|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2364/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ
60/2025/NĐ-CP NGÀY 03/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2020/NĐ-CP NGÀY 25/9/2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT ĐỐI VỚI SINH VIÊN SƯ PHẠM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;
Luật Giáo dục đại học ngày
18/6/2012; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày
19/11/2018;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số
116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền
đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm; Nghị định số
60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số
2045/QĐ-UBND ngày 16/6/2022 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị định số 116/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư
phạm trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
31/2020/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của Thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Tờ trình số 1675/TTr-SGDĐT ngày 22/4/2026;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số
60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm trên
địa bàn Thành phố.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định
số 2045/QĐ-UBND ngày 16/6/2022 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư
phạm trên địa bàn Thành phố.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài
chính; Văn hoá và Thể thao; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Phó Chủ tịch UBND TP Vũ Thu Hà;
- VPUB: CVP, PCVP PTT.Huyền;
- Các Phòng: KGVX, KT, NC, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2025/NĐ-CP NGÀY 03/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2020/NĐ-CP NGÀY 25/9/2020 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT ĐỐI
VỚI SINH VIÊN SƯ PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 2364/QĐ-UBND ngày 07/5/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Căn cứ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối
với sinh viên sư phạm (Nghị định số 116/2020/NĐ-CP); Nghị định số 60/2025/NĐ-CP
ngày 03/3/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 116/2020/NĐ-CP (Nghị định số 60/2025/NĐ-CP);
UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị định số 60/2025/NĐ-CP với những nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai nghiêm túc, hiệu quả Nghị định số
116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của
Chính phủ nhằm giúp thành phố Hà Nội chủ động trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực
cho ngành giáo dục hằng năm và theo lộ trình; thực hiện đầy đủ, kịp thời chính
sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt; đồng thời theo dõi, đôn đốc
và thu hồi kinh phí bồi hoàn đối với các trường hợp vi phạm theo đúng quy định,
từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác văn hóa - xã hội của Thành phố.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ đúng các quy định về phương thức giao
nhiệm vụ hoặc đặt hàng, bãi bỏ hình thức đấu thầu trong đào tạo giáo viên;
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc
thông báo nhu cầu, kết quả giao nhiệm vụ, đặt hàng và danh sách sinh viên được
hỗ trợ;
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành, UBND
xã, phường và các cơ sở đào tạo giáo viên trong việc quản lý, theo dõi tình
hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Sinh viên học trình độ đại học, cao đẳng các ngành
đào tạo giáo viên theo hình thức đào tạo chính quy, liên thông chính quy và
sinh viên học văn bằng thứ hai theo hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học,
cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên có kết quả học lực văn bằng thứ nhất đạt
loại giỏi (sau đây gọi chung là sinh viên sư phạm).
III. NỘI DUNG
Căn cứ quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP,
Nghị định số 60/2025/NĐ-CP của Chính phủ, UBND thành phố Hà Nội triển khai thực
hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 11, cụ thể như sau:
1. Hàng năm, xác định nhu cầu đào tạo, bố
trí ngân sách thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng với cơ sở đào tạo giáo
viên, xây dựng tiêu chí tuyển chọn sinh viên sư phạm phù hợp nhu cầu sử dụng của
Thành phố.
1.1. Xác định nhu cầu tuyển dụng giáo viên
Định kỳ tổ chức rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo
viên theo trình độ, cấp học, ngành học, môn học; xác định nhu cầu tuyển dụng
viên chức là giáo viên của từng năm để tổng hợp nhu cầu tuyển dụng.
1.2. Xác định nhu cầu đào tạo
Trước ngày 15/6 hằng năm, UBND Thành phố gửi nhu cầu
đào tạo giáo viên của địa phương theo từng trình độ, cấp học, ngành học, môn học
cho năm tuyển sinh tiếp theo về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Mẫu số 03, Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 60/2025/NĐ-CP, đồng thời công khai trên các
phương tiện thông tin, truyền thông.
1.3. Lập dự toán, bố trí, phân bổ kinh phí hỗ trợ hằng
năm
- Cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ lập dự toán kinh
phí đào tạo sinh viên sư phạm cùng thời điểm lập dự toán ngân sách và tổng hợp
trong dự toán ngân sách của đơn vị, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh
phí để chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư
phạm qua cơ sở đào tạo giáo viên. (Xác định kinh phí đào tạo cho một sinh viên
sư phạm theo trình độ/tháng, lập dự toán kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi
phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm theo nhu cầu đào tạo đã báo cáo Bộ Giáo
dục và Đào tạo);
- Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách
hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách
nhà nước, quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định tại Nghị định số
60/2025/NĐ-CP.
