|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1359/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN
QUỐC GIA VỀ CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN NỘI DUNG KẾ HOẠCH HÓA GIA
ĐÌNH VÀ PHÁ THAI AN TOÀN”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Y tế;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nội dung Kế hoạch hóa
gia đình và Phá thai an toàn”.
Điều 2. Tài liệu chuyên
môn “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nội dung Kế
hoạch hóa gia đình và Phá thai an toàn” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trong phạm vi toàn quốc.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành và thay
thế nội dung “Kế hoạch hóa gia đình” và “Phá thai an toàn” trong Hướng dẫn Quốc
gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ban hành kèm theo Quyết định số
4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016.
Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng, Vụ trưởng các
Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc
Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Trang thông tin điện tử Cục Bà mẹ và Trẻ em;
- Hội Phụ Sản Việt Nam;
- Lưu: VT, BMTE.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
HƯỚNG
DẪN QUỐC GIA
VỀ CÁC DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC
KHỎE SINH SẢN
Nội dung
Kế hoạch hóa gia đình và Phá thai an toàn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1359/QĐ-BYT ngày 12 tháng 5 năm 2026)
MỤC LỤC
PHẦN
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TƯ VẤN
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
DỤNG CỤ
TRÁNH THAI TRONG TỬ CUNG
BAO
CAO SU
VIÊN
THUỐC TRÁNH THAI KẾT HỢP
VIÊN
THUỐC TRÁNH THAI CHỈ CÓ PROGESTIN (POP)
THUỐC
TIÊM TRÁNH THAI
THUỐC
CẤY TRÁNH THAI
MIẾNG
DÁN TRÁNH THAI
BIỆN
PHÁP TRÁNH THAI KHẨN CẤP
TRIỆT
SẢN NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẮT VÀ CẮT ỐNG DẪN TINH
TRIỆT
SẢN NỮ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẮT VÀ CẮT VÒI TỬ CUNG
CÁC BIỆN
PHÁP TRÁNH THAI TỰ NHIÊN
BIỆN PHÁP
TRÁNH THAI CHO BÚ VÔ KINH
PHẦN
PHÁ THAI AN TOÀN
HƯỚNG
DẪN CHUNG
TƯ VẤN
VỀ PHÁ THAI
PHÁ
THAI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÚT CHÂN KHÔNG
PHÁ
THAI BẰNG THUỐC ĐẾN HẾT THAI 22 TUẦN 0 NGÀY
PHÁ
THAI TỪ 13 ĐẾN 18 TUẦN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NONG VÀ GẮP
XỬ LÝ
DỤNG CỤ HÚT THAI CHÂN KHÔNG BẰNG TAY (MVA)
LỜI GIỚI THIỆU
Việt
Nam đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc cải thiện sức khỏe bà mẹ thông qua nhiều
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng các loại hình dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sản (CSSKSS), giảm tỷ lệ tử vong mẹ.
Trong
quá trình thực hiện cung cấp dịch vụ, việc chuẩn hóa các hoạt động chuyên môn
là vấn đề được đặc biệt chú trọng nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ và hạn chế
tối đa những sai sót có thể xảy ra. Để đáp ứng được yêu cầu đó, "Hướng dẫn
quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản" đã được Bộ Y tế ban
hành lần đầu tiên vào năm 2001 và đã được cập nhật qua các phiên bản năm 2009, 2016.
Đây là hướng dẫn chuyên môn trong thực hành cung cấp dịch vụ CSSKSS, được áp dụng
tại tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập. Hướng dẫn
cũng là cơ sở để xây dựng các tài liệu đào tạo, thực hiện công tác giám sát,
đánh giá chất lượng dịch vụ CSSKSS tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Tuy
nhiên, sau 9 năm thực hiện Hướng dẫn, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật đã được
triển khai áp dụng trong lĩnh vực sản phụ khoa. Nhiều quy định trong Hướng dẫn đã
không còn phù hợp với thực tế. Cục Bà mẹ và Trẻ em đã tiến hành rà soát, cập nhật
lần thứ tư Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS phiên bản 2016 dựa
trên các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và
tình hình thực tiễn tại Việt Nam.
Nội
dung Kế hoạch hóa gia đình và Phá thai an toàn phiên bản 2026 được cập nhật, bổ
sung với sự tham gia của các bệnh viện đầu ngành về sản phụ khoa trên toàn quốc;
các chuyên gia trong và ngoài nước; lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị thuộc Bộ
Y tế, với sự hỗ trợ của Tổ chức DKT Việt Nam. Nội dung Hướng dẫn không chỉ kế
thừa các kinh nghiệm thực tiễn trong nước mà còn tham khảo các hướng dẫn quốc tế
để đảm bảo tính tiên tiến và chuẩn mực.
Bộ Y tế
ghi nhận và trân trọng cảm ơn sự đóng góp tâm huyết, trách nhiệm của các chuyên
gia trong Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập tài liệu, đặc biệt là Bệnh viện Phụ sản Trung
ương, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện
Phụ sản Hải Phòng, Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ, Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh, các
chuyên gia quốc tế của Tổ chức DKT Việt Nam. Chúng tôi hy vọng đây sẽ là cuốn cẩm
nang chuyên môn hữu ích cho đồng nghiệp trong quá trình hành nghề.
Trong
quá trình biên tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến từ quý đồng nghiệp để Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc
SKSS nội dung Kế hoạch hóa gia đình và Phá thai an toàn ngày một hoàn thiện
hơn. Mọi ý kiến xin gửi về Cục Bà mẹ và Trẻ em - Bộ Y tế, 35 Trần Phú, Ba Đình,
Hà Nội.
Xin
trân trọng cảm ơn!
|
|
PGS.TS. Nguyễn Tri Thức
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BIÊN SOẠN
Chỉ
đạo biên soạn
|
PGS.TS.
Nguyễn Tri Thức
|
Thứ
trưởng Bộ Y tế
|
|
ThS.BS.
Đinh Anh Tuấn
|
Cục
trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
Tham
gia biên soạn
|
|
ThS.BS.
Đinh Anh Tuấn
|
Cục
trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
TS.BS.
Tống Trần Hà
|
Phó Cục
trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
BSCKII.
Đỗ Xuân Vinh
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
|
|
BSCKII.
Vương Đình Bảo Anh
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Từ Dũ
|
|
PGS.TS.
Hoàng Thị Diễm Tuyết
|
Giám
đốc Bệnh viện Hùng Vương
|
|
BSCKII.
Hà Duy Tiến
|
Trưởng
khoa Kế hoạch hóa gia đình, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
|
|
TS.
BS. Mai Trọng Dũng
|
Phó
Trưởng khoa phụ trách Khoa Phụ Ngoại, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
|
|
BSCKII.
Nguyễn Thị Hồng Minh
|
Nguyên
Giám đốc Trung tâm Tư vấn sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, Bệnh viện
Phụ sản Trung ương
|
|
ThS.BS.
Nguyễn Cảnh Chương
|
Giám
đốc Trung tâm Đào tạo - Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
|
|
BSCKII.
Phạm Quang Nhật
|
Trưởng
khoa Kế hoạch hóa gia đình, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
BSCKII.
Dư Phương Anh
|
Phó
Trưởng khoa Kế hoạch hóa gia đình, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
BSCKII.
Nguyễn Thị Thu Hiền
|
Trưởng
phòng Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
TS.BS.
Ngô Thị Yên
|
Nguyên
Trưởng khoa Kế hoạch hóa gia đình, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
BSCKII.
Lý Thanh Xuân
|
Trưởng
khoa Kế hoạch hóa gia đình, Bệnh viện Hùng Vương
|
|
ThS.BS.
Dương Văn Vũ
|
Trung
tâm Đào tạo - Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
|
|
BS.
Nguyễn Tấn Đạt
|
Phòng
Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
TS.BS.
Phạm Thị Mai Anh
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
|
|
ThS.BsCKII.
Lê Thị Hoàn
|
Phó
Trưởng khoa Kế hoạch hoá gia đình, Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
|
|
BSCKII.
Đỗ Duy Long
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh
|
|
BSCKII.
Nguyễn Văn Long
|
Trưởng
khoa Phụ, Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh
|
|
BSCKI.
Phạm Thu Hương
|
Phó
phòng khám số 2, Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh
|
|
BSCKII.
Huỳnh Thanh Liêm
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ
|
|
ThS.BSCKII.
Nguyễn Thái Hoàng
|
Trưởng
khoa Hậu phẫu, Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ
|
|
BSCKII.
Hoàng Thị Tuyết Nhung
|
Phó
Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ
|
|
ThS.Nguyễn
Thanh Tùng
|
Phó
Trưởng phòng Quy mô dân số và Kế hoạch hóa gia đình, Cục Dân số.
|
|
ThS.Ngô
Thị Hương Giang
|
Phòng
Quy mô dân số và Kế hoạch hóa gia đình, Cục Dân số
|
|
Thư
ký biên soạn
|
|
|
TS.BS.
Trần An Chung
|
Q.
Trưởng phòng Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
ThS.BS.
Nghiêm Thị Xuân Hạnh
|
Phòng
Chăm sóc sức khỏe sinh sản - Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
CN.
Nguyễn Tuấn Minh
|
Phòng
Chăm sóc sức khỏe sinh sản - Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
ThS.
Vũ Thị Lệ
|
Phòng
Chăm sóc sức khỏe sinh sản - Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
|
BMI
|
Body
mass index - Chỉ số khối cơ thể
|
|
CSSKSS
|
Chăm
sóc sức khỏe sinh sản
|
|
DCTC
|
Dụng
cụ tránh thai trong tử cung
|
|
D&E
|
Dilation
and Evacuation - Phương pháp nong và gắp
|
|
KHHGĐ
|
Kế
hoạch hóa gia đình
|
|
LTQĐTD
|
Lây
truyền qua đường tình dục
|
|
MVA
|
Manual
vacuum aspiration - Bộ dụng cụ hút thai chân không bằng tay
|
|
NSAIDs
|
Non-steroidal
anti-inflammatory drugs - Thuốc kháng viêm không steroid
|
|
POP
|
Progestin-only
pill - Viên thuốc tránh thai chỉ có progestin
|
|
VTE
|
Venous
thromboembolism - Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
|
PHẦN
KẾ
HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TƯ VẤN KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Tư vấn
kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) có chung các kỹ năng và các bước như trong tư vấn
chăm sóc sức khỏe sinh sản. Bài này chỉ nêu những điểm riêng biệt cho tư vấn
trong KHHGĐ. Trong quá trình tư vấn, khi trình bày về các biện pháp tránh thai
(BPTT) cụ thể nên sử dụng các mẫu dụng cụ tránh thai, hình ảnh, video clip….
Các cơ sở cung cấp dịch vụ cần cố gắng đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin đối với
các đối tượng đặc biệt như người khiếm thính, khiếm thị, người dân tộc thiểu số,…
Tư vấn
giúp khách hàng tự lựa chọn một BPTT thích hợp trong một giai đoạn sinh sản nhất
định. Nội dung tư vấn đáp ứng nhu cầu của khách hàng chứ không xuất phát từ ý
muốn chủ quan của người tư vấn. Cần lưu ý là trừ bao cao su, các biện pháp
KHHGĐ khác không có tác dụng phòng tránh các nhiễm trùng lây truyền qua đường
tình dục.
1. Vai trò của tư vấn KHHGĐ.
- Giúp
khách hàng chọn đúng một BPTT và sử dụng đúng biện pháp đã chọn.
- Giúp
tăng tỷ lệ tiếp tục sử dụng và hạn chế bỏ cuộc.
- Giúp
tăng tỷ lệ sử dụng BPTT.
- Góp
phần tăng cường sức khỏe và giảm chi phí chương trình KHHGĐ.
- Hiểu
rõ và thực hành tình dục an toàn sẽ góp phần giảm nguy cơ có thai ngoài ý muốn
và nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
2. Mười quyền cơ bản của khách hàng.
- Quyền
được thông tin.
- Quyền
được tiếp cận dịch vụ và thông tin.
- Quyền
tự do lựa chọn BPTT và từ chối hoặc chấm dứt BPTT.
- Quyền
được nhận dịch vụ an toàn.
- Quyền
được đảm bảo bí mật.
- Quyền
được đảm bảo kín đáo.
- Quyền
được thoải mái khi tiếp nhận dịch vụ.
- Quyền
được tôn trọng.
- Quyền
được tiếp tục nhận dịch vụ.
- Quyền
được bày tỏ ý kiến.
3. Các phẩm chất cần thiết của cán bộ tư vấn KHHGĐ.
3.1.
Tôn trọng khách hàng.
- Tôn
trọng khách hàng dù cho khách hàng là người như thế nào.
- Lắng
nghe nhu cầu và ý kiến của khách hàng.
3.2.
Thông cảm và thấu hiểu đối với khách hàng.
- Tìm
hiểu tâm tư, mong muốn và thấu hiểu nhu cầu của khách hàng.
- Cần
tiếp khách hàng ở nơi riêng biệt, yên tĩnh, đảm bảo tính riêng tư, bí mật.
3.3.
Thành thật với khách hàng.
- Cần
nói sự thật về các BPTT, bao gồm cả thuận lợi và không thuận lợi, tác dụng phụ,
nguy cơ có thể có của biện pháp đó.
-
Không từ chối cung cấp thông tin cho khách hàng. Nếu thông tin đó người tư vấn
chưa nắm vững thì hẹn trả lời sau.
3.4.
Thông tin rõ ràng, có trọng tâm cho khách hàng.
- Sử dụng
câu từ ngắn gọn, dễ hiểu, hạn chế dùng từ chuyên môn.
- Sử dụng
phương tiện hỗ trợ: tranh ảnh, mô hình, hiện vật và khuyến khích khách hàng
quan sát trực tiếp.
- Tìm hiểu
phản hồi của khách hàng.
- Tóm
tắt, nhấn mạnh các điểm quan trọng và nếu có thể mời khách hàng nhắc lại trước
khi kết thúc tư vấn.
4. Sáu bước tư vấn KHHGĐ.
4.1.
Gặp gỡ.
- Chào
hỏi, mời ngồi, tỏ thái độ thân mật và bình đẳng, tạo lòng tin cho khách hàng.
- Tự
giới thiệu về bản thân.
4.2.
Gợi hỏi.
- Hỏi
các thông tin liên quan đến hoàn cảnh, sức khỏe, nhu cầu tránh thai và bảo vệ
kép. Khai thác kiến thức và hành vi hiện tại của khách hàng về các BPTT.
- Thông
tin liên quan đến lối sống, ví dụ: có nhiều bạn tình; hút thuốc lá, hoặc nguy
cơ nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
- Hỏi
BPTT đang sử dụng (nếu có), sự hài lòng và tác dụng không mong muốn.
- Câu
hỏi loại trừ có thai.
- Chú
ý lắng nghe, không sốt ruột, tránh nói nhiều.
- Phát
hiện những nhận thức sai lệch của khách hàng.
- Hỏi
thông tin về bạo hành phụ nữ, đặc biệt với khách hàng không sử dụng BPTT mặc dù
không muốn có thai.
4.3.
Giới thiệu.
- Giới
thiệu về tác dụng bảo vệ kép.
- Giới
thiệu các BPTT hiện có ở cơ sở và ở thị trường.
- Cung
cấp đầy đủ thông tin về cả ưu điểm và nhược điểm; các tác dụng phụ và tai biến
có thể gặp của BPTT. Thảo luận với khách hàng về nhu cầu tránh thai và nhu cầu
phòng nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
- Bổ
sung các lợi ích khác (không liên quan đến tránh thai) của từng biện pháp (nếu
có) để giúp khách hàng lựa chọn và quyết định.
- Tập
trung vào vấn đề khách hàng quan tâm, giải thích khi khách hàng hiểu sai.
4.4.
Giúp đỡ.
- Giúp
cho khách hàng tự lựa chọn BPTT phù hợp nhất.
-
Không áp đặt theo ý kiến chủ quan của mình.
- Nếu
khách hàng chọn BPTT không phù hợp vì chống chỉ định thì góp ý cho khách hàng
tìm BPTT khác.
4.5.
Giải thích.
- Khi
khách hàng chấp nhận một BPTT, giải thích đầy đủ hơn về cách sử dụng.
- Giải
thích quá trình thực hiện và các thủ tục để tiến hành (với các BPTT lâm sàng
như dụng cụ tử cung, triệt sản).
- Giải
thích những nguyên nhân có thể đưa đến thất bại và cách phòng tránh.
- Nói rõ
những dấu hiệu của tác dụng phụ và cách xử trí tại nhà.
