý kiến về kết quả tổng
rà soát và đề xuất hoàn thiện hệ thống VBQPPL trên địa bàn tỉnh; giám sát việc
thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát theo quy định.
6. Đề nghị Ban Tuyên
giáo và Dân vận, Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh Ninh Bình thực hiện truyền
thông bằng hình thức phù hợp, hiệu quả về mục đích, yêu cầu, vai trò, ý nghĩa
tình hình, kết quả tổng rà soát, giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP10.
NA_VP10
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|