1.4. Giao nhiệm vụ, đặt hàng với cơ sở đào tạo giáo
viên theo nhu cầu đào tạo của Thành phố đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch.
1.5. Tiêu chí tuyển chọn sinh viên sư phạm để Thành
phố hỗ trợ:
- Nộp hồ sơ hỗ trợ kinh phí cho cơ sở đào tạo theo
quy định;
- Có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Có điểm xét tuyển vào các trường có ngành đào tạo
giáo viên theo nhu cầu được xác định của Thành phố đã báo cáo Bộ Giáo dục và
Đào tạo, xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu (Nếu chỉ tiêu cuối cùng có
nhiều hơn 01 sinh viên đăng ký thì xét thêm các tiêu chí phụ lần lượt từ cao đến
thấp là: Chế độ chính sách ưu tiên theo quy định; điểm trung bình học tập 03
năm trung học phổ thông; Trường đăng ký học tập của sinh viên theo yêu cầu của
Thành phố).
2. Thông báo công khai nhu cầu đào tạo giáo
viên, kết quả giao nhiệm vụ, đặt hàng với các cơ sở đào tạo giáo viên, kế hoạch
tuyển dụng và bố trí vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục trên các phương
tiện thông tin đại chúng, các cơ quan, đơn vị liên quan sau khi báo cáo Bộ Giáo
dục và Đào tạo về nhu cầu đào tạo của năm tuyển sinh liền kề.
3. Chi trả kinh phí thực hiện theo quyết định
giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên với các cơ sở đào tạo giáo viên theo
quy định.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ
trợ sinh viên sư phạm theo quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, hàng
năm báo cáo tình hình thực hiện với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính theo
quy định.
5. Tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực hiện
việc tuyển dụng sinh viên sư phạm tốt nghiệp thuộc đối tượng giao nhiệm vụ, đặt
hàng và bố trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo trong các cơ sở
giáo dục theo quy định hiện hành về tuyển dụng, sử dụng viên chức.
6. Hướng dẫn thủ tục theo dõi, đôn đốc và ra
thông báo thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh
hoạt đối với các trường hợp phải bồi hoàn theo quy định tại Nghị định số
116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP; xử lý các trường hợp không thực
hiện việc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
6.1. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan thủ tục
thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ theo quy định.
6.2. Tổ chức theo dõi, đôn đốc và thu hồi tiền bồi
hoàn kinh phí hỗ trợ
- Hướng dẫn thủ tục thu hồi kinh phí với sinh viên
thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ theo quy định;
- Lập hồ sơ theo dõi quá trình học tập tại các cơ sở
đào tạo có các ngành đào tạo giáo viên và sau khi tốt nghiệp thời gian gấp 2 lần
thời gian đào tạo;
- Lập danh sách sinh viên sư phạm thuộc đối tượng
phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại điểm a và b khoản 1, Điều 6 Nghị định
số 116/2020/NĐ-CP; danh sách sinh viên sư phạm thuộc đối tượng phải bồi hoàn
kinh phí theo quy định tại điểm c khoản 1, Điều 6 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP
theo thông báo của các cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định;
- Thông báo thu hồi kinh phí đã hỗ trợ theo quy định
đến sinh viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ và gia đình sinh
viên thông qua UBND xã, phường (theo hộ khẩu thường trú);
- Theo dõi, đôn đốc sinh viên sư phạm và gia đình
sinh viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ có hộ khẩu thường trú
trên địa bàn Thành phố thực hiện việc nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn
theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Điều 9 Nghị định Nghị
định số 60/2025/NĐ-CP; thu và lưu phiếu thu theo quy định làm căn cứ báo cáo cấp
trên;
- Rà soát tổng hợp danh sách sinh viên sư phạm phải
bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP
thuộc diện đối tượng chính sách, khó khăn quyết định phương thức thu hồi, chính
sách miễn, giảm hoặc xóa kinh phí bồi hoàn;
- Rà soát tổng hợp danh sách sinh viên sư phạm phải
bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP
nhưng không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn để xử lý theo các quy định hiện hành.
7. Trước ngày 31/01 hằng năm, thực hiện báo
cáo số liệu của năm trước liền kề theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện
số kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm,
kinh phí bồi hoàn của sinh viên sư phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
116/2020/NĐ-CP theo Mẫu số 05, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
60/2025/NĐ-CP gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính. Thời gian chốt số liệu
báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm trước liền kề.