- Nêu
cho khách hàng biết những dấu hiệu cảnh báo và cách xử trí.
- Nói
rõ mức độ phục hồi của BPTT.
- Giải
thích tại sao cần có kiểm tra định kỳ và khuyên thực hiện đầy đủ.
- Giải
thích một cách thỏa đáng những hiểu biết sai lệch của khách hàng.
- Sau
khi giải thích, hỏi lại khách hàng để có phản hồi và trả lời bất kỳ câu hỏi nào
của khách hàng.
4.6.
(Hẹn) Gặp lại.
- Trước
khi chào tạm biệt, dặn dò khách hàng, hẹn khám kiểm tra định kỳ và khi có các dấu
hiệu bất thường có thể quay trở lại bất kỳ lúc nào.
- Cung
cấp tài liệu truyền thông.
- Cung
cấp số điện thoại liên lạc khi cần thiết (nếu có).
Chú
ý: Trừ bước 1 và bước 6, các bước còn lại cần áp dụng linh hoạt, xen kẽ và bổ
sung cho nhau.
DỤNG CỤ TRÁNH THAI TRONG TỬ CUNG
Dụng cụ
tránh thai trong tử cung (DCTC) là một BPTT tạm thời và hiệu quả. DCTC hiện có 2
loại: (i) loại chứa đồng (ví dụ: TCu-380A, Silverline Cu 380 Ag có chứa bạc,
Multiload Cu-375 và GyneFix®...) được làm từ một thân plastic với
các vòng bằng đồng hoặc bằng bạc, và (ii) loại giải phóng levonorgestrel có một
thân chữ T bằng polyethylen chứa 52 mg levonorgestrel, giải phóng 20 μg hoạt chất/ngày.
DCTC TCu-380A có tác dụng trong 10 năm, Silverline Cu 380 Ag có tác dụng trong
vòng 5 năm và DCTC giải phóng levonorgestrel có tác dụng tối đa 5 năm. DCTC tránh
thai có đồng và DCTC giải phóng levonorgestrel có hiệu quả cao 99%. Khách hàng
nhiễm HIV hoặc có bạn tình nhiễm HIV có thể sử dụng DCTC, tuy nhiên cần lưu ý
BPTT này không giúp ngăn ngừa nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và
HIV/AIDS.
1. Chỉ định.
- Phụ
nữ trong độ tuổi sinh đẻ, muốn áp dụng một BPTT tạm thời, dài hạn, hiệu quả cao
và không có chống chỉ định.
- Chỉ
đối với DCTC chứa đồng: Tránh thai khẩn cấp.
- Chỉ
đối với DCTC giải phóng levonorgestrel: Cường kinh, bệnh tuyến cơ tử cung, quá sản
niêm mạc tử cung điển hình.
2. Chống chỉ định.
2.1.
Chống chỉ định tuyệt đối (nguy cơ đối với sức khỏe quá cao, nên không được sử dụng
DCTC):
- Có
thai.
- Nhiễm
khuẩn hậu sản.
- Ngay
sau sẩy thai nhiễm khuẩn.
- Ra
máu âm đạo chưa được chẩn đoán nguyên nhân.
- Bệnh
nguyên bào nuôi ác tính hoặc có tình trạng βhCG vẫn gia tăng.
- Ung
thư cổ tử cung, ung thư niêm mạc tử cung.
- Đang
bị ung thư vú (chỉ đối với DCTC giải phóng levonorgestrel).
- U xơ
tử cung gây biến dạng buồng tử cung hoặc các dị dạng khác làm biến dạng đáng kể
buồng tử cung.
- Đang
viêm tiểu khung.
- Đang
viêm mủ cổ tử cung hoặc nhiễm Chlamydia, lậu cầu.
- Lao
vùng chậu.
2.2.
Chống chỉ định tương đối (nguy cơ tiềm ẩn cao hơn so với lợi ích thu nhận,
nhưng có thể áp dụng nếu không có BPTT khác):
-
Trong khoảng thời gian từ 48 giờ đến 4 tuần đầu sau sinh (kể cả sinh bằng phẫu
thuật).
- Bệnh
nguyên bào nuôi lành tính có tình trạng βhCG giảm dần.
- Ung
thư buồng trứng.
- Có nguy
cơ bị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục cao.
- Bệnh
HIV/AIDS giai đoạn III, IV chưa được điều trị ổn định.
-
Chỉ đối với DCTC chứa đồng:
+ Giảm
tiểu cầu trầm trọng.
-
Chỉ đối với DCTC giải phóng levonorgestrel:
+ Đang
bị thuyên tắc mạch.
+ Đang
hoặc đã bị thiếu máu cơ tim.
+ Chứng
đau nửa đầu nặng có tiền triệu.
+ Đang
bị xơ gan mất bù có giảm chức năng gan trầm trọng, hoặc u tuyến tế bào gan, ung
thư gan.
+ Đã từng
bị ung thư vú và không có biểu hiện tái phát trong 5 năm trở lại.
+ Đang
bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể kháng phospholipid.
3. Quy trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn và cung cấp thông tin về DCTC.
- Tìm
hiểu nhu cầu của khách hàng về DCTC.
- Giới
thiệu các loại DCTC hiện có và hướng dẫn cụ thể về loại DCTC khách hàng sẽ dùng.
- Trên
mô hình hay hình vẽ, giải thích cho khách hàng vị trí DCTC nằm trong tử cung và
cách đặt.
- Hiệu
quả, thuận lợi và bất lợi của DCTC. Chú ý là BPTT này không có tác dụng phòng tránh
nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục. Hiện tại chưa có bằng chứng về mối
liên quan giữa sử dụng DCTC và khả năng vô sinh.
- Giới
thiệu những tác dụng ngoại ý thường gặp như có thể ra máu âm đạo hoặc đau nặng
bụng (DCTC chứa đồng), thiểu kinh hoặc đôi khi vô kinh (DCTC giải phóng
levonorgestrel).
- Giới
thiệu các thuốc giảm đau nhóm kháng viêm không có steroid để xử trí tình trạng
đau bụng hoặc cường kinh liên quan đến DCTC (sau khi đã xem xét và loại trừ các
nguyên nhân bệnh lý).
- Đối với
DCTC giải phóng levonorgestrel cần giải thích rõ về các đặc điểm có thể gặp như
ra máu giữa chu kỳ, ra máu thấm giọt, vô kinh sau đặt, đau nhẹ vùng chậu trong
những tuần đầu hoặc có thể thay đổi tâm trạng, mụn trứng cá.
- Cho
khách hàng biết hạn dùng của DCTC để đến tháo khi hết hạn. Hướng dẫn khách hàng
tự theo dõi DCTC, cách sử dụng thuốc được cấp sau khi đặt DCTC. Dặn dò khách
hàng đến khám kiểm tra lại sau một tháng, khám định kỳ hàng năm và những trường
hợp cần đi khám lại ngay khi có dấu hiệu bất thường. Khách hàng có quyền đề nghị
tháo bỏ để dùng một BPTT khác nếu họ không muốn tiếp tục mang DCTC. Đặt một số
câu hỏi về những điều cơ bản đã tư vấn cho khách hàng để họ trả lời. Đảm bảo sự
bí mật, riêng tư của khách hàng.
3.2.
Thăm khám đánh giá trước khi áp dụng biện pháp.
- Hỏi
kỹ tiền sử để phát hiện chống chỉ định.
- Thăm
khám để loại trừ có thai, ra máu không rõ nguyên nhân, đánh giá nguy cơ nhiễm
trùng lây truyền qua đường tình dục.
3.3.
Thời điểm đặt DCTC.
3.3.1.
Khách hàng chưa sử dụng BPTT.
*
DCTC chứa đồng
- Bất
kỳ lúc nào trong vòng 12 ngày từ ngày đầu của kỳ kinh.
- Ở bất
cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Không cần sử dụng BPTT hỗ trợ
nào khác.
- Vô
kinh: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai.
- Sau
sinh (kể cả sau phẫu thuật lấy thai) và cho con bú:
+
Trong vòng 48 giờ sau sinh, nếu không có chống chỉ định.
+ Sau
sinh 4 tuần trở đi, vô kinh: bất kỳ lúc nào, nếu biết chắc là không có thai.
+ Sau sinh
4 tuần trở đi, đã có kinh trở lại: như trường hợp kinh nguyệt bình thường.
- Sau
phá thai (3 tháng đầu và 3 tháng giữa, đảm bảo phá thai hoàn toàn, an toàn):
+ Bất
kỳ thời điểm nào trong vòng 12 ngày sau khi phá thai.
+ Sau
phá thai 12 ngày, bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai.
*
DCTC giải phóng levonorgestrel
-
Trong vòng 7 ngày đầu kể từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh.
- Ở bất
cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Nếu đã quá 7 ngày kể từ ngày đầu
tiên của chu kỳ kinh cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7
ngày kế tiếp.
- Vô
kinh: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh giao
hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
- Sau
sinh (kể cả sau phẫu thuật lấy thai) và cho con bú:
+
Trong vòng 48 giờ sau sinh, nếu không có chống chỉ định.
+ Sau
sinh 4 tuần trở đi, vô kinh: bất kỳ lúc nào, nếu chắc chắn không có thai.
+ Sau sinh
4 tuần trở đi, đã có kinh trở lại: như trường hợp kinh nguyệt bình thường.
- Sau
phá thai (3 tháng đầu và 3 tháng giữa, đảm bảo phá thai hoàn toàn, an toàn):
+ Bất
kỳ thời điểm nào trong vòng 7 ngày sau khi phá thai.
+ Sau
phá thai 7 ngày, bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần
tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
3.3.2.
Khách hàng đang sử dụng BPTT khác.
- Ngay
lập tức, nếu chắc chắn không có thai.
- Đối
với DCTC giải phóng levonorgestrel:
+ Trong
vòng 7 ngày kể từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh: không cần sử dụng BPTT hỗ trợ.
+ Quá
7 ngày kể từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh: cần tránh giao hợp hoặc sử dụng
thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
+ Nếu
chuyển đổi từ thuốc tiêm: cho đến thời điểm hẹn tiêm mũi tiếp theo, không cần sử
dụng BPTT hỗ trợ.
3.3.3.
Tránh thai khẩn cấp.
- DCTC
chứa đồng: trong vòng 5 ngày sau lần giao hợp không được bảo vệ, nếu ước tính
được ngày phóng noãn có thể đặt muộn hơn 5 ngày sau giao hợp không bảo vệ nhưng
không quá 5 ngày kể từ ngày phóng noãn. DCTC chứa đồng không được sử dụng để
tránh thai khẩn cấp cho trường hợp bị hiếp dâm và có nguy cơ nhiễm trùng lây
truyền qua đường tình dục cao.
- DCTC
giải phóng levonorgestrel không được khuyến cáo sử dụng cho tránh thai khẩn cấp.
- Nếu
biết chắc ngày phóng noãn, đặt DCTC để tránh thai khẩn cấp có thể được thực hiện
trong vòng 5 ngày sau phóng noãn, tức có thể trễ hơn 5 ngày sau giao hợp không
được bảo vệ.
3.4.
Thủ thuật đặt DCTC.
3.4.1.
Đối với tất cả các loại DCTC.
- DCTC
được đưa vào ống đặt ngay trước khi đặt.
- Cần
đảm bảo vô khuẩn và tuân thủ những quy định về phòng chống nhiễm khuẩn. Đảm bảo
kỹ thuật “không chạm”. Cần thay găng mới sau khi chuẩn bị DCTC.
3.4.2.
Chuẩn bị đặt.
- Có
thể sử dụng ibuprofen (200 - 400 mg), paracetamol (325 - 1000 mg) hoặc thuốc giảm
đau khác trước khi đặt DCTC 30 phút.
- Kiểm
tra dụng cụ và bao đựng DCTC (thời hạn sử dụng, bao còn nguyên vẹn).
- Cho
khách hàng đi tiểu.
- Khách
hàng nằm trên bàn theo tư thế phụ khoa.
- Giải
thích cho khách hàng các thủ thuật chuẩn bị tiến hành.
- Khám
trong để xác định tư thế, thể tích tử cung và phần phụ.
- Thay
găng vô khuẩn.
- Sát
khuẩn bộ phận sinh dục ngoài (kẹp sát khuẩn 1).
- Trải
khăn vô khuẩn.
- Tư
thế thầy thuốc: ngồi trên ghế, khoảng giữa 2 đùi của khách hàng. Nếu có người
phụ thì người phụ ngồi bên trái thầy thuốc (đi găng vô khuẩn ở tay cầm van hoặc
dụng cụ).
3.4.3.
Các thao tác đặt DCTC.
- Bộc
lộ cổ tử cung.
+ Mở âm
đạo bằng van.
+ Sát
khuẩn cổ tử cung và túi cùng âm đạo bằng iot (kẹp sát khuẩn 2).
+ Cặp
cổ tử cung bằng kẹp Pozzi và kéo nhẹ xuống.
- Đo
buồng tử cung bằng ống hút nhựa số 4 - 5, hoặc thước đo buồng tử cung nếu không
có ống nhựa (không chạm vào âm hộ và thành âm đạo). Xác định chiều dài buồng tử
cung.
* Đặt
DCTC Tcu 380-A, Silverline Cu 380 Ag và Multiload.
- Lắp
DCTC vào ống đặt:
+ Loại
TCu 380-A, Silverline Cu 380 Ag: lắp DCTC vào ống đặt trong bao bì.
+ Loại
Multiload: vòng đã lắp sẵn trong ống đặt, chỉ cần mở bao bì.
- Chỉnh
lại nấc đánh dấu trên ống đặt sao cho khoảng cách còn lại bằng với chiều dài buồng
tử cung.
- Đưa
DCTC vào trong tử cung:
+ Cầm ống
đặt đúng tư thế, đúng hướng, tay kia cầm kẹp Pozzi kéo cổ tử cung về phía âm
môn rồi nhẹ nhàng đưa ống đặt (có DCTC) qua cổ tử cung vào trong đến khi nấc
đánh dấu chạm vào lỗ ngoài CTC.
+ Giữ
nguyên cần đặt, kéo ống đặt xuống để giải phóng cành ngang.
+ Giữ
nguyên ống đặt, rút cần đặt ra ngoài.
+ Đẩy nhẹ
ống đặt lên để đảm bảo nấc đánh dấu chạm cổ tử cung.
+ Rút ống
đặt.
+ Cắt
dây DCTC để lại từ 2-3 cm và gấp vào túi cùng sau âm đạo.
+ Tháo
kẹp Pozzi.
+ Kiểm
tra chảy máu và cầm máu nếu cần.
+ Tháo
van hay mỏ vịt.
+
Thông báo cho khách hàng biết đã tiến hành xong thủ thuật.
* Đặt
DCTC GyneFix®:
- Mở
bao bì bộ thiết bị đặt DCTC GyneFix.
- Đo
buồng tử cung (như đã mô tả ở trên) bằng thước đo có sẵn trong bộ đặt DCTC.
- Chỉnh
lại nấc đánh dấu trên ống đặt sao cho khoảng cách còn lại bằng với chiều dài buồng
tử cung cộng thêm 0,5 cm (để cho phép khả năng linh hoạt của mô đáy).
- Kéo
nhẹ kẹp cổ tử cung.
- Đưa
thiết bị đặt DCTC vào buồng tử cung cho tới khi chạm đáy tử cung.
- Ngay
khi chạm đáy tử cung, dùng ngón tay cái (của tay đang giữ kẹp cổ tử cung) tì nhẹ
vào đầu cán của cần đặt để giữ cho đầu thiết bị tiếp xúc với đáy tử cung.
- Cầm
cán của cần đặt bằng ngón cái và ngón trỏ của tay còn lại, kết hợp với duy trì
ngón cái tì vào đầu cán của cần đặt.
- Chú ý
đến khoảng cách giữa cán của cần đặt và điểm cuối của ống đặt.
- Đẩy
cần đặt về phía trước nhẹ nhàng và từ từ, cho đến khi cảm thấy mỏ neo giữ DCTC
thâm nhập vào cơ tử cung. Dừng đẩy khi không còn khoảng cách giữa cán của cần đặt
và điểm cuối của ống đặt.
- Giải
phóng dây chỉ trong khi tiếp tục giữ thiết bị đặt DCTC bằng ngón cái của tay giữ
kẹp.
- Bỏ
ngón cái của tay giữ kẹp cổ tử cung ra khỏi đầu cần đặt. Rút cần đặt ra khỏi buồng
tử cung.
