|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ XÂY DỰNG
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
27/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí
xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
Xét Tờ trình số 424/TTr-UBND
ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định một
số nội dung chi và mức chi từ ngân sách nhà nước để xây dựng tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 45/ BC-KTNS ngày
21 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến
thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định một số mức chi từ ngân sách nhà nước để xây dựng tiêu chuẩn
cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định một
số mức chi từ ngân sách nhà nước để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ
thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Những nội dung không được
quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số
27/2020/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc
gia và quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
các sở, ngành, địa phương, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên
quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 3. Mức
chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương
1. Chi công lao động thuê ngoài
đối với cán bộ, chuyên gia trực tiếp xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa
phương (nếu có): Mức chi 14.000.000 đồng/01 dự thảo đối với quy chuẩn kỹ thuật
địa phương không cần phải khảo sát, khảo nghiệm; mức chi 32.000.000 đồng/01 dự
thảo đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương cần phải khảo sát, khảo nghiệm.
2. Chi lập dự án quy chuẩn kỹ
thuật địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức chi 1.000.000 đồng/01 dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chi xây dựng thuyết minh dự
thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo quy chuẩn kỹ
thuật địa phương: Áp dụng định mức chi theo quy định tại Nghị quyết số
29/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai;
các nội dung liên quan đến lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với
nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Gia Lai và các quy định liên quan của cấp có thẩm quyền.
4. Chi cho công tác nghiên cứu,
phân tích, đánh giá thực trạng, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, xây dựng báo cáo
phân tích kết quả điều tra, khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm phục vụ cho việc
xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Áp dụng định mức chi theo quy định tại
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND và các quy định liên quan của cấp có thẩm quyền.
5. Chi thuê chuyên gia trong nước:
Áp dụng định mức chi quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV quy định mức
lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn
nhà nước. Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự
toán kinh phí của dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
6. Chi thuê chuyên gia nước
ngoài: Trong trường hợp phát sinh nhu cầu thuê chuyên gia nước ngoài, đơn vị
căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền
thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh
giá kết quả thuê chuyên gia. Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài
không quá 50% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa
phương.
7. Chi lấy ý kiến nhận xét của
ban soạn thảo, các chuyên gia, nhà khoa học đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật
địa phương: Mức chi là 350.000 đồng cho một thành viên đối với mỗi dự thảo quy
chuẩn kỹ thuật địa phương.
8. Chi mua vật tư, văn phòng phẩm,
nguyên, nhiên vật liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công
nghệ phục vụ cho việc xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Căn cứ khối
lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
9. Chi tổ chức các cuộc họp ban
biên soạn hoặc tổ biên soạn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương, mức chi như
sau:
a) Trưởng ban hoặc tổ trưởng:
100.000 đồng/người/buổi.
b) Các thành viên ban hoặc tổ:
70.000 đồng/người/buổi.
10. Chi tổ chức hội thảo khoa học,
hội nghị chuyên đề, tham gia góp ý cho dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, mức
chi như sau:
a) Chủ trì cuộc họp: 400.000 đồng/người/buổi.
b) Các thành viên tham dự:
70.000 đồng/người/buổi.
11. Chi dịch và hiệu đính tài
liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và dịch tiếng Việt sang tiếng nước
ngoài: Áp dụng định mức chi quy định tại Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ban hành
quy định một số mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tiếp khách trong nước trên địa
bàn tỉnh Bình Đinh (trước sắp xếp) (được tiếp tục áp dụng tại Nghị quyết số
67/NQ-HĐND Quyết định việc áp dụng và bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật
do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) và Hội đồng nhân dân tỉnh
Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành thuộc lĩnh vực tài chính).
12. Chi cho hoạt động khảo sát,
điều tra phục vụ công tác xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Áp dụng
định mức chi quy định tại Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội
dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
13. Chi mua mẫu, thử nghiệm, khảo
nghiệm trong nước, ngoài nước về các nội dung của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa
phương: Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể thực hiện theo yêu cầu thực tế phát sinh
và báo giá tương ứng của nhà cung cấp.
14. Chi nhận xét đánh giá phản
biện hoặc thẩm tra hoặc thẩm định của thành viên Hội đồng thẩm tra, Hội đồng thẩm
định đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Mức chi 350.000 đồng/01 báo
cáo phản biện hoặc báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo thẩm định.
15. Chi họp hội đồng thẩm tra,
thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, mức chi được quy định như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: 700.000 đồng/người/buổi.
b) Các thành viên Hội đồng:
350.000 đồng/người/buổi.
16. Chi công tác phí: Thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ban hành quy định chế độ công
tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
17. Một số khoản chi khác liên
quan trực tiếp đến việc xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Thực hiện
theo các văn bản quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu tương ứng của
Bộ Tài chính và các quy định liên quan của cấp có thẩm quyền.
Điều 4. Mức
chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
Mức chi để xây dựng tiêu chuẩn
cơ sở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định nhưng không vượt quá mức chi xây
dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định tại Điều 3 Nghị
quyết này.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước bố trí
kinh phí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các sở, ngành, địa phương
theo phân cấp hiện hành.
2. Các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật để thực hiện xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và quy
chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Các đơn vị, tổ chức và cá
nhân được vận dụng các quy định tại
Nghị quyết này trong việc sử dụng
các nguồn kinh phí hợp pháp khác khi thực hiện hoạt động xây dựng tiêu chuẩn cơ
sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Nghị quyết số
27/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
quy định một số nội dung chi và mức chi từ ngân sách nhà nước để xây dựng tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh
Bình Định (trước sắp xếp) (được
tiếp tục áp dụng tại Nghị quyết số 86/NQ- HĐND Quyết định việc áp dụng và bãi bỏ
một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định, tỉnh
Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ) hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ xây dựng
quy chuẩn kỹ thuật địa phương và tiêu chuẩn cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục và kinh phí trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết số
27/2020/NQ-HĐND.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24
tháng 4 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|