IV. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực giúp UBND Thành phố triển
khai thực hiện Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP của
Chính phủ;
- Căn cứ thực trạng thừa, thiếu giáo viên theo
trình độ, cấp học, ngành học, môn học và nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo
viên của từng năm theo thống kê của Sở Nội vụ để xác định nhu cầu đào tạo (sau
03 năm với trình độ cao đẳng, sau 04 năm với trình độ đại học) của năm tuyển
sinh liền kề tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định;
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan thực hiện lập dự toán kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí
sinh hoạt cho sinh viên sư phạm (trong trường hợp thực hiện theo hình thức đặt
hàng) cùng thời điểm lập dự toán ngân sách và tổng hợp trong dự toán ngân sách
của đơn vị, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh
phí để chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư
phạm qua cơ sở đào tạo giáo viên.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện các nhiệm vụ theo quy định về: giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng với
cơ sở đào tạo giáo viên; tuyển chọn sinh viên sư phạm để Thành phố hỗ trợ;
thông báo công khai nhu cầu đào tạo giáo viên, kết quả giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng với cơ sở đào tạo giáo viên (nếu Thành phố có nhu cầu nguồn giáo viên cần
thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng);
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng theo quy định của
UBND Thành phố và các quy định liên quan về công tác tuyển dụng, bố trí việc
làm cho những sinh viên sư phạm trúng tuyển trong các cơ sở giáo dục do Sở Giáo
dục và Đào tạo quản lý;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực hiện chính sách hỗ trợ,
thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí theo quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện
và báo cáo kết quả thực hiện với UBND Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ
Tài chính theo quy định;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực
hiện các nhiệm vụ được giao (theo Phụ lục đính kèm) và chịu trách nhiệm về
chuyên môn liên quan đến sự phát triển ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo
quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan định kỳ tổ chức rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên theo trình độ, cấp
học, ngành học, môn học; xác định nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên của
từng năm; tổng hợp nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên báo cáo UBND Thành
phố theo quy định;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực
hiện các nhiệm vụ được giao (theo Phụ lục đính kèm) và thực hiện việc kiểm tra,
đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất về kinh phí để chi trả hỗ trợ
tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm của cơ quan giao
nhiệm vụ, đặt hàng và của cơ sở đào tạo giáo viên trực thuộc UBND Thành phố, có
trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố xem xét, bố
trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng
dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ, thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí theo
quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với
UBND Thành phố và Bộ Tài chính theo quy định;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển
khai các nhiệm vụ liên quan đến tài chính và thực hiện các nhiệm vụ được giao
(theo Phụ lục đính kèm).
4. Kho bạc nhà nước Hà Nội
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo biểu đính kèm.
5. UBND xã, phường
- Giao công chức phòng Văn hóa - Xã hội phụ trách
việc theo dõi và triển khai thực hiện Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định
số 60/2025/NĐ-CP;
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện các nhiệm vụ được giao theo biểu đính kèm. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua
Sở Giáo dục và Đào tạo) để được hướng dẫn giải quyết theo quy định.
6. Cơ sở đào tạo giáo viên được
giao nhiệm vụ đào tạo sinh viên sư phạm (Trường Đại học Thủ đô Hà Nội)
- Hằng năm, căn cứ vào số sinh viên sư phạm đang được
hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt học tại cơ sở
đào tạo và số chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo năm tiếp
theo (sau khi trừ đi số chỉ tiêu đặt hàng nếu có), cơ sở đào tạo giáo viên lập
dự toán kinh phí và gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình
HĐND Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Tổ chức thực hiện chi trả chính sách hỗ trợ kinh
phí cho sinh viên sư phạm theo học tại trường theo quy định;
- Lập danh sách sinh viên sư phạm bỏ học, nghỉ học,
thay đổi ngành nghề đào tạo trong thời gian sinh viên đang theo học tại trường;
Chủ trì tổ chức thu hồi, nộp tiền bồi hoàn kinh phí vào ngân sách nhà nước theo
quy định;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi
để thu hồi tiền bồi hoàn kinh phí đối với những sinh viên sư phạm sau khi tốt
nghiệp (thuộc diện được đào tạo theo hình thức giao nhiệm vụ) mà phải bồi hoàn
kinh phí theo quy định.