- Rút ống
đặt DCTC ra khỏi buồng tử cung một cách từ từ, vừa rút vừa xoay nhẹ.
- Cắt
dây DCTC cách cổ tử cung từ 2-3 cm và gấp vào túi cùng sau âm đạo
- Tháo
kẹp Pozzi.
- Kiểm
tra chảy máu và cầm máu nếu cần.
- Tháo
van hay mỏ vịt.
-
Thông báo cho khách hàng biết đã tiến hành xong thủ thuật.
* Đặt
DCTC giải phóng levonorgestrel:
- Mở
túi chứa bộ dụng cụ. Đẩy nút hãm lên vị trí cao nhất của rãnh trên cần đặt để
hai cành ngang của DCTC lọt vào trong ống đặt DCTC.
- Chỉnh
lại nấc đánh dấu trên ống đặt sao cho khoảng cách còn lại bằng với chiều dài buồng
tử cung.
- Nắm
chắc cần đặt. Kẹp cổ tử cung bằng kìm Pozzi và kéo nhẹ để ống cổ tử cung thẳng
so với buồng tử cung. Nhẹ nhàng đẩy cần đặt qua ống cổ tử cung vào buồng tử
cung cho đến khi nấc đánh dấu cách lỗ ngoài cổ tử cung 1,5-2 cm. Chú ý không đẩy
cần đặt quá mạnh.
- Giữ
cần đặt và kéo từ từ nút hãm cho đến khi đầu tận cùng của nút hãm đến gờ đánh dấu
trên rãnh của cần đặt.
- Đẩy nhẹ
nhàng ống đặt vào buồng tử cung cho đến khi nấc đánh dấu chạm vào lỗ ngoài cổ tử
cung.
- Giữ
chắc cần đặt và nhẹ nhàng kéo nút hãm cho đến vị trí thấp nhất của rãnh trên cần
đặt để giải phóng DCTC.
- Rút
cần đặt ra khỏi buồng tử cung.
- Cắt
ngắn dây DCTC, để lại bên ngoài tử cung 2-3 cm.
- Tháo
kẹp Pozzi.
- Kiểm
tra chảy máu và cầm máu nếu cần.
- Tháo
van hay mỏ vịt.
-
Thông báo cho khách hàng biết đã tiến hành xong thủ thuật.
* Có
thể dùng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) hoặc acetaminophen giảm
đau sau thủ thuật nếu cần thiết.
3.5.
Tháo DCTC.
3.5.1.
Chỉ định tháo DCTC.
Vì
lý do y tế:
+ Có
thai (nếu thấy dây DCTC mới được tháo).
+ Ra
nhiều máu.
+ Đau
bụng dưới nhiều.
+ Nhiễm
khuẩn tử cung hoặc tiểu khung (triệu chứng lâm sàng không cải thiện sau 48-
72 giờ
điều trị kháng sinh đúng phác đồ).
+ Phát
hiện tổn thương ác tính hoặc nghi ngờ ác tính ở tử cung, cổ tử cung.
+ DCTC
bị tụt thấp.
+ Đã mãn
kinh (sau khi mất kinh 12 tháng trở lên).
+ DCTC
đã hết hạn (10 năm với TCu 380-A, 5 năm với DCTC giải phóng levonogestrel): sau
khi tháo có thể đặt ngay DCTC khác (nếu khách hàng muốn).
Vì
lý do cá nhân:
+ Muốn
có thai trở lại.
+ Muốn
dùng một BPTT khác.
+ Thấy
không cần dùng BPTT nào nữa.
3.5.2.
Chống chỉ định tháo DCTC
- Đang
có tình trạng viêm nhiễm cấp tính vùng chậu (PID) chưa điều trị kháng sinh ổn định.
- Đang
trong giai đoạn nặng các bệnh lý toàn thân.
3.5.3.
Thận trọng
- Nghi
ngờ hoặc đang có thai nhưng muốn giữ thai.
- Các
trường hợp vòng mất dây, có di lệch nằm một phần trong cơ tử cung.
3.5.4.
Cách tháo DCTC.
- Các
loại DCTC đều có dây nên chỉ cần dùng kẹp cặp vào cả 2 dây, nhẹ nhàng kéo ra là
được.
-
Trong trường hợp không nhìn thấy dây, lấy DCTC khó thì chuyển lên tuyến trên.
4. Những vấn đề khó khăn khi sử dụng, và cách xử trí.
4.1.
Ra máu nhiều hoặc kéo dài (> 8 ngày hoặc gấp đôi lượng máu kinh bình thường).
- Giải
thích cho khách hàng hiện tượng ra máu nhiều hoặc kéo dài thường gặp trong 3-6
tháng đầu và sẽ cải thiện dần.
- Nếu
điều trị, có thể chỉ định:
+ Các
thuốc kháng viêm không steroid (không dùng aspirin).
+ Acid
tranexamic.
- Nếu
nghi ngờ bệnh lý: cần loại trừ các nhiễm khuẩn đường sinh sản/nhiễm trùng lây
truyền qua đường tình dục, nếu có bệnh cần phải điều trị hoặc chuyển tuyến.
- Nếu
ra máu nhiều đến mức đe dọa đến sức khỏe: tháo DCTC và hướng dẫn chọn BPTT khác.
- Bổ sung
sắt và khuyến cáo các thức ăn giàu sắt.
4.2.
Ra máu âm đạo bất thường.
Tiếp tục
sử dụng DCTC, cần tìm nguyên nhân và xử trí phù hợp.
4.3.
Đau hạ vị.
- Hỏi
bệnh, khám để phát hiện nguyên nhân và xử trí phù hợp.
- Chuyển
tuyến phù hợp để xử trí khi nghi ngờ chửa ngoài tử cung nếu có các dấu hiệu sau:
+ Mất
kinh, trễ kinh hoặc khẳng định có thai.
+ Đau,
căng vùng bụng khi khám.
+ Ra
máu âm đạo.
+ Sờ
được khối vùng chậu.
- Chẩn
đoán viêm vùng chậu nếu có các dấu hiệu sau:
+ Thân
nhiệt > 38ºC.
+ Khí hư
bất thường.
+ Đau
khi di động cổ tử cung.
+ Khối
nề ở vùng phần phụ.
+ Bạn
tình gần đây có tiết dịch niệu đạo hoặc được điều trị lậu.
Xử trí:
+ Điều
trị ngay kháng sinh, bao phủ tác nhân hay gặp như lậu, chlamydia và vi khuẩn kỵ
khí.
+ Nếu
khách hàng muốn tiếp tục sử dụng DCTC không bắt buộc phải tháo. Nếu khách hàng
muốn tháo DCTC: bắt đầu dùng kháng sinh rồi tháo DCTC.
+ Theo
dõi: nếu không cải thiện sau 2-3 ngày điều trị hoặc hình thành áp xe, tháo DCTC,
vẫn tiếp tục dùng kháng sinh, chuyển tuyến phù hợp để xử trí.
+ Khám
và điều trị cho bạn tình.
4.4.
Mắc nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục hoặc bị trong vòng ba tháng gần
đây hoặc viêm mủ cổ tử cung.
- Tháo
DCTC.
- Chẩn
đoán và điều trị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục hoặc chuyển tuyến.
- Khám
và điều trị bạn tình.
4.5.
Có thai.
- Loại
trừ thai ngoài tử cung.
- Mang
thai 3 tháng đầu (< 13 tuần), thấy dây DCTC:
+ Giải
thích rằng nên tháo DCTC để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn, sẩy thai và đẻ non. Động
tác tháo DCTC cũng có nguy cơ thấp gây sẩy thai.
+ Nếu
khách hàng đồng ý, tháo DCTC hoặc chuyển tuyến để tháo. Cần khám lại ngay nếu
ra máu nhiều, đau bụng, ra dịch âm đạo hoặc sốt.
- Nếu
không thấy dây DCTC và/hoặc thai > 3 tháng:
+ Cần
siêu âm đánh giá xem liệu DCTC có còn nằm đúng vị trí không.
+ Giải
thích rằng có nguy cơ nhiễm khuẩn nặng, nếu không muốn mang thai có thể xử trí theo
quy định về chấm dứt thai kỳ với mục đích điều trị.
+ Nếu
muốn tiếp tục mang thai, giải thích về nguy cơ nhiễm khuẩn và sẩy thai. Cần
theo dõi thai chặt chẽ và khám lại ngay nếu ra máu nhiều, đau bụng, ra dịch âm
đạo hoặc sốt.
4.6.
Bạn tình phàn nàn về dây DCTC.
- Giải
thích cho khách hàng và bạn tình (nếu có thể) rằng cảm giác đó là bình thường.
- Mô tả
các lựa chọn và xử trí:
+ Cắt
ngắn đoạn dây, hoặc
+ Tháo
DCTC.
Chú ý:
Hẹn khám lại sau 3 đến 6 tuần và khám lại ngay nếu gặp khó khăn hay những vấn đề
nêu ở phần 4.
5. Đối với khách hàng HIV (+).
- Yêu
cầu khách hàng sử dụng bao cao su kèm theo. Khi sử dụng đúng cách, thường
xuyên, bao cao su giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây truyền
qua đường tình dục.
-
Khách hàng HIV (+) hoặc AIDS với tình trạng lâm sàng ổn định có thể sử dụng
DCTC. Không cần lấy DCTC ra nếu khách hàng tiến triển thành AIDS, tuy nhiên những
người này cần theo dõi các dấu hiện của tình trạng viêm vùng chậu.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. World
Health Organization. Medical eligibility criteria for contraceptive use. 6th
edition. Geneva: World Health Organization; 2024.
2.
World Health Organization. Selected practice recommendations for contraceptive
use. 4th edition. Geneva: World Health Organization; 2025.
BAO CAO SU
Bao
cao su là một BPTT tạm thời, hiệu quả, an toàn và dễ tiếp cận. Bao cao su là
BPTT có tác dụng bảo vệ kép: vừa có tác dụng tránh thai vừa giúp phòng nhiễm trùng
lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS. Bao cao su có hai loại: loại sử dụng
cho nam và loại sử dụng cho nữ. Hiệu quả của bao cao su nam là 87% và bao cao
su nữ là 79%. Khách hàng nhiễm HIV hoặc có bạn tình nhiễm HIV nên sử dụng bao
cao su để tránh thai và phòng nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục/HIV.
1. Chỉ định.
- Dùng
cho tất cả các trường hợp muốn tránh thai.
- Có
tác dụng bảo vệ kép vừa tránh thai vừa phòng HIV/AIDS và nhiễm trùng lây truyền
qua đường tình dục.
- Là BPTT
hỗ trợ (ví dụ: 3 tháng đầu sau thắt ống dẫn tinh, quên uống thuốc tránh thai).
2. Chống chỉ định.
- Dị ứng
với latex (đối với loại bao cao su có latex) hoặc các thành phần có trong bao
cao su.
-
Trong trường hợp dị ứng latex, có thể chuyển sang sử dụng các loại bao cao su
không chứa latex (polyurethane, polyisoprene, nitrile..)
3. Quy trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn.
- Lắng
nghe và tìm hiểu nhu cầu tránh thai của khách hàng.
- Chú
ý: cho khách hàng xem bao cao su và hướng dẫn cách sử dụng.
- Nêu rõ
hiệu quả, thuận lợi và không thuận lợi của biện pháp.
- Bao
cao su là BPTT hiệu quả nếu sử dụng đúng cách và là biện pháp duy nhất có tác dụng
bảo vệ kép vừa tránh thai vừa phòng nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục/HIV/AIDS.
Tuy nhiên, các vết loét sinh dục hay sùi mào gà có thể lây truyền do tiếp xúc ở
những phần không được che phủ bằng bao cao su.
- Sử dụng
bao cao su kết hợp với các BPTT khác làm gia tăng hiệu quả tránh thai, cao hơn
so với chỉ dùng bao cao su.
- Nếu khách
hàng áp dụng biện pháp kiêng giao hợp, khuyên khách hàng nên chuẩn bị sẵn bao
cao su nếu quyết định quan hệ tình dục “luôn có sẵn bao cao su để dùng khi cần”.
- Nếu
bao cao su bị rách, thủng hoặc tuột khi giao hợp cần áp dụng BPTT khẩn cấp.
- Có
thể sử dụng chất bôi trơn để tăng cảm giác thoải mái và giảm nguy cơ rách bao.
Dùng dịch tiết âm đạo tự nhiên, nước sạch, nước bọt hoặc chất bôi trơn gốc nước
hoặc silicone. Không dùng bất cứ loại chất bôi trơn nào thuộc loại tan trong dầu
hoặc gốc dầu (như dầu ăn, dầu trẻ em, mỡ, bơ, vaselin...) khi dùng loại bao cao
su có latex.
- Đối
với bao cao su nữ - là biện pháp tránh thai giúp người phụ nữ chủ động - có thể
đặt trước khi giao hợp, không làm gián đoạn giao hợp, chất liệu mềm cảm giác tự
nhiên hơn bao cao su nam và không cần tháo ngay sau khi xuất tinh. Tuy nhiên,
giá thành thường cao và cần được hướng dẫn sử dụng đúng cách để đạt hiệu quả.
3.2.
Thăm khám đánh giá trước khi áp dụng: không
cần.
3.3.
Thời điểm thực hiện.
- Khách
hàng chưa sử dụng BPTT: bất kỳ lúc nào.
-
Khách hàng đang sử dụng BPTT (chuyển đổi): bất kỳ lúc nào.
3.4.
Cách sử dụng và bảo quản.
- Kiểm
tra trước về tình trạng nguyên vẹn của bao cao su và hạn dùng.
- Mỗi
lần giao hợp đều phải sử dụng bao cao su mới.
- Đối
với bao cao su nam: lồng bao cao su vào
dương vật đang cương trước khi giao hợp, giữ cho vành cuộn của bao nằm phía
ngoài. Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dương vật, không cần kéo căng. Sau khi xuất
tinh, rút dương vật ra lúc còn cương, giữ chặt vành bao cao su ở gốc dương vật
trong khi rút dương vật ra để bao khỏi bị tuột và tinh dịch không trào ra
ngoài. Chỉ sử dụng mỗi bao cao su 1 lần.
- Đối
với bao cao su nữ: đặt bao vào trong âm đạo trước khi giao hợp. Cầm lấy
vòng tròn nhỏ bóp méo đưa nghiêng vào trong âm đạo, vòng tròn này sẽ bung ra
che cổ tử cung. Vòng tròn to nằm ngoài và phủ kín các môi lớn và vùng tiền
đình. Bao cao su nữ có thể đặt trước vài giờ nhưng cần tháo sớm sau khi giao hợp
xong trước khi ngồi dậy hay đứng dậy để tránh không cho tinh dịch trào ra ngoài.
- Bảo
quản bao cao su: để nơi thoáng mát và tránh ánh sáng.
4. Những vấn đề khó khăn khi sử dụng, và cách xử trí.
4.1.
Nếu bao cao su bị rách.
- Cần
áp dụng BPTT khẩn cấp.
- Xét
nghiệm nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục khi có nguy cơ.
4.2.
Nếu có ngứa hoặc nổi ban tại bộ phận sinh dục.
- Khám
lại khách hàng và bạn tình, tìm kiếm dấu hiệu nhiễm khuẩn.
- Nếu không
có nhiễm khuẩn mà dị ứng với latex: trong trường hợp nhẹ có thể khuyên khách
hàng đổi loại bao cao su khác hoặc có thể giúp đỡ khách hàng lựa chọn BPTT khác
nếu khách hàng không có nguy cơ nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
-
Khách hàng có nguy cơ nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS,
cần tư vấn kỹ về cách sử dụng đúng và tác dụng bảo vệ kép của bao cao su để
khuyến khích khách hàng tiếp tục sử dụng bao cao su.
4.3.
Nam giới không duy trì được độ cương khi mang hoặc sử dụng bao cao su.
Thường
do bối rối, chưa quen sử dụng: cần hướng dẫn khách hàng và bạn tình hiểu rõ.
Bao cao su có chất bôi trơn hoặc sử dụng nước/chất bôi trơn bên ngoài bao. Sử dụng
thêm một ít nước hoặc chất bôi trơn tan trong nước có thể làm tăng cảm giác và
duy trì độ cương.
5. Đối với khách hàng HIV (+)
Khách
hàng HIV (+) hoặc AIDS hoặc đang điều trị thuốc kháng virus nên sử dụng bao cao
su, có thể kết hợp với BPTT khác. Khi sử dụng đúng cách, thường xuyên, bao cao
su giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các bệnh LTQĐTD.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
World Health Organization. Medical eligibility criteria for contraceptive use.
6th edition. Geneva: World Health Organization; 2024.
2.
World Health Organization. Selected practice recommendations for contraceptive
use. 4th edition. Geneva: World Health Organization; 2025.
VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KẾT HỢP
Viên thuốc
tránh thai kết hợp là BPTT tạm thời, chứa 2 loại nội tiết là estrogen và
progestin, có hiệu quả cao 99% nếu dùng đúng liều, hiệu quả 90-97% nếu quên liều
hoặc dùng thuốc không đúng giờ. Sử dụng viên thuốc tránh thai kết hợp đòi hỏi
khách hàng phải uống thuốc đều đặn. Khách hàng nhiễm HIV hay có bạn tình nhiễm
HIV có thể sử dụng viên thuốc tránh thai kết hợp (ngoại trừ đang điều trị
Ritonavir), tuy nhiên cần lưu ý BPTT này không giúp ngăn ngừa nhiễm trùng lây
truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS.
1. Chỉ định.
-
Tránh thai: Phụ nữ trong thời kỳ hoạt động tình dục và sinh sản muốn sử dụng một
BPTT tạm thời có hiệu quả cao.
-
Ngoài tránh thai:
+ Hội
chứng buồng trứng đa nang: Kiểm soát chu kỳ và giảm mụn, rậm lông.
+ Lạc
nội mạc tử cung: Giảm đau vùng chậu mãn tính.
+ Rối
loạn kinh nguyệt cơ năng: Điều trị rong kinh, cường kinh và giảm nguy cơ thiếu
máu do thiếu sắt.
2. Chống chỉ định.
2.1.
Chống chỉ định tuyệt đối.
- Có
thai hoặc nghi ngờ có thai.
- Lớn tuổi
(≥ 35 tuổi) và hút thuốc lá thường xuyên ≥ 15 điếu/ngày.
- Có
nhiều nguy cơ bị bệnh mạch vành (lớn tuổi, hút thuốc lá, đái tháo đường, tăng
huyết áp…).
- Tăng
huyết áp chưa được kiểm soát: Huyết áp tâm thu ≥ 160 mmHg, huyết áp tâm trương
≥ 100 mmHg).
- Đã
hoặc đang bị bệnh lý tim mạch và đông máu như (i) bệnh lý mạch máu, hoặc (ii)
thuyên tắc tĩnh mạch sâu, hoặc (iii) thuyên tắc phổi, hoặc (iv) bệnh lý đông
máu, hoặc (v) bệnh thiếu máu cơ tim, hoặc (vi) bệnh lý van tim phức tạp, hoặc (vii)
tai biến mạch máu não, hoặc (viii) cơ địa huyết khối di truyền.
- Sắp
phẫu thuật hay các bệnh lý khác phải bất động trên 1 tuần.
- Đau
nửa đầu (migrain) có tiền triệu (thấy ánh sáng tối, tê tay trước khi đau đầu).
- Đang
bị ung thư vú.
- Đái
tháo đường có biến chứng (thận, thần kinh, võng mạc, mạch máu) hoặc bị trên 20
năm.
- Đang
bị Lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể kháng phospholipid (hoặc không làm xét
nghiệm).
- Đang
bị bệnh gan nặng có suy giảm chức năng gan trầm trọng như (i) viêm gan cấp đang
diễn tiến, hoặc (ii) xơ gan mất bù, hoặc (iii) u gan (ngoại trừ trường hợp tăng
sinh lành tính dạng nốt - benign focal nodular hyperplasia).
- Bệnh
thận nặng, giai đoạn cuối, có biến chứng về mạch máu, bệnh lý về hồng cầu (hồng
cầu hình liềm).
2.2.
Chống chỉ định tương đối.
- Đang
nuôi con bằng sữa mẹ hoặc không nuôi con bằng sữa mẹ trong vòng 4 tuần sau sinh.
- Lớn
tuổi (≥ 35 tuổi) và hút thuốc lá dưới 15 điếu/ngày.
- Đã hoặc
đang bị tăng huyết áp đã được kiểm soát: Huyết áp tâm thu từ 140 đến 159 mmHg
hoặc huyết áp tâm trương từ 90 đến 99 mmHg).
- Đã
hoặc đang bị tăng lipid máu hoặc tăng cholesterol do uống thuốc tránh thai.
- Đã từng
bị ung thư vú và không có biểu hiện tái phát trong vòng 5 năm trở lại.
- Sỏi
mật đang điều trị nội khoa hoặc xơ gan còn bù.
- Đang
sử dụng một số loại thuốc như rifampicin/rifabutin, thuốc kháng virus nhóm ức
chế protease ritonavir-booster (ritonavir-booster protease inhibitor) và một số
thuốc chống co giật như phenytoin, carbamazepin, barbiturat, primidon,
topiramat, oxcarbazepin hoặc lamotrigin.
3. Qui trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn.
- Tìm
hiểu nhu cầu của khách hàng về viên thuốc tránh thai kết hợp.
- Cung
cấp thông tin về hiệu quả tránh thai, những lợi ích khác đối với sức khỏe người
phụ nữ, tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc, thuận lợi, khó khăn.
Lưu ý biện pháp này không có tác dụng phòng, tránh nhiễm khuẩn đường sinh sản,
nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
- Giới
thiệu và hướng dẫn cách sử dụng trên vỉ thuốc.
-
Trong 3 tháng đầu uống thuốc phải đến cơ sở y tế khám, đo huyết áp, cân nặng và
định kỳ khám lại theo hẹn.
-
Khách hàng có thể đến khám và tư vấn bất cứ lúc nào nếu thấy có dấu hiệu khác
thường.
3.2.
Thăm khám đánh giá trước khi áp dụng BPTT.
- Hỏi
kỹ tiền sử và khám lâm sàng (đo huyết áp là bắt buộc) để phát hiện chống chỉ định.
- Thăm
khám để loại trừ có thai.
3.3.
Thời điểm thực hiện.
3.3.1.
Khách hàng hiện đang không sử dụng BPTT sẽ bắt đầu uống thuốc:
- Trong
vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh hoặc ngay sau phá thai/sẩy thai (đảm bảo
phá thai hoàn toàn, buồng tử cung sạch sau sảy thai).
- Ở bất
cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Cần phải sử dụng thêm BPTT hỗ
trợ (như tránh giao hợp hoặc sử dụng bao cao su…) trong 7 ngày kế tiếp nếu: (i)
bắt đầu sau 5 ngày đầu của chu kỳ kinh, hoặc (ii) không có kinh.
- Sau
sinh (không cho con bú): Có thể bắt đầu sau 21 ngày. Nếu có thêm nguy cơ huyết
khối như béo phì, tiền sản giật sử dụng sau 42 ngày.
3.3.2.
Khách hàng đang sử dụng BPTT nội tiết sẽ bắt đầu uống thuốc.
- Ngay
lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có
thai hoặc ở thời điểm lặp lại mũi tiêm.
3.3.3.
Khách hàng đang sử dụng BPTT không nội tiết sẽ bắt đầu uống thuốc.
-
Trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. Những khách hàng đang sử dụng DCTC
có thể được lấy DCTC ở thời điểm này.
- Ở bất
cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Nếu bắt đầu uống thuốc sau có kinh
hơn 5 ngày, khách hàng cần phải sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
Những khách hàng đang sử dụng DCTC có thể được lấy DCTC ở chu kỳ kinh sau.
3.4.
Cách sử dụng.
- Uống
mỗi ngày 1 viên, nên vào giờ nhất định để dễ nhớ, theo chiều mũi tên trên vỉ
thuốc (vỉ thuốc nên dán ngày để tránh quên).
- Khi
hết vỉ thuốc, phải uống viên đầu tiên của vỉ tiếp theo vào ngày hôm sau dù đang
còn kinh (với vỉ 28 viên) hoặc nghỉ 7 ngày rồi dùng tiếp vỉ sau, dù đang còn
kinh (với vỉ 21 viên).
4. Những vấn đề khó khăn khi uống thuốc và cách xử trí.
4.1.
Quên uống thuốc.
Quên uống
thuốc sẽ làm tăng nguy cơ thất bại, đặc biệt nếu quên uống thuốc trong tuần lễ
đầu hoặc tuần lễ thứ ba của tháng. Cách xử trí như sau:
Bảng xử trí nhanh khi quên uống thuốc
|
Tình huống
|
Uống bù
|
Dùng bao cao su (7 ngày)
|
Dùng thuốc khẩn cấp
|
|
Trễ
< 48 giờ
|
Uống
ngay khi nhớ
|
Không
cần
|
Không
cần
|
|
Trễ
≥ 48 giờ (Tuần 1)
|
Uống
ngay khi nhớ
|
Có
|
Cân
nhắc nếu có quan hệ
|
|
Trễ
≥ 48 giờ (Tuần 2-3)
|
Uống
ngay khi nhớ
|
Có
|
Thường
không cần
|
4.1.1.
Quên uống viên thuốc có nội tiết (từ viên thứ nhất đến viên thứ 21)
- Nếu
quên 1 hoặc 2 viên (đối với loại thuốc có nồng độ estrogen 30-35 mcg) hoặc quên
1 viên (đối với loại thuốc có nồng độ estrogen ≤ 20 mcg) hoặc bắt đầu vỉ thuốc
chậm từ 1-2 ngày: cần uống một viên ngay khi nhớ ra và tiếp tục uống mỗi ngày một
viên như thường lệ.
- Nếu
quên từ 3 viên trở lên (đối với loại thuốc có nồng độ estrogen 30-35 mcg) hoặc quên
từ 2 viên trở lên (đối với loại thuốc có nồng độ estrogen ≤ 20 mcg) hoặc bắt đầu
vỉ thuốc chậm từ 3 ngày trở lên: cần uống ngay một viên ngay khi nhớ ra và tiếp
tục uống mỗi ngày một viên như thường lệ. Khách hàng cần thêm BPTT hỗ trợ
trong 7 ngày kế tiếp.
+ Nếu
xảy ra ở tuần lễ thứ nhất (bắt đầu vỉ thuốc) và có giao hợp không bảo vệ trong
vòng 5 ngày vừa qua, khách hàng cần sử dụng thêm BPTT khẩn cấp.
+ Nếu
xảy ra ở tuần lễ thứ ba, khách hàng cần uống tiếp những viên thuốc có nội tiết,
bỏ các viên thuốc nhắc và tiếp tục ngay vào vỉ thuốc mới.
4.1.2.
Quên uống viên thuốc giả dược - viên thuốc không chứa hormon (từ viên thứ 22 đến
viên thứ 28).
Bỏ
viên thuốc quên, uống tiếp viên thuốc tiếp theo.
4.2.
Nôn.
-
Trong vòng 2 giờ sau uống thuốc: uống lại một viên thuốc khác.
- Sau
2 giờ uống thuốc: uống thuốc như bình thường theo lịch và áp dụng quy tắc dự
phòng (2 ngày hoặc 7 ngày) như trường hợp quên thuốc.
4.3.
Rối loạn kinh nguyệt.
Loại
trừ nguyên nhân bệnh lý, tránh thai thất bại
4.3.1.
Kinh nguyệt không đều.
- Trấn
an khách hàng rằng nhiều phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai cũng có tình trạng
kinh nguyệt không đều, tình trạng này sẽ giảm và hết sau 3 -6 tháng sử dụng thuốc.
- Hỏi
khách hàng các nguyên nhân có thể gây ra tình trạng này, bao gồm: (i) quên thuốc,
(ii) uống thuốc vào những thời điểm khác nhau mỗi ngày, (iii) nôn hoặc tiêu chảy,
hoặc (iv) bắt đầu uống thuốc chống co giật hoặc rifampicin.
- Xử
trí tình trạng rối loạn kinh nguyệt:
+ Yêu cầu
khách hàng uống thuốc mỗi ngày và vào thời điểm tương tự nhau. Hướng dẫn cách xử
trí khi quên thuốc (kể cả khi bị nôn hoặc tiêu chảy). Kê đơn: ibuprofen (hoặc
các thuốc kháng viêm không steroid khác).
+ Đề
nghị khách hàng uống loại thuốc tránh thai khác ít nhất trong 3 tháng nếu khách
hàng đã uống thuốc tránh thai nhiều tháng và tình trạng rối loạn kinh nguyệt
không hết sau khi uống thuốc kháng viêm.
4.3.2
Mất kinh.
- Trấn
an khách hàng rằng nhiều phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai cũng bị mất kinh.
- Hỏi khách
hàng xem có uống thuốc đều mỗi ngày không? Nếu có uống đều thì khuyên khách
hàng tiếp tục uống thuốc; nếu không chắc chắn uống thuốc đều thì nên thử thai.
- Hỏi
xem khách hàng có bỏ không uống 7 viên thuốc nhắc (vỉ 28 viên) hoặc không chờ 7
ngày sau khi uống xong vỉ thuốc (vỉ 21 viên) không? Nếu có thì giải thích
nguyên nhân không có kinh và khuyên khách hàng tiếp tục uống.
- Hỏi
xem khách hàng có quên uống thuốc hoặc bắt đầu uống vỉ thuốc mới trễ không? Nếu
có thì xử trí như phần “Quên thuốc”.
4.3.3.
Ra máu hoặc ra máu quá nhiều (từ gấp đôi bình thường trở lên) hoặc kéo dài (từ
8 ngày trở lên).
- Khám
toàn diện để tìm nguyên nhân. Trong quá trình khám bệnh khách hàng vẫn có thể
tiếp tục sử dụng thuốc tránh thai.
Bảng hướng dẫn xử trí rối loạn kinh nguyệt theo thời gian
dùng thuốc
|
Thời điểm
|
Đánh giá
|
Hướng xử trí
|
|
< 3 tháng đầu
|
Thường
là do cơ thể đang thích nghi với hormone.
|
Tiếp
tục theo dõi. Trấn an người dùng đây là hiện tượng lành tính.
|
|
> 3 tháng
|
Cần kiểm
tra cách dùng thuốc và các bệnh lý nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.
|
Cân
nhắc đổi loại thuốc (tăng liều estrogen hoặc đổi progestin).
|
|
Bất kỳ lúc nào
|
Kèm
theo đau bụng, sốt, khí hư bất thường.
|
Khám
chuyên khoa ngay để loại trừ nhiễm trùng hoặc u xơ.
|
4.4.
Một số vấn đề khác.
4.4.1.
Nhức đầu.
- Có
thể kê đơn một trong các loại thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen hoặc
paracetamol…
- Khám
toàn diện nếu tình trạng nhức đầu không giảm hoặc trầm trọng hơn.
- Khuyên
khách hàng sử dụng BPTT khác hoặc chuyển sang loại thuốc tránh thai không có
estrogen nếu khách hàng bắt đầu bị nhức nửa đầu hoặc tình trạng nhức nửa đầu trở
nên trầm trọng hơn.
- Bị
nhức đầu vào tuần uống viên giả dược (hoặc 7 ngày nghỉ) do nồng độ estrogen sụt
giảm đột ngột.
+ Chuyển
sang phác đồ chu kỳ kéo dài hoặc liên tục (uống các viên có hoạt tính không nghỉ).
+ Hoặc
chuyển sang loại thuốc có liều estrogen cực thấp trong những ngày cuối chu kỳ để
giảm hiện tượng “rút” hormone.
4.4.2.
Buồn nôn hoặc chóng mặt.
-
Khuyên khách hàng uống thuốc trước khi ngủ hoặc uống thuốc trong khi ăn.
4.4.3.
Căng ngực.
-
Khuyên khách hàng thử chườm ngực bằng khăn lạnh hoặc ấm.
- Có
thể kê đơn một trong các loại thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen hoặc
paracetamol…
4.4.4.
Mụn.
- Đề
nghị khách hàng uống loại thuốc tránh thai khác ít nhất trong 3 tháng nếu khách
hàng đã uống thuốc tránh thai nhiều tháng và tình trạng mụn vẫn không giảm hoặc
gia tăng khuyến cáo sử dụng thuốc tránh thai kết hợp thế hệ mới (thế hệ 3, thế
hệ 4).
4.4.5.
Khách hàng bắt đầu sử dụng các thuốc ngừa co giật hoặc rifampicin (các thuốc
này có thể làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai).
- Nếu
khách hàng sử dụng thuốc ngừa co giật hoặc rifampicin kéo dài: cần chuyển sang
BPTT khác.