PHỤ
LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Theo Kế hoạch triển khai thực hiện quy định về chính
sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm theo
Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày
03/3/2025 của Chính phủ
(Kèm theo Quyết định
số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
TT
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
|
Tiến độ thực hiện
|
|
1
|
Xác định nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, bố trí
ngân sách thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng với cơ sở đào tạo giáo viên,
xây dựng tiêu chí tuyển chọn sinh viên sư phạm phù hợp nhu cầu sử dụng của
Thành phố
|
|
1.1
|
Xác định nhu cầu tuyển dụng giáo viên
|
|
-
|
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan định kỳ tổ chức rà soát thực trạng thừa, thiếu giáo viên theo trình độ, cấp
học, ngành học, môn học; xác định nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên của
từng năm; tổng hợp nhu cầu tuyển dụng báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo;
UBND xã, phường
|
Theo Kế hoạch
|
|
1.2
|
Xác định nhu cầu đào tạo sinh viên sư phạm
|
|
-
|
Căn cứ thực trạng thừa, thiếu giáo viên (sau
03 năm với trình độ cao đẳng, sau 04 năm với trình độ đại học) theo trình
độ, cấp học, ngành học, môn học và nhu cầu tuyển dụng viên chức là giáo viên
của từng năm theo thống kê của Sở Nội vụ để xác định nhu cầu đào tạo của năm
tuyển sinh liền kề tổng hợp nhu cầu đào tạo báo cáo UBND Thành phố, Bộ Giáo dục
và Đào tạo theo quy định.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; UBND xã, phường
|
Hàng năm, theo Kế hoạch
|
|
1.3
|
Lập dự toán, bố trí, phân bổ kinh phí hỗ trợ
hàng năm (nếu Thành phố có nhu cầu nguồn giáo viên cần thực hiện theo hình thức
giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng)
|
|
-
|
Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan thực hiện lập dự toán kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi
phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm (nếu năm đó Thành phố có nhu cầu nguồn
giáo viên cần thực hiện theo hình thức đặt hàng) cùng thời điểm lập dự toán
ngân sách và tổng hợp trong dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Sở Tài chính tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để chi trả tiền hỗ trợ đóng
học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm qua cơ sở đào tạo giáo
viên.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ,
Cơ sở đào tạo giáo viên
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
-
|
Hằng năm, căn cứ vào số sinh viên sư phạm đang được
hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt học tại cơ sở
đào tạo và số chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo năm tiếp
theo (sau khi trừ đi số chỉ tiêu đặt hàng nếu có), cơ sở đào tạo giáo viên lập
dự toán kinh phí và gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tham gia ý kiến, Sở Tài chính
tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí dự toán kinh phí
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
|
Cơ sở đào tạo giáo viên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Tài chính, Sở Nội vụ
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
1.4
|
Giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo sinh viên
sư phạm (nếu Thành phố có nhu cầu nguồn giáo viên cần thực hiện theo hình thức
giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng)
|
|
-
|
Tham mưu UBND Thành phố giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng theo nhu cầu đào tạo giáo viên được UBND Thành phố báo cáo Bộ Giáo dục
và Đào tạo theo quy định.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các đơn vị có liên
quan
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
1.5
|
Tuyển chọn sinh viên sư phạm để Thành phố hỗ
trợ (nếu Thành phố có nhu cầu nguồn giáo viên cần thực hiện theo hình thức
giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng)
|
|
-
|
Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị được hỗ trợ
học phí, chi phí sinh hoạt và xét duyệt.
|
Cơ sở đào tạo giáo viên được giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng
|
Sinh viên hoặc gia đình sinh viên sư phạm
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
-
|
Lập danh sách kèm hồ sơ sinh viên đủ điều kiện được
hỗ trợ và báo cáo các Sở ngành liên quan và UBND Thành phố
|
Cơ sở đào tạo giáo viên được giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
-
|
Căn cứ hồ sơ đề nghị, phê duyệt danh sách sinh
viên sư phạm theo tiêu chí quy định, lập danh sách sinh viên sư phạm được Thành
phố hỗ trợ học phí, chi phí sinh hoạt theo quy định.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Cơ sở đào tạo giáo viên
|
Sở Nội vụ;
Sở Tài chính; UBND xã, phường
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
2
|
Thông báo công khai nhu cầu đào tạo giáo viên,
kết quả giao nhiệm vụ đào tạo sinh viên sư phạm với các cơ sở đào tạo giáo
viên, kế hoạch tuyển dụng và bố trí vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục
nếu sinh viên sư phạm trúng tuyển
|
|
-
|
Thực hiện công khai kết quả xác định nhu cầu đào
tạo giáo viên; kết quả giao nhiệm vụ đào tạo sinh viên sư phạm với các cơ sở
đào tạo giáo viên; kế hoạch tuyển dụng và bố trí vị trí việc làm trong các cơ
sở giáo dục của Thành phố (nếu sinh viên sư phạm trúng tuyển) trên các phương
tiện thông tin đại chúng, các cơ quan, đơn vị liên quan sau khi báo cáo Bộ
Giáo dục và Đào tạo về nhu cầu đào tạo của năm tuyển sinh liền kề.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ,
Sở Tài chính; UBND xã, phường
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
3
|
Chi trả kinh phí thực hiện chính sách
|
|
-
|
Tổ chức thực hiện chi trả chính sách hỗ trợ kinh
phí cho sinh viên sư phạm theo học tại cơ sở đào tạo theo quy định.