- Nếu
khách hàng sử dụng thuốc ngừa co giật hoặc rifampicin trong thời gian ngắn: có
thể tiếp tục sử dụng thuốc tránh thai kèm với các BPTT hỗ trợ.
4.4.6.
Khách hàng phải nằm bất động một thời gian (từ một vài tuần trở lên).
- Nhắc
khách hàng báo cho bác sĩ phẫu thuật (nếu phải phẫu thuật) là mình đang uống
thuốc tránh thai.
- Yêu
cầu khách hàng ngưng thuốc tránh thai và sử dụng các biện pháp tránh thai hỗ trợ
khác trong thời gian này.
- Bắt
đầu sử dụng lại thuốc tránh thai 2 tuần sau khi khách hàng đi lại được.
4.4.7.
Xuất hiện các dấu hiệu của bệnh lý nội khoa (như bệnh tim, gan, tăng huyết áp
hoặc tắc mạch…)
- Yêu cầu
khách hàng ngừng uống thuốc và sử dụng các BPTT hỗ trợ khác trong thời gian chẩn
đoán bệnh.
4.4.8.
Nghi ngờ có thai.
- Xác
định tình trạng thai.
- Yêu
cầu khách hàng ngừng thuốc nếu chắc chắn có thai. Không có bằng chứng về nguy
cơ lên thai khi sử dụng thuốc tránh thai trong lúc mang thai.
5. Đối với khách hàng HIV (+).
- Phụ
nữ nhiễm HIV sử dụng viên thuốc tránh thai kết hợp an toàn khi tình trạng sức
khỏe ổn định.
-
Khách hàng HIV (+) hoặc đang điều trị thuốc kháng virus có thể sử dụng viên thuốc
tránh thai kết hợp.
- Yêu
cầu sử dụng bao cao su kèm theo khi sử dụng viên thuốc tránh thai kết hợp, giúp
ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
World Health Organization. Medical eligibility criteria for contraceptive use.
6th ed. Geneva: 2025.
2.
Centers for Disease Control and Prevention (CDC). U.S. Medical Eligibility
Criteria for Contraceptive Use, 2024 - 2025.
3.
World Health Organization. Family planning/contraception methods. 2023.
4. Clinical
practice handbook for quality abortion care. World Health Organization 2023.
VIÊN THUỐC TRÁNH THAI CHỈ CÓ PROGESTIN
(POP)
Viên
thuốc tránh thai chỉ có progestin là BPTT tạm thời, chứa một lượng nhỏ
progestin, không có estrogen. Phân loại các thế hệ Progestin (Progestogens tổng
hợp) thường dựa trên cấu trúc hóa học. Progestin truyền thống bao gồm thế hệ 1
(Norethindrone, Norethynodrel, Ethynodiol diacetate), thế hệ 2 (Levonorgestrel (LNG),
Norgestrel). Progestin mới bao gồm thế hệ 3 (Desogestrel, Gestodene,
Norgestimate), thế hệ 4 (Drospirenone, Dienogest, Nomegestrol acetate,
Nestorone). Các thế hệ mới có đặc điểm kháng androgen mạnh, kháng
mineralocorticoid (giảm giữ nước, không tăng cân); gần giống progesterone tự
nhiên nhất.
Viên
thuốc tránh thai chỉ có progestin có hiệu quả cao 99%. Sử dụng viên thuốc tránh
thai chỉ có progestin đòi hỏi khách hàng phải uống thuốc đều đặn và đúng giờ.
Khách hàng nhiễm HIV hay có bạn tình nhiễm HIV có thể sử dụng viên thuốc chỉ có
progestin nhưng cần lưu ý là BPTT này không giúp ngăn ngừa nhiễm trùng lây truyền
qua đường tình dục và HIV/AIDS.
1. Chỉ định.
Phụ nữ
muốn sử dụng một BPTT tạm thời có hiệu quả. Đặc biệt thích hợp cho phụ nữ đang
cho con bú hoặc có chống chỉ định thuốc tránh thai kết hợp (phụ nữ hút thuốc
trên 35 tuổi, người bị cao huyết áp, hoặc có tiền sử huyết khối (VTE), đau nửa đầu
có tiền triệu, không cần ngưng POP trước các cuộc phẫu thuật lớn).
2. Chống chỉ định.
2.1.
Chống chỉ định tuyệt đối.
- Có
thai.
- Đang
bị ung thư vú.
- U
gan ác tính (ung thư gan) hoặc u tuyến tế bào gan.
2.2.
Chống chỉ định tương đối.
- Đang
bị thuyên tắc tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi.
- Đang
bị Lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể kháng phospholipid (hoặc không làm
xét nghiệm) hoặc có giảm tiểu cầu trầm trọng.
- Đã từng
bị ung thư vú và không có biểu hiện tái phát trong vòng 5 năm trở lại.
- Xơ gan
mất bù có suy giảm chức năng gan trầm trọng, viêm gan cấp tính đang tiến triển
hoặc u gan (ngoại trừ trường hợp tăng sinh lành tính dạng nốt - benign focal
nodular hyperplasia).
- Đang
sử dụng một số loại thuốc như rifampicin/rifabutin, thuốc kháng virus nhóm ức
chế protease ritonavir-booster (ritonavir-booster protease inhibitor) và một số
thuốc chống co giật như phenytoin, carbamazepin, barbiturat, primidon,
topiramat, oxcarbazepin.
3. Qui trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn.
- Tìm hiểu
nhu cầu của khách hàng về viên thuốc tránh thai chỉ có progestin.
-
Thích hợp cho những khách hàng đang cho con bú hoặc không thể sử dụng thuốc
viên tránh thai kết hợp.
- Cung
cấp thông tin về hiệu quả, những thuận lợi, khó khăn, tác dụng phụ có thể gặp
phải khi sử dụng thuốc. Lưu ý: viên thuốc chỉ có progestin thường hay gây rối
loạn kinh nguyệt hơn (đặc biệt với phụ nữ sau sinh không cho con bú).
-
Không có tác dụng phòng, tránh nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm trùng lây truyền
qua đường tình dục.
- Giới
thiệu và hướng dẫn cách sử dụng trên vỉ thuốc. Những khách hàng không thể uống
thuốc đúng giờ nên tư vấn chọn BPTT khác.
-
Trong 3 tháng đầu uống thuốc phải đến cơ sở y tế khám, đo huyết áp, cân nặng và
định kỳ khám lại theo hẹn.
Khách
hàng có thể đến khám lại và tư vấn bất cứ lúc nào.
3.2.
Thăm khám đánh giá trước khi áp dụng BPTT.
- Hỏi
kỹ tiền sử và khám lâm sàng để phát hiện chống chỉ định.
- Thăm
khám để loại trừ có thai.
3.3.
Thời điểm thực hiện.
Bảng tóm tắt thời điểm dùng thuốc và cách xử trí dùng BPTT hỗ
trợ
|
Thời điểm dùng thuốc
|
Dòng POP truyền thống (quên thuốc trên 3 giờ)
|
Dòng POP thế hệ mới (quên thuốc trên 24 giờ)
|
|
Ngày
1-5 của chu kỳ
|
Không
cần BPTT hỗ trợ
|
Không
cần BPTT hỗ trợ
|
|
Bất
kỳ ngày nào khác
|
Dùng
BPTT hỗ trợ 2 ngày
|
Dùng
BPTT hỗ trợ 7 ngày
|
|
Ngay
sau sinh (< 21 ngày)
|
Không
cần BPTT hỗ trợ
|
Không
cần BPTT hỗ trợ
|
|
Sau
sảy thai/ phá thai (< 7 ngày)
|
Không
cần BPTT hỗ trợ
|
Không
cần BPTT hỗ trợ
|
3.3.1
Khách hàng chưa sử dụng BPTT sẽ bắt đầu uống thuốc.
- Ngay
lập tức sau khi sinh (trong vòng 24-48 giờ đầu).
- 5-7
ngày đầu sau khi sẩy thai hoặc phá thai (nội khoa hoặc ngoại khoa).
-
Trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh (kể cả những trường hợp sau sinh đã
có kinh lại).
- Ở bất
cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Cần phải sử dụng thêm BPTT hỗ
trợ (như tránh giao hợp hoặc sử dụng bao cao su…) trong 2 ngày (POP truyền thống)
hoặc 7 ngày (POP thế hệ mới) kế tiếp.
3.3.2.
Khách hàng đang sử dụng BPTT nội tiết sẽ bắt đầu uống thuốc.
- Ngay
lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có
thai hoặc ở thời điểm lặp lại mũi tiêm.
3.3.3.
Khách hàng đang sử dụng BPTT không nội tiết sẽ bắt đầu uống thuốc.
-
Trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. Những khách hàng đang sử dụng DCTC
có thể được lấy DCTC ở thời điểm này.
- Ở bất
cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Nếu bắt đầu uống thuốc sau có
kinh > 5 ngày, khách hàng cần phải sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 2 ngày
(POP truyền thống) 7 ngày (POP thế hệ mới) kế tiếp. Những khách hàng đang sử dụng
DCTC có thể được lấy DCTC ở chu kỳ kinh sau.
3.4.
Cách sử dụng.
- Uống
mỗi ngày 1 viên, phải uống vào một giờ nhất định, theo chiều mũi tên
trên vỉ thuốc. Uống thuốc trễ 3 giờ trở lên POP thế hệ cũ và 24 giờ POP thế hệ
mới phải được xử trí như quên thuốc.
- Dùng
vỉ kế tiếp ngay sau khi hết vỉ trước, không ngừng giữa hai vỉ.
4. Những vấn đề khó khăn xảy ra khi uống thuốc và cách xử
trí.
4.1.
Quên uống thuốc (một viên hoặc nhiều hơn) hoặc uống trễ 3 giờ trở lên (thế hệ
cũ) thế hệ mới (Drospirenone) quá 24 giờ.
4.1.1.
Khách hàng đã có kinh (kể cả đang cho con bú).
- Uống
một viên ngay khi nhớ và tiếp tục uống mỗi ngày một viên như thường lệ.
- Cần
sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 2 ngày (POP truyền thống) 7 ngày (POP thế
hệ mới) kế tiếp. Có thể cân nhắc sử dụng thêm BPTT khẩn cấp nếu có nguy cơ cao.
4.1.2.
Khách hàng chưa có kinh và đang cho con bú.
- Uống
một viên ngay khi nhớ ra và tiếp tục uống mỗi ngày một viên như thường lệ.
- Cần
sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 2 ngày (POP truyền thống) 7 ngày (POP thế hệ mới)
kế tiếp.
4.2.
Nôn.
-
Trong vòng 2 giờ sau uống thuốc: uống lại một viên thuốc khác.
- Sau
2 giờ uống thuốc: uống thuốc như bình thường theo lịch và áp dụng quy tắc dự
phòng (2 ngày hoặc 7 ngày) như trường hợp quên thuốc.
4.3.
Rối loạn kinh nguyệt.
4.3.1.
Vô kinh.
- Nếu đang
cho con bú: trấn an khách hàng rằng nhiều phụ nữ đang cho con bú sử dụng thuốc
tránh thai cũng bị mất kinh và điều này không nguy hiểm.
- Thử
thai nếu khách hàng không chắc chắn uống thuốc đều.
4.3.2.
Kinh nguyệt không đều hoặc ra máu thấm giọt.
- Trấn
an khách hàng rằng nhiều phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai cũng bị tình trạng
kinh nguyệt không đều, tình trạng này sẽ giảm và hết sau vài tháng sử dụng thuốc.
Đặc biệt là bản thân nhiều phụ nữ đang cho con bú cũng có kinh nguyệt không đều.
- Hỏi khách
hàng các nguyên nhân có thể gây ra tình trạng kinh nguyệt không đều bao gồm:
(i) nôn hoặc tiêu chảy, hoặc (ii) bắt đầu uống thuốc chống co giật hoặc
rifampicin.
- Xử
trí tình trạng rối loạn kinh nguyệt:
+ Hướng
dẫn cách uống thuốc đúng (kể cả khi bị nôn hoặc tiêu chảy).
+ Kê
đơn: ibuprofen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
+ Đề
nghị khách hàng uống loại thuốc tránh thai khác ít nhất trong 3 tháng nếu khách
hàng đã uống thuốc tránh thai nhiều tháng và tình trạng rối loạn kinh nguyệt không
hết sau khi uống thuốc kháng viêm.
- Nếu
dùng dòng truyền thống (levonorgestrel) bị ra máu nhiều, khuyến cáo chuyển sang
dòng thuốc tránh thai progestin thế hệ mới (thế hệ 3, thế hệ 4).
Nếu
tình trạng rối loạn kinh nguyệt xuất hiện sau vài tháng có kinh bình thường hoặc
sau một thời gian vô kinh hoặc tiếp tục không hết hoặc nghi ngờ có nguyên nhân
bệnh lý khác: cần khám toàn diện để tìm nguyên nhân.
4.3.3.
Ra máu hoặc ra máu quá nhiều (từ gấp đôi bình thường trở lên) hoặc kéo dài (từ
8 ngày trở lên).
- Trấn
an khách hàng rằng tình trạng này đôi khi cũng xảy ra ở nhiều phụ nữ sử dụng
thuốc tránh thai, tình trạng này sẽ giảm và hết sau vài tháng sử dụng thuốc. Nếu
dùng dòng truyền thống (levonorgestrel) bị ra máu nhiều, khuyến cáo chuyển sang
dòng thuốc tránh thai progestin thế hệ mới (thế hệ 3, thế hệ 4).
- Có
thể xử trí ban đầu như những khách hàng bị kinh nguyệt không đều sau uống thuốc.
- Nếu
tình trạng ra máu nhiều xuất hiện sau vài tháng có kinh bình thường hoặc sau một
thời gian vô kinh, hoặc tiếp tục không hết, hoặc nghi ngờ có nguyên nhân bệnh
lý khác: cần khám toàn diện để tìm nguyên nhân. Trong quá trình khám khách hàng
vẫn có thể tiếp tục sử dụng thuốc tránh thai.
4.4.
Một số vấn đề khác.
4.4.1.
Nhức đầu.
- Có
thể sử dụng một trong các loại thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ: ibuprofen
hoặc paracetamol…).
- Khám
toàn diện nếu tình trạng nhức đầu không giảm hoặc trầm trọng hơn.
Khuyên
khách hàng ngưng thuốc và sử dụng BPTT không có nội tiết nếu khách hàng bắt đầu
bị nhức nửa đầu (migrain) có kèm mờ mắt. Trường hợp khách hàng nhức nửa đầu
không kèm mờ mắt thì vẫn có thể tiếp tục sử dụng thuốc tránh thai chỉ chứa
progestogen nếu muốn.
4.4.2.
Căng ngực.
- Nếu
đang cho con bú:
+ Thăm
khám và xử trí căng ngực do căng sữa, tắc ống dẫn sữa, nứt núm vú.
+
Khuyên khách hàng vẫn tiếp tục uống thuốc và theo dõi.
- Nếu
khách hàng không cho con bú:
+
Khuyên khách hàng thử chườm ngực bằng khăn lạnh hoặc ấm.
+ Có thể
sử dụng một trong các loại thuốc kháng viêm không steroid (Ví dụ: ibuprofen…).
4.4.3.
Đau nặng bụng dưới.
Cần loại
trừ nang, khối u buồng trứng, viêm ruột thừa, viêm vùng chậu hoặc thai ngoài tử
cung.
- Nang
cơ năng buồng trứng: giải thích nang thường tự biến mất, nếu có thể khám lại
sau 3 tuần.
- Đau
do các nguyên nhân khác: không cần ngừng thuốc.
4.4.4.
Buồn nôn hoặc chóng mặt.
Khuyên
khách hàng uống thuốc trước khi ngủ hoặc uống trong khi ăn
4.4.5.
Khách hàng bắt đầu sử dụng các thuốc ngừa co giật hoặc rifampicin (các thuốc
này có thể làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai).
- Nếu
khách hàng sử dụng thuốc ngừa co giật hoặc rifampicin kéo dài: cần chuyển sang
BPTT khác.
- Nếu
khách hàng sử dụng thuốc ngừa co giật hoặc rifampicin trong thời gian ngắn: có
thể tiếp tục sử dụng thuốc tránh thai kèm với các BPTT hỗ trợ.
4.4.6.
Xuất hiện các dấu hiệu của bệnh lý nội khoa (như nghi tắc mạch sâu ở chân hoặc
phổi hoặc ung thư vú…).
- Yêu cầu
khách hàng ngừng thuốc tránh thai và sử dụng các BPTT hỗ trợ khác trong thời
gian chẩn đoán bệnh.
4.4.7.
Nghi ngờ có thai.
- Xác
định tình trạng thai.
- Yêu
cầu khách hàng ngừng thuốc tránh thai nếu chắc chắn có thai. Không có bằng chứng
về nguy cơ lên thai khi sử dụng thuốc tránh thai trong lúc mang thai.
5. Đối với khách hàng HIV.
Ưu
tiên dòng Progestin thế hệ mới (Drospirenone)
-
Khách hàng HIV (+) hoặc đang điều trị thuốc kháng virus có thể sử dụng viên thuốc
tránh thai chỉ có progestin.
- Yêu cầu
khách hàng sử dụng bao cao su kèm theo khi sử dụng viên thuốc tránh thai chỉ có
progestin giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây truyền qua đường
tình dục.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
World Health Organization. Medical eligibility criteria for contraceptive use.
6th ed. Geneva: 2025.
2.
Centers for Disease Control and Prevention (CDC). U.S. Medical Eligibility
Criteria for Contraceptive Use, 2024 - 2025.
3.
World Health Organization. Family planning/contraception methods. 2023.
4. Clinical
practice handbook for quality abortion care. World Health Organization 2023.
THUỐC TIÊM TRÁNH THAI
Thuốc
tiêm tránh thai là BPTT tạm thời, chứa nội tiết progestin. Thuốc tiêm tránh
thai hiện có các loại: (i) DMPA (depot medroxygenprogesteron acetat) 150 mg,
DMPA -SC104 mg (depot medroxyprogesterone acetate - subcutaneous) có tác dụng
tránh thai 3 tháng, và (ii) NET-EN (norethisteron enantat) 200 mg, có tác dụng
tránh thai 2 tháng. Thuốc tiêm tránh thai có hiệu quả 99%. Khách hàng nhiễm HIV
hay có bạn tình nhiễm HIV có thể sử dụng thuốc tiêm tránh thai, tuy nhiên cần
lưu ý là BPTT này không giúp ngăn ngừa nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
và HIV/AIDS.
1. Chỉ định.
Phụ nữ
trong độ tuổi sinh sản muốn dùng một BPTT tạm thời và có hiệu quả cao.
2. Chống chỉ định.
2.1.
Chống chỉ định tuyệt đối.
- Có
thai, nghi ngờ có thai.
- Đang
bị ung thư vú.
- Có
tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
2.2.
Chống chỉ định tương đối.
- Có nhiều
nguy cơ bị bệnh mạch vành (như lớn tuổi, hút thuốc lá, đái tháo đường và tăng
huyết áp).
- Tăng
huyết áp (huyết áp tâm thu ≥ 160 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 100 mmHg) hoặc
có bệnh lý mạch máu. Trường hợp tăng huyết áp có kiểm soát hoặc HA <160/100
mmHg vẫn có thể dùng được nhưng cần theo dõi sát.
- Đang
bị thuyên tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi hoặc đã từng hoặc đang bị tai biến
mạch máu não hoặc thiếu máu cơ tim. Trường hợp tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu
hoặc thuyên tắc phổi có hoặc không phải điều trị chống đông hiện ổn định thì có
thể dùng nhưng cần theo dõi sát. Có tiền sử có các đột biến gây tăng đông máu
như yếu tố V Leiden; đột biến prothrombin; thiếu hụt protein S, protein C và
antithrombin.
- Đang
bị Lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể kháng phospholipid (hoặc không làm xét
nghiệm) hoặc có giảm tiểu cầu trầm trọng.
- Ra
máu âm đạo bất thường chưa được chẩn đoán nguyên nhân.
- Đã từng
bị ung thư vú và không có biểu hiện tái phát trong vòng 5 năm trở lại.
- Đái
tháo đường có biến chứng (thận, thần kinh, võng mạc, mạch máu) hoặc trên 20 năm.
- Xơ
gan mất bù có suy giảm chức năng gan trầm trọng hoặc u gan (ngoại trừ trường hợp
tăng sinh lành tính dạng nốt - benign focal nodular hyperplasia).
-
Không tiếp tục sử dụng nếu khách hàng đau nửa đầu có kèm mờ mắt.
3. Qui trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn.
- Tìm
hiểu nhu cầu của khách hàng về thuốc tiêm tránh thai.
- Hiệu
quả, ưu, nhược điểm của thuốc tiêm tránh thai.
- Thuốc
tiêm tránh thai có tác dụng phụ tăng cân nhiều hơn và chậm khả năng phục hồi
sinh sản khi ngừng sử dụng so với các BPTT khác (7-10 tháng), do vậy không nên
sử dụng cho những người có ý định có thai trong 1 năm tới.
- Thuốc
không có tác dụng phòng tránh các bệnh LTQĐTD.
-
Khách hàng có thể đến khám lại bất cứ lúc nào.
- Hẹn
ngày và nơi tiêm lần sau.
3.2.
Thăm khám đánh giá trước khi áp dụng biện pháp.
- Hỏi
kỹ tiền sử để phát hiện chống chỉ định.
- Thăm
khám để loại trừ có thai, ra máu không rõ nguyên nhân.
3.3.
Thời điểm thực hiện.
3.3.1.
Khách hàng chưa sử dụng BPTT.
- Sau
sinh
+ Nếu
cho con bú: Dưới 6 tuần và cho con bú hoàn toàn có thể tiêm mũi đầu tiên. Từ 6
tuần đến 6 tháng sau sinh cho con bú hoàn toàn và chưa có kinh lại có thể tiêm
mà không cần BPTT hỗ trợ. Từ 6 tháng sau sinh hoặc có kinh lại tiêm như phụ nữ
bình thường.
+ Nếu
không cho con bú: Nếu dưới 21 ngày sau sinh có thể tiêm bất cứ lúc nào và không
cần BPTT hỗ trợ, nếu trên 21 ngày sau sinh tiêm khi chắc chắn không có thai và
dùng BPTT hỗ trợ 7 ngày đầu, nếu có kinh lại thì tiêm như phụ nữ bình thường.
+ Sau
phá hoặc sảy thai có thể tiêm ngay lập tức không cần BPTT hỗ trợ.
3.3.2.
Khách hàng đang sử dụng BPTT nội tiết sẽ được tiêm thuốc.
- Ngay
lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có
thai hoặc vào thời điểm lặp lại mũi tiêm cho những khách hàng đang sử dụng thuốc
tiêm.
3.3.3.
Khách hàng đang sử dụng BPTT không nội tiết (không phải DCTC) sẽ được tiêm thuốc.
- Ngay
lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có
thai. Nếu đã quá 7 ngày từ khi bắt đầu có kinh cần tránh giao hợp hoặc sử dụng
thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
3.3.4.
Khách hàng đang sử dụng DCTC (kể cả DCTC giải
phóng levonorgestrel) sẽ được tiêm thuốc.
-
Trong vòng 7 ngày đầu tiên của vòng kinh, có thể lấy DCTC ở thời điểm này.
- Bất
kỳ lúc nào nếu biết chắc là không có thai.
+ Nếu đã
quá 7 ngày từ khi bắt đầu có kinh và đã có giao hợp: cần lấy DCTC vào chu kỳ
sau.
+ Nếu
đã quá 7 ngày từ khi bắt đầu có kinh và không giao hợp: cần tránh giao hợp hoặc
sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp. Nếu DCTC chính là biện pháp hỗ
trợ: cần lấy DCTC vào chu kỳ sau.
- Nếu
vô kinh hoặc ra máu bất thường: xem hướng dẫn dành cho phụ nữ vô kinh.
3.3.5.
Các mũi tiêm lần sau.
- Khoảng
cách giữa hai lần tiêm: 3 tháng với DMPA và 2 tháng với NET-EN. Cả DMPA và NET-EN
đều có thể tiêm sớm tối đa 2 tuần so với lịch hẹn.
- Nếu
mũi tiêm lần sau được thực hiện trễ hơn hạn tiêm (xem phần 4.1
Chậm ngày tiêm).
- Chuyển
đổi giữa thuốc tiêm tránh thai và NET-EN:
+
Không khuyến cáo chuyển đổi giữa thuốc tiêm tránh thai và NET-EN.
+ Nếu
nhất thiết phải chuyển đổi cần tiêm vào thời điểm mũi tiêm lặp lại.
- Nếu
cần tiêm lặp lại mà loại thuốc và thời điểm tiêm lần trước không rõ:
+ Có
thể tiêm nếu biết chắc là không có thai, cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT
hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp, kể cả xem xét sử dụng BPTT khẩn cấp.
3.4.
Kỹ thuật tiêm.
DMPA-SC
104 mg (Depot Medroxyprogesterone Acetate - Subcutaneous) - tiêm dưới da, người
sử dụng có thể tự thực hiện sau khi được nhân viên y tế hướng dẫn.
DMPA
(depot medroxygenprogesteron acetat) 150 mg.
- Cần
bảo đảm vô khuẩn và tuân thủ những quy định của Phòng ngừa chuẩn khi thực hiện
thủ thuật.
- Sát
khuẩn vùng tiêm.
- Dùng
bơm kim tiêm một lần.
- Kiểm
tra thuốc có còn hạn, lắc đều lọ thuốc trước khi hút thuốc ra bơm tiêm.
- Tiêm
sâu, đẩy bơm tiêm từ từ cho thuốc vào hết để bảo đảm đủ 150 mg thuốc tiêm tránh
thai được đưa vào cơ thể.
- Sau
khi rút kim không xoa vùng tiêm để tránh thuốc lan tỏa sớm và nhanh.
3.5.
Theo dõi sau tiêm.
- Theo
dõi tại cơ sở y tế ít nhất 30 phút sau tiêm.
- Viêm
nhiễm tại chỗ, đau, đỏ vùng tiêm.
- Áp
xe.
4. Những vấn đề khó khăn khi sử dụng, và cách xử trí.
4.1.
Chậm ngày tiêm.
- Nếu khách
hàng trễ hơn thời hạn tiêm trong vòng trong vòng 2 tuần (đối với NET-EN) và
trong vòng 4 tuần (đối với DMPA): vẫn có thể tiêm thuốc mà không cần sử dụng
BPTT hỗ trợ.
- Nếu
khách hàng trễ hơn thời hạn tiêm sau hơn 2 tuần (đối với NET-EN) và sau 4 tuần
(đối với DMPA): vẫn có thể tiêm thuốc nhưng cần tránh giao hợp hoặc sử dụng
thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp, kể cả cân nhắc sử dụng BPTT khẩn cấp, nếu:
+
Khách hàng đã không giao hợp trong vòng 2 tuần tính từ ngày đáng lẽ phải được tiêm
mũi lặp lại, hoặc
+
Khách hàng đã sử dụng BPTT hỗ trợ hoặc BPTT khẩn cấp ở mỗi lần giao hợp không
được bảo vệ trong vòng 2 tuần tính từ ngày đáng lẽ phải được tiêm mũi lặp lại,
hoặc
+
Khách hàng cho con bú hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn và vừa sinh trong vòng 6
tháng
- Nếu
khách hàng trễ hơn thời hạn tiêm sau hơn 2 tuần (đối với NET-EN) và sau 4 tuần
(đối với DMPA) và không thỏa mãn những điều kiện trên: vẫn có thể tiêm thuốc nếu
biết chắc là không có thai. Cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ
trong 7 ngày kế tiếp, kể cả cân nhắc sử dụng BPTT khẩn cấp và phải thử thai trước
khi chích lặp lại mũi thuốc lần sau.
- Cần
thảo luận với khách hàng về lý do trễ hạn tiêm và lựa chọn giải pháp thích hợp.
Nhắc nhở thời hạn tiêm và thảo luận thêm các BPTT hỗ trợ hoặc gợi ý BPTT khác
trong trường hợp khách hàng không thể đến đúng hẹn.
4.2.
Rối loạn kinh nguyệt.
4.2.1.
Vô kinh.
- Giải
thích rằng vô kinh là thường gặp khi dùng thuốc tiêm tránh thai.
- Nếu
khách hàng không chấp nhận vô kinh: hướng dẫn sử dụng BPTT khác.
4.2.2.
Ra máu thấm giọt hoặc kinh nguyệt không đều.
- Trấn
an khách hàng rằng nhiều phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai bị kinh nguyệt không đều,
tình trạng này sẽ giảm và hết sau vài tháng sử dụng thuốc.
- Xử
trí tình trạng rối loạn kinh nguyệt: Sử dụng ibuprofen hoặc các thuốc kháng
viêm không steroid khác.
- Nếu tình
trạng rối loạn kinh nguyệt xuất hiện sau vài tháng có kinh bình thường hoặc sau
một thời gian vô kinh hoặc tiếp tục không hết hoặc nghi ngờ có nguyên nhân bệnh
lý khác: cần khám toàn diện để tìm nguyên nhân. Nếu bị viêm vùng chậu hoặc nhiễm
trùng lây truyền qua đường tình dục: có thể tiếp tục sử dụng thuốc cấy trong thời
gian điều trị bệnh.
4.2.3.
Ra máu hoặc ra máu quá nhiều (từ gấp đôi bình thường trở lên) hoặc kéo dài (từ
8 ngày trở lên).
- Đây là
tình trạng hiếm gặp, nhưng cần được chú ý đặc biệt. Cần trấn an khách hàng rằng
tình trạng này đôi khi cũng xảy ra ở nhiều phụ nữ sử dụng thuốc tiêm tránh
thai; tình trạng này sẽ giảm và hết sau vài tháng sử dụng thuốc.
- Ưu
tiên sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) để giảm lượng máu mất và
thời gian ra máu. Có thể sử dụng ibuprofen 400mg x 3 lần/ngày hoặc mefenamic
acid 500mg x 2-3 lần/ngày trong 5 - 7 ngày.
- Khi
NSAIDs không hiệu quả, người bệnh không có chống chỉ định, có thể điều trị viên
tránh thai kết hợp ngày 01 viên trong 21 ngày hoặc ethinyl estradiol 20-30
mcg/ngày trong 10-20 ngày.
-
Trong trường hợp ra máu nhiều có thể sử dụng tranxemic acid 500-1000mg x 2-3 lần/ngày
trong 3-5 ngày.
- Có
thể xử trí ban đầu như những khách hàng bị kinh nguyệt không đều hoặc sử dụng mỗi
ngày 01 viên tránh thai kết hợp hoặc 50mcg ethinyl estradiol mỗi ngày, trong 21
ngày.
- Nếu
tình trạng ra máu nhiều làm ảnh hưởng đến sức khỏe: thảo luận với khách hàng chọn
BPTT khác.
- Khuyên
khách hàng uống viên sắt hoặc ăn các thực phẩm giàu chất sắt.
- Nếu
tình trạng ra máu nhiều xuất hiện sau vài tháng có kinh bình thường hoặc sau một
thời gian vô kinh hoặc tiếp tục không hết hoặc nghi ngờ có nguyên nhân bệnh lý
khác: cần khám toàn diện để tìm nguyên nhân.
4.2.4
Ra máu âm đạo bất thường.
- Khám
toàn diện để tìm nguyên nhân.
- Có
thể ngừng sử dụng thuốc tiêm nhằm giúp chẩn đoán thuận tiện hơn, trong thời
gian này khách hàng có thể sử dụng BPTT khác (không nên là DCTC hoặc que cấy).
- Nếu
nguyên nhân ra máu là viêm vùng chậu hoặc nhiễm trùng lây truyền qua đường tình
dục thì khách hàng vẫn có thể tiếp tục sử dụng thuốc tiêm trong thời gian điều
trị bệnh.
4.3.
Một số vấn đề khác.
4.3.1.
Nhức đầu.
- Có
thể kê đơn một trong các loại thuốc giảm đau như ibuprofen hoặc paracetamol…
- Khám
toàn diện nếu tình trạng nhức đầu không giảm hoặc trầm trọng hơn.
- Ngừng
thuốc tiêm nếu khách hàng bị nhức đầu kèm mờ mắt.
4.3.2.
Xuất hiện các dấu hiệu của bệnh lý nội khoa (như tắc mạch sâu ở chân hoặc phổi,
thiếu máu cơ tim hoặc đột quỵ hoặc ung thư vú…).
- Ngừng
thuốc tiêm và yêu cầu khách hàng sử dụng các BPTT hỗ trợ khác trong thời gian
chẩn đoán bệnh.
4.3.3.
Nghi ngờ có thai.
- Xác
định tình trạng thai.