|
Cơ sở đào tạo giáo viên
|
Sở Tài chính; Kho bạc nhà nước Hà Nội;
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
4
|
Hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ
sinh viên sư phạm theo quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, báo cáo Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính theo quy định.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ,
Sở Tài chính; UBND xã, phường
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
5
|
Tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực hiện việc
tuyển dụng sinh viên sư phạm tốt nghiệp thuộc đối tượng giao nhiệm vụ và bố
trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo trong các Cơ sở giáo dục
theo quy định hiện hành về tuyển dụng, sử dụng viên chức
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường
|
Sở Nội vụ;
Cơ sở giáo dục
|
Theo nhu cầu tuyển dụng của các cơ quan, đơn vị
theo quy định
|
|
6
|
Hướng dẫn thủ tục theo dõi, đôn đốc và thu hồi
tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với các
trường hợp phải bồi hoàn theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị
định số 60/2025/NĐ-CP; xử lý các trường hợp không thực hiện việc bồi hoàn
theo quy định của pháp luật
|
|
6.1
|
Theo dõi và lập danh sách sinh viên thuộc đối tượng
phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ báo cáo các Sở ngành liên quan
|
Cơ sở đào tạo giáo viên
|
Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Nội vụ;
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
6.2
|
Hướng dẫn thủ tục thu hồi kinh phí đối với sinh
viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ và gia đình sinh viên
|
Sở Tài chính;
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Cơ sở đào tạo giáo viên;
|
Kho bạc nhà nước Hà Nội;
Sở Nội vụ; UBND xã, phường và các đơn vị liên
quan
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
6.3
|
Tổ chức theo dõi, đôn đốc và thu hồi tiền bồi
hoàn kinh phí hỗ trợ
|
|
-
|
Lập danh sách sinh viên phải bồi hoàn kinh phí
theo đối tượng giao nhiệm vụ và sinh viên không thuộc đối tượng giao nhiệm vụ
báo cáo UBND Thành phố quyết định và thông báo thu hồi kinh phí đã hỗ trợ
theo quy định đến sinh viên thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ và
gia đình sinh viên.
|
- Cơ sở đào tạo giáo viên;
- Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Kho bạc nhà nước Hà Nội, Sở Nội vụ;
Sở Tài chính;
UBND xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
-
|
Theo dõi, đôn đốc sinh viên sư phạm thuộc đối tượng
phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ và gia đình sinh viên có hộ khẩu thường trú
trên địa bàn phụ trách thực hiện việc nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn
theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ sở đào tạo giáo viên;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- UBND xã, phường
|
- Sở Tài chính;
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
-
|
Rà soát tổng hợp danh sách sinh viên sư phạm phải
bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số
116/2020/NĐ-CP thuộc diện đối tượng chính sách, khó khăn báo cáo UBND Thành
phố.
|
Cơ sở đào tạo giáo viên;
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND xã, phường
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
-
|
Rà soát tổng hợp danh sách sinh viên sư phạm phải
bồi hoàn kinh phí theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số
60/2025/NĐ-CP nhưng không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn, báo cáo UBND Thành phố
(qua Sở Nội vụ) để UBND Thành phố quyết định xử lý theo các quy định
hiện hành.
|
Cơ sở đào tạo giáo viên;
Sở Giáo dục và Đào tạo,
|
Sở Nội vụ; UBND xã, phường
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
7
|
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quyết định
giao nhiệm vụ đào tạo sinh viên sư phạm, kinh phí hỗ trợ, báo cáo UBND Thành
phố để báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính theo quy định.
|
Cơ sở đào tạo giáo viên;
Sở Giáo dục và Đào tạo,
|
Sở Tài chính; Sở Nội vụ;
UBND xã, phường
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|
|
8
|
Tổng hợp, báo cáo tình hình tuyển dụng giáo
viên thuộc diện được hỗ trợ theo Nghị định số 116/NĐ-CP (nếu có) báo cáo UBND
Thành phố để báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo,
|
Sở Nội vụ;
UBND xã, phường
|
Theo hướng dẫn hàng năm
|