- Yêu
cầu khách hàng ngưng thuốc tránh thai nếu chắc chắn có thai. Không có bằng chứng
về nguy cơ lên thai khi sử dụng thuốc tránh thai trong lúc mang thai.
5. Đối với khách hàng HIV (+).
- Khách
hàng HIV (+) hoặc đang điều trị thuốc kháng virus có thể sử dụng thuốc tiêm
tránh thai.
- Yêu
cầu khách hàng sử dụng bao cao su kèm theo giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các
nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
Tài
liệu tham khảo
1.
World Health Organization. Medical eligibility criteria for contraceptive use.
6th ed. Geneva: 2025
2.
Centers for Disease Control and Prevention (CDC). U.S. Medical Eligibility
Criteria for Contraceptive Use, 2024 - 2025
3. World
Health Organization. Family planning/contraception methods. 2023
4.
Clinical practice handbook for quality abortion care. World Health Organization
2023
THUỐC CẤY TRÁNH THAI
Thuốc
cấy tránh thai là BPTT tạm thời có chứa progestin. Thuốc cấy tránh thai có hiệu
quả 99%. Hiện nay thuốc cấy tránh thai có hai loại: (i) Loại một nang (que) mềm,
hình trụ, vỏ bằng chất dẻo sinh học (ví dụ: Implanon - NXT chứa 68 mg
etonogestrel, có tác dụng tránh thai trong 3 năm), và (ii) Loại 2 nang, (ví dụ:
Femplant, mỗi que chứa 75mg hoạt chất Levonorgestrel, tổng hàm lượng hoạt chất
Levonogestrel của 2 que là 150mg), có tác dụng tránh thai trong 4 năm. Khách
hàng nhiễm HIV hay có bạn tình nhiễm HIV có thể sử dụng thuốc cấy tránh thai,
tuy nhiên cần lưu ý BPTT này không giúp ngăn ngừa nhiễm trùng lây truyền qua đường
tình dục và HIV/AIDS.
1. Chỉ định.
1.1.
Chỉ định cấy.
- Phụ
nữ muốn sử dụng một BPTT dài hạn và có hồi phục.
- Bệnh
lý tuyến cơ tử cung lành tính (u xơ, lạc nội mạc tử cung khi chưa có chỉ định phẫu
thuật).
1.2.
Chỉ định tháo.
- Có
thai
- Áp
xe, nhiễm khuẩn tại vị trí cấy thuốc cấy tránh thai.
- Ra
máu âm đạo kéo dài sau cấy thuốc cấy tránh thai không kiểm soát được.
- Hết
hạn sử dụng thuốc cấy tránh thai.
- Muốn
sinh con.
- Muốn
dùng biện pháp tránh thai khác. Không muốn tiếp tục sử dụng thuốc cấy tránh
thai.
-
Trong thời gian sử dụng thuốc cấy tránh thai xuất hiện các bệnh: tăng huyết áp
kéo dài và tăng lên, bệnh ác tính khối u phụ thuộc progesteron, tắc mạch.
2. Chống chỉ định.
2.1.
Chống chỉ định cấy.
2.1.1
Chống chỉ định tuyệt đối.
- Có
thai, nghi ngờ có thai.
- Đang
bị ung thư vú.
2.2.
Chống chỉ định tương đối.
- Đang
bị thuyên tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi hoặc đã từng hoặc đang bị tai biến
mạch máu não hoặc thiếu máu cơ tim.
- Đang
bị Lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể kháng phospholipid (hoặc không làm xét
nghiệm).
- Ra
máu âm đạo bất thường chưa được chẩn đoán nguyên nhân.
- Đã từng
bị ung thư vú và không có biểu hiện tái phát trong vòng 5 năm trở lại.
- Đang
bị xơ gan mất bù, u tuyến tế bào gan, ung thư gan.
- Đau
nửa đầu, không có tiền triệu.
- Có
tiền sử vô kinh hoặc kỳ kinh bất thường.
Cần
cân nhắc với các trường hợp:
- Có
khối u ở vú chưa được chẩn đoán.
- Cho
con bú dưới 6 tuần sau sinh.
- Bệnh
đái tháo đường, huyết áp cao.
- Trầm
cảm.
- Đau
nửa đầu, không có tiền triệu.
- HIV
đang điều trị ARV đang điều trị có tương tác thuốc.
Những
trường hợp này cần được kiểm tra sức khỏe thường xuyên hơn nếu muốn sử dụng.
2.2.
Chống chỉ định tháo.
- Không
xác định chắc chắn vị trí thuốc cấy tránh thai.
- Rối
loạn đông máu chưa kiểm soát được.
Thận
trọng trong các trường hợp nhiễm trùng
cấp tính (vùng da đang bị viêm tấy, áp xe hoặc có mủ) tại vị trí cấy thuốc
tránh thai (điều trị kháng sinh trước rồi tháo).
3. Qui trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn.
- Tìm
hiểu nhu cầu của khách hàng về thuốc cấy tránh thai.
- Hiệu
quả, ưu, nhược điểm (có thể khó lấy ra).
- Các
tác dụng phụ có thể gặp, đặc biệt là ra máu bất thường.
- Không
có tác dụng phòng tránh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS.
-
Khách hàng có thể đến khám lại bất cứ lúc nào khi có vấn đề hoặc muốn tháo que
cấy tránh thai.
3.2.
Thăm khám đánh giá trước khi áp dụng biện pháp.
- Hỏi
kỹ tiền sử, thăm khám toàn thân, xét nghiệm (nếu cần) để phát hiện chống chỉ định.
- Khám
sản phụ khoa để loại trừ có thai, ra máu không rõ nguyên nhân.
3.3.
Thời điểm thực hiện.
3.3.1.
Khách hàng đang sử dụng BPTT nội tiết sẽ được cấy thuốc.
- Ngay
lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có
thai, vào thời điểm lặp lại mũi tiêm.
3.3.2.
Khách hàng đang sử dụng BPTT không nội tiết (không phải DCTC) sẽ được cấy thuốc:
- Ngay
lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có
thai. Nếu đã quá 7 ngày kể từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cần tránh giao hợp
hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
3.3.3.
Khách hàng đang sử dụng DCTC (kể cả DCTC giải phóng levonorgestrel) sẽ được cấy
thuốc:
-
Trong vòng 7 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh, có thể lấy DCTC ở thời điểm này.
- Nếu
đã quá 7 ngày kể từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh: lấy DCTC vào chu kỳ kinh
nguyệt tiếp theo.
- Nếu
vô kinh hoặc ra máu không theo chu kỳ: xem hướng dẫn dành cho phụ nữ vô kinh.
3.3.4.
Khách hàng chưa sử dụng BPTT.
- Ngay
khi đang có kinh hoặc trong 7 ngày đầu (hoặc trong vòng 5 ngày đầu đối với
Implanon) của chu kỳ kinh.
- Ở bất
cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Nếu đã quá 7 ngày (hoặc nếu quá
5 ngày đối với Implanon) từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cần tránh giao hợp hoặc
sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
- Vô
kinh: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh giao
hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
- Sau
sinh và cho con bú:
+
Trong vòng 6 tuần sau sinh và đang cho con bú: Chỉ sử dụng thuốc cấy một khi
không còn BPTT nào khác.
+ Từ 6
tuần đến 6 tháng, vô kinh:
● Bất
kỳ lúc nào.
● Nếu có
kinh lại sau 6 tuần: như trường hợp kinh nguyệt bình thường.
+ Sau
6 tháng sau sinh:
● Nếu
chưa có kinh lại bất kỳ lúc nào nếu chắc chắn là không có thai, khách hàng cần
tránh giao hợp hoặc sử dụng biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
● Nếu
có kinh lại: như trường hợp kinh nguyệt bình thường.
- Sau
sinh, không cho con bú:
+ Bất
kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh giao hợp hoặc sử
dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
+ Nếu đã
có kinh trở lại: như trường hợp có kinh nguyệt bình thường.
- Ngay
sau phá thai hoặc sẩy thai:
+
Trong vòng 7 ngày sau phá thai, sẩy thai: có thể cấy thuốc ngay lập tức.
+ Sau
7 ngày: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh
giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
- Sau
sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp:
+ Sử dụng
thuốc cấy trong vòng 7 ngày đầu của kỳ kinh kế tiếp (vào trong vòng 5 ngày đối với
Implanon-NXT) hoặc bất kỳ thời điểm nào nếu chắc chắn là không có thai, nhưng
phải sử dụng một BPTT trong vòng 7 ngày sau khi cấy thuốc.
+ Cung
cấp các BPTT hỗ trợ hoặc thuốc tránh thai uống bắt đầu từ ngay sau ngày uống
thuốc tránh thai khẩn cấp, trong thời gian chờ đợi đến thời điểm cấy thuốc.
+ Nếu
sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp chứa UPA, chờ ít nhất 5 ngày từ khi dùng thuốc
mới bắt đầu.
- Ngay
sau khi tháo nang thuốc cấy, nếu muốn tiếp tục sử dụng thuốc cấy tránh thai.
3.4.
Kỹ thuật cấy.
- Cần đảm
bảo vô khuẩn. Sát khuẩn da vùng định cấy: thường ở khoảng giữa mặt trong cánh
tay không thuận.
- Trải
vải có lỗ vùng định cấy.
- Gây
tê vùng định cấy bằng Lidocain 1% dọc đường cấy.
- Cấy
que thuốc nông dưới da (1 que với Implanon-NXT, 2 que với Femplant).
- Kiểm
tra nang thuốc đã được cấy.
- Băng
ép bằng gạc vô khuẩn.
3.5.
Kỹ thuật tháo.
- Định
vị que cấy
- Sát
khuẩn vùng que cấy.
- Trải
vải.
- Gây
tê.
- Rạch
da khoảng 2 mm phía đầu que cấy…
- Dùng
tay nắn cho đầu nang lộ ra chỗ rạch.
- Dùng
1 kẹp nhỏ kẹp đầu nang cấy, kéo nhẹ ra.
- Sau
khi tháo hết, sát khuẩn, băng lại.
4. Những vấn đề khó khăn khi sử dụng, và cách xử trí.
4.1.
Rối loạn kinh nguyệt.
4.1.1.
Vô kinh.
- Giải
thích rằng vô kinh là bình thường khi dùng thuốc cấy tránh thai.
- Nếu
khách hàng không chấp nhận vô kinh: tháo hoặc chuyển đến cơ sở có thể tháo, và
hướng dẫn sử dụng BPTT khác.
4.1.2.
Ra máu thấm giọt hoặc kinh nguyệt không đều.
- Trấn
an khách hàng rằng nhiều phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai bị kinh nguyệt không đều;
tình trạng này sẽ giảm và hết sau vài tháng sử dụng thuốc.
- Xử
trí tình trạng rối loạn kinh nguyệt:
+ Sử dụng:
●
Ibuprofen (hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác),
● Thuốc
tránh thai kết hợp trong 21 ngày nếu không có chống chỉ định estrogen.
- Nếu
tình trạng rối loạn kinh nguyệt xuất hiện sau vài tháng có kinh bình thường hoặc
sau một thời gian vô kinh hoặc tiếp tục không hết hoặc nghi ngờ có nguyên nhân
bệnh lý khác: cần khám toàn diện để tìm nguyên nhân. Nếu bị viêm vùng chậu hoặc
nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục: có thể tiếp tục sử dụng thuốc cấy
trong thời gian điều trị bệnh.
4.1.3.
Ra máu hoặc ra máu quá nhiều (từ gấp đôi bình thường trở lên) hoặc kéo dài (từ
8 ngày trở lên).
- Đây
là tình trạng hiếm gặp, nhưng cần được chú ý đặc biệt. Cần trấn an khách hàng rằng
tình trạng này đôi khi cũng xảy ra ở nhiều phụ nữ sử dụng que cấy tránh thai;
tình trạng này sẽ giảm và hết sau vài tháng sử dụng thuốc.
- Xử
trí:
+ Ibuprofen
(hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác) trong vòng 5-7 ngày.
+ Thuốc
tránh thai kết hợp trong 21 ngày nếu không có chống chỉ định estrogen.
- Có
thể kết hợp acid tranexamic trong 5 ngày.
-
Khuyên khách hàng uống viên sắt hoặc ăn các thực phẩm giàu chất sắt.
- Nếu
tình trạng ra máu nhiều xuất hiện sau vài tháng có kinh bình thường hoặc sau một
thời gian vô kinh hoặc tiếp tục không hết hoặc nghi ngờ có nguyên nhân bệnh lý khác:
cần khám toàn diện để tìm nguyên nhân. Trong quá trình khám, khách hàng vẫn có
thể tiếp tục sử dụng thuốc tránh thai.
4.2.
Đau hạ vị.
Cần loại
trừ nang và khối u buồng trứng, viêm ruột thừa, viêm vùng chậu, thai ngoài tử
cung hoặc u gan vỡ.
- Thai
ngoài tử cung: điều trị hoặc chuyển tuyến, tháo thuốc cấy.
- Nang
cơ năng buồng trứng: giải thích nang thường tự biến mất, nếu có thể khám lại
sau 3 tuần.
- Đau
do các nguyên nhân khác: không cần tháo thuốc cấy.
4.3.
Tại vị trí cấy.
4.3.1.
Đau sau khi cấy.
- Hướng
dẫn cho khách hàng.
- Đảm
bảo băng ép không quá chặt. Thay băng ép mới.
-
Tránh đè mạnh vào vùng cấy trong vài ngày và tránh ép vào nếu sưng đau.
- Sử dụng
các thuốc kháng viêm không steroid.
4.3.2.
Nhiễm khuẩn vị trí cấy (đau, nóng, đỏ) hoặc áp xe (có mủ).
- Viêm:
+
Không tháo que cấy.
+ Rửa
sạch vùng cấy bằng thuốc sát khuẩn hoặc nước xà phòng.
+ Sử dụng
kháng sinh và yêu cầu khách hàng khám lại sau 1 tuần. Nếu không đỡ, tháo que cấy
hoặc chuyển tuyến.
- Áp
xe:
+ Rửa sạch
vùng viêm bằng thuốc sát khuẩn, rạch da và tháo mủ
+ Nếu
nhiễm khuẩn da nhiều: Sử dụng kháng sinh.
+ Điều
trị vết thương.
+ Tháo
que cấy hoặc chuyển tuyến để tháo (nếu tình trạng không ổn định).
4.4.
Một số vấn đề khác.
4.4.1.
Nhức đầu.
- Có
thể kê đơn một trong các loại thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen hoặc
paracetamol…
- Khám
toàn diện nếu tình trạng nhức đầu không giảm hoặc trầm trọng hơn.
- Tháo
que cấy và khuyên khách hàng sử dụng BPTT không có nội tiết nếu khách hàng bắt đầu
bị nhức nửa đầu (migrain) có kèm mờ mắt hoặc bị nặng lên sau khi cấy, đặc biệt
đi kèm nhìn mờ, mất thị giác thoáng qua, mắt nổ đom đóm hoặc thấy các đường zíc
zắc, rối loạn ngôn ngữ hoặc vận động. Trường hợp nhức nửa đầu không kèm mờ mắt
vẫn có thể tiếp tục sử dụng que cấy nếu muốn.
- Chuyển
tuyến để điều trị bệnh tương ứng.
4.4.2.
Căng ngực.
-
Khuyên khách hàng thử chườm ngực bằng khăn lạnh hoặc ấm.
- Có
thể kê đơn một trong các loại thuốc kháng viêm không steroid (Ví dụ:
ibuprofen…).
4.4.3.
Khách hàng bắt đầu sử dụng các thuốc ngừa co giật hoặc rifampicin (các thuốc
này có thể làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai).
- Nếu
khách hàng sử dụng thuốc ngừa co giật hoặc rifampicin kéo dài: cần chuyển sang
BPTT khác.
- Nếu
khách hàng sử dụng thuốc ngừa co giật hoặc rifampicin trong thời gian ngắn: có
thể tiếp tục sử dụng thuốc tránh thai kèm với các BPTT hỗ trợ.
4.4.4.
Xuất hiện các dấu hiệu của bệnh lý nội khoa (như tắc mạch sâu ở chân hoặc phổi,
thiếu máu cơ tim hoặc đột quỵ hoặc ung thư vú…).
- Tháo
que cấy hoặc chuyển tuyến để tháo và yêu cầu khách hàng sử dụng các BPTT hỗ trợ
khác trong thời gian chẩn đoán bệnh.
4.4.5.
Nghi ngờ có thai.
- Xác
định tình trạng thai.
- Yêu
cầu khách hàng ngừng thuốc tránh thai nếu chắc chắn có thai. Không có bằng chứng
về nguy cơ đối với thai nhi khi sử dụng thuốc tránh thai trong lúc mang thai.
5. Đối với khách hàng HIV (+).
-
Khách hàng HIV (+) hoặc AIDS hoặc đang điều trị thuốc kháng virus có thể sử dụng
thuốc cấy tránh thai.
- Yêu cầu
khách hàng sử dụng kết hợp với bao cao su. Khi sử dụng đúng cách và thường
xuyên, bao cao su giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây truyền
qua đường tình dục.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
World Health Organization. Medical eligibility criteria for contraceptive use.
6th ed. Geneva: 2025.
2.
Centers for Disease Control and Prevention (CDC). U.S. Medical Eligibility
Criteria for Contraceptive Use, 2024 - 2025.
3.
World Health Organization. Family planning/contraception methods. 2023.
4. Clinical
practice handbook for quality abortion care. World Health Organization 2023.
MIẾNG DÁN TRÁNH THAI
Miếng
dán tránh thai (MDTT) là BPTT tạm thời, chứa 2 loại nội tiết là estrogen và
progestin. Khách hàng sử dụng miếng dán tránh thai cần dán ba miếng dán mỗi
tháng, mỗi tuần thay miếng dán một lần và ngừng sử dụng trong vòng một tuần.
Hiệu
quả của MDTT phụ thuộc vào người sử dụng. Nguy cơ có thai ngoài ý muốn tăng lên
nếu người sử dụng thay MDTT muộn. Miếng dán tránh thai trong điều kiện sử dụng hoàn
hảo hiệu quả đạt 99%. Khách hàng nhiễm HIV hay có bạn tình nhiễm HIV có thể sử
dụng miếng dán tránh thai nhưng cần lưu ý là BPTT này không giúp ngăn ngừa nhiễm
trùng lây truyền và HIV/AIDS. Miếng dán tránh thai cần sử dụng kèm theo bao cao
su.
1. Chỉ định.
Phụ nữ
muốn sử dụng một BPTT tạm thời có hiệu quả cao.
2. Chống chỉ định.
Như chống
chỉ định của viên thuốc tránh thai kết hợp.(xem bài Viên thuốc tránh thai kết
hợp).
3. Qui trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn.
- Lắng
nghe và tìm hiểu nhu cầu tránh thai của khách hàng. Nêu rõ hiệu quả, những thuận
lợi và không thuận lợi khi sử dụng MDTT. Cần lưu ý khách hàng là biện pháp này
không có tác dụng phòng các bệnh LTQĐTD bao gồm cả HIV/AIDS hoặc giảm nguy cơ
viêm tiểu khung.
- Cho
khách hàng xem miếng dán tránh thai và hướng dẫn cách sử dụng trên miếng dán: Mỗi
chu kỳ kinh khách hàng sẽ sử dụng 3 miếng dán trong ba tuần liên tiếp, mỗi tuần
sẽ cần thay một miếng dán. Khách hàng không dán MDTT vào tuần lễ thứ tư và sẽ có
kinh vào tuần lễ này (xem thông tin chi tiết trong các mục dưới đây).
- Cung
cấp thông tin cho khách hàng những tác dụng phụ có thể gặp, bao gồm:
+ Ngứa
hoặc nổi ban đỏ trên bề mặt da chỗ dán miếng dán tránh thai.
+ Thay
đổi chu kỳ kinh nguyệt: Ra máu ít hơn và số ngày ra máu ngắn hơn, ra máu không
theo chu kỳ, ra máu kéo dài và mất kinh.
+ Đau
đầu.
+ Buồn
nôn, nôn.
+ Căng
ngực.
+ Đau
bụng.
+ Triệu
chứng cảm cúm/viêm đường hô hấp trên.
+ Ngứa,
đỏ hoặc viêm âm đạo.
Khách hàng
có thể quay lại khám và tư vấn bất kỳ lúc nào nếu có vấn đề.
3.2.
Thăm khám đánh giá trước khi áp dụng: Cần
thiết
- Loại
trừ có thai.
- Đo
huyết áp.
- Đánh
giá nguy cơ tim mạch: hút thuốc, tuổi ≥ 35, tiền sử huyết khối/đột quỵ.
- Xem
xét tình trạng dùng thuốc khác có thể làm giảm hiệu quả miếng dán (thuốc chống
động kinh, rifampicin, một số thuốc điều trị HIV).
3.3.
Thời điểm thực hiện.
3.3.1.
Khách hàng hiện đang không sử dụng BPTT.
- Bắt đầu
dán MDTT vào ngày 1 đến ngày 5 của chu kỳ kinh: Không cần sử dụng BPTT hỗ trợ
- Bắt
đầu dán MDTT sau ngày 5 của chu kỳ kinh: cần áp dụng BPTT hỗ trợ không phải là
biện pháp nội tiết trong 7 ngày liên tiếp.
3.3.2.
Khách hàng đang dùng viên thuốc tránh thai chuyển sang dùng MDTT.
- Bắt
đầu dùng MDTT vào ngày đầu tiên thấy kinh sau ngừng thuốc: Không cần sử dụng
BPTT hỗ trợ.
- Bắt
đầu dùng MDTT sau ngày đầu tiên thấy kinh: phải áp dụng BPTT hỗ trợ không phải
là biện pháp nội tiết trong 7 ngày liên tiếp.
3.3.3.
Khách hàng dùng MDTT sau khi sinh.
- Nếu
cho con bú: bắt đầu tránh thai bằng MDTT sớm nhất là 6 tháng sau sinh.
- Nếu
không cho con bú: bắt đầu tránh thai bằng MDTT sớm nhất là 3 tuần sau khi sinh
nếu không có yếu tố nguy cơ huyết khối như bất động, truyền máu khi sinh, chỉ số
khối cơ thể BMI > 30 kg/m2, băng huyết sau sinh, ngay sau
mổ lấy thai, tiền sản giật, hút thuốc lá, nếu có những yếu tố trên thì sớm nhất
6 tuần sau sinh.
3.3.4.
Khách hàng dùng MDTT sau khi phá thai hoặc sẩy thai.
- Với thai
dưới 20 tuần: Bắt đầu dùng MDTT ngay sau khi phá thai hoặc sẩy thai, không cần
dùng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ.
- Với
thai từ 20 tuần trở lên: Bắt đầu dùng MDTT vào ngày 21 sau khi phá thai/sẩy
thai hoặc vào ngày đầu của chu kỳ kinh đầu tiên, tùy thuộc vào tình trạng nào đến
trước.
3.3.5.
Khách hàng đang dùng DCTC ( bao gồm cả DCTC nội tiết) chuyển sang MDTT.
-
Trong vòng 5 ngày đầu kể từ khi bắt đầu hành kinh: Có thể bắt đầu sử dụng ngay.
Không cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ. DCTC có thể được tháo ra
vào thời điểm đó.
- Sau
5 ngày kể từ khi bắt đầu hành kinh: Có thể bắt đầu sử dụng nếu chắc chắn rằng
người phụ nữ không mang thai.
+ Nếu
người phụ nữ đã có quan hệ tình dục trong chu kỳ kinh này: Khuyến cáo nên giữ
DCTC lại và chỉ tháo ra vào kỳ kinh tiếp theo.
+ Nếu
người phụ nữ chưa có quan hệ tình dục trong chu kỳ kinh này: Kiêng quan hệ hoặc
dùng biện pháp hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp. Nếu biện pháp hỗ trợ đó chính là DCTC,
thì khuyến cáo nên tháo DCTC vào kỳ kinh tiếp theo.
- Nếu
người phụ nữ đang vô kinh hoặc ra máu bất thường: Có thể bắt đầu sử dụng theo
hướng dẫn dành cho phụ nữ vô kinh.
3.4.
Cách sử dụng.
- Xé
bao đựng MDTT dọc theo mép bao.
- Kéo
MDTT ra khỏi bao và bóc lớp áp vào miếng dán sao cho không chạm tay vào bề mặt
dính của miếng dán.
- Dán
MDTT vào vùng da bình thường, khô sạch, không có lông ở vùng mông, bụng, mặt
ngoài phía trên cánh tay hoặc phần thân trên.
Lưu
ý:
+ Không
dán miếng dán tránh thai lên vú, vùng da đang bị đỏ hoặc kích ứng, bị trầy xước.
+
Không dán miếng dán tránh thai mới lên vị trí miếng dán cũ để tránh kích ứng da.
+
Không nên trang điểm, sử dụng các loại kem bôi, sữa, phấn hoặc các sản phẩm
khác lên vùng da đang dán miếng dán và vùng da sắp được dán miếng dán để tránh
làm giảm tính kết dính của MDTT.
+
Không dán miếng dán tránh thai lên vùng da bị bệnh da liễu vì nó có thể làm cho
tình trạng bệnh nặng lên.
Cách
dán:
+ Áp mặt
có thuốc của miếng dán vào sát da, miết ngón tay trên miếng dán trong khoảng 10
giây.
+ Miết
ngón tay dọc theo mép miếng dán để đảm bảo miếng dán dính chắc trên da.
+ Mỗi
lần chỉ dán một MDTT, mỗi MDTT được dán liên tục đủ 1 tuần (7 ngày).
Thay
miếng dán:
+ Khi
dán MDTT đầu tiên khách hàng nên ghi lại ngày dán (quy ước là “ngày thay miếng
dán”).
+ Thay
MDTT mỗi tuần vào đúng “ngày thay miếng dán”trong vòng 3 tuần liên tục. Không
dán MDTT vào tuần thứ tư, khách hàng sẽ có kinh vào tuần này.
+ Sau tuần
thứ tư khách hàng cần dán ngay một MDTT mới.
+
Không nên dán MDTT mới muộn hơn 7 ngày vì khách hàng sẽ có nguy cơ có thai. Dù
còn ra máu kinh vẫn cần dán MDTT vào đúng “ngày thay miếng dán”.
+
Khách hàng nên kiểm tra hàng ngày để đảm bảo miếng dán vẫn dính tốt vào da.
4. Những vấn đề khó khăn khi sử dụng MDTT và cách xử trí.
4.1.
Quên sử dụng MDTT.
4.1.1.
Quên không sử dụng MDTT vào của tuần thứ nhất kỳ kinh.
- Dán
ngay một MDTT mới khi nhớ ra.
- Ghi lại
ngày dán MDTT này và lấy đó làm ngày thay các MDTT. Sử dùng BPTT hỗ trợ trong 7
ngày kể từ ngày dán MDTT này.
- Nếu
quên dán MDTT từ 3 ngày trở lên (đã không sử dụng MDTT từ 10 ngày trở lên) và
khách hàng có quan hệ tình dục không được bảo vệ, cần cân nhắc đến việc sử dụng
viên tránh thai khẩn cấp (Xem bài “Viên thuốc tránh thai kết hợp”).
4.1.2.
Quên không thay MDTT mới vào tuần thứ hai hoặc thứ ba của kỳ kinh:
- Nếu
thay MDTT muộn 1-2 ngày (muộn trong vòng 48 giờ).
+ Dán
MDTT ngay khi nhớ ra.
+ Thay
miếng dán vào cùng ngày cho những tuần sau.
+
Không cần sử dụng BPTT hỗ trợ.
- Nếu
muộn trên 2 ngày (muộn trên 48 giờ).
+ Dừng
chu kỳ sử dụng MDTT hiện tại và bắt đầu một chu kỳ 4 tuần mới bằng cách dán
ngay một MDTT mới.
+ Ghi
lại ngày bắt đầu dán MDTT này và lấy đó làm ngay thay MDTT. Sử dụng một BPTT hỗ
trợ trong vòng 7 ngày.
4.1.3.
Quên không tháo MDTT vào tuần lễ thứ tư.
- Tháo
miếng dán tránh thai.
- Bắt
đầu dán MDTT mới vào ngày thay MDTT như thường lệ. Không cần phải sử dụng BPTT
hỗ trợ.
4.2.
Thay đổi “ngày thay miếng dán”
- Cần
sử dụng hết 3 MDTT của kỳ kinh hiện tại,bóc miếng dán thứ 3 đúng ngày.
-
Trong tuần không dùng miếng dán, chọn “ngày thay miếng dán” cho chu kỳ mới và
dán miếng dán đầu tiên, nhưng không được muộn hơn 7 ngày kể từ ngày lột bỏ miếng
dán trước.
4.3.
Rối loạn kinh nguyệt khi dùng MDTT:
- Nếu
rong huyết vẫn nên tiếp tục dùng MDTT. Rong huyết do MDTT thường chấm dứt sau một
vài chu kỳ kinh nguyệt. Nếu rong huyết kéo dài nên xem xét các nguyên nhân khác.
- Nếu không
thấy kinh nguyệt trong tuần lễ không dùng MDTT vẫn nên dùng MDTT mới vào “ngày
thay miếng dán”. Nếu MDTT được dùng đúng cách, không thấy kinh nguyệt không nhất
thiết là dấu hiệu của thai nghén. Tuy nhiên, cần loại trừ khả năng mang thai nếu
không thấy kinh nguyệt trong 2 chu kỳ kế tiếp.
4.4.
Kích ứng da:
- Nếu
miếng dán gây kích ứng da khó chịu, có thể dùng một miếng dán mới vào vị trí
khác cho đến “ngày thay miếng dán”.
- Lưu
ý lúc nào cũng chỉ dùng một miếng dán duy nhất trên da mà thôi.
4.5.
Bong MDTT:
- Nếu
MDTT bị bong ở bờ hoặc bong hẳn ra mà không dán lại được thì thuốc không được
phóng thích đầy đủ và khách hàng có khả năng có thai ngoài ý muốn:
+ MDTT
bị bong dưới 1 ngày (trong vòng 24 giờ): cần dán lại ngay miếng dán này hoặc
thay miếng dán mới. Không cần áp dụng BPTT hỗ trợ. MDTT tiếp theo được thay
đúng vào “ngày thay miếng dán”.
+ MDTT
bị bong trên 1 ngày (trên 24 giờ) hoặc khách hàng không xác định được miếng dán
đã bong ra một phần khi nào: người dùng có thể không được bảo vệ tránh thai. Cần
dừng ngay chu kỳ tránh thai hiện tại và bắt đầu chu kỳ tránh thai mới. Ngày hôm
đó sẽ là “ngày thay miếng dán” cho chu kỳ mới. Đồng thời khách hàng phải áp
BPTT hỗ trợ không phải chứa nội tiết trong 7 ngày liên tiếp.
- Lưu
ý: Không nên dán lại miếng dán cũ nếu độ kết dính đã mất, hoặc miếng dán đã
dính vào nhau, hay dính vào bất kỳ vật gì khác, hoặc miếng dán bị lỏng hoặc rơi
ra trước đó. Trong trường hợp này cần thay miếng dán khác ngay. Không nên dùng
thêm keo dính hoặc băng keo để cố gắng giữ miếng dán trên da.
5. Đối với khách hàng HIV (+).
-
Khách hàng HIV (+) hoặc AIDS hoặc đang điều trị thuốc kháng virus có thể sử dụng
MDTT.
- Yêu
cầu khách hàng sử dụng bao cao su kèm theo khi sử dụng MDTT. Khi sử dụng đúng
cách, thường xuyên, bao cao su giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng
lây truyền qua đường tình dục.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. World
Health Organization. Medical eligibility criteria for contraceptive use. 6th
ed. Geneva: 2025
2.
Centers for Disease Control and Prevention (CDC). U.S. Medical Eligibility
Criteria for Contraceptive Use, 2024 - 2025.
3.
World Health Organization. Family planning/contraception methods. 2023
4.
Clinical practice handbook for quality abortion care. World Health Organization
2023
BIỆN PHÁP TRÁNH THAI KHẨN CẤP
Biện
pháp tránh thai khẩn cấp được sử dụng sau khi giao hợp không được bảo vệ, sử dụng
càng sớm hiệu quả càng cao. Khách hàng nhiễm HIV hay có bạn tình nhiễm HIV có
thể sử dụng các BPTT khẩn cấp nhưng cần lưu ý là BPTT này không giúp ngăn ngừa
nhiễm trùng qua đường tình dục và HIV/AIDS.
Các
BPTT khẩn cấp bao gồm:
+ Viên
thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ chứa progestin (LNG);
+ Viên
thuốc tránh thai kết hợp;
+ Thuốc
kháng progestogen: Ulipristal acetate (UPA) 30 mg;
+ Dụng
cụ tử cung chứa đồng.
1. Chỉ định.
Phụ nữ
sau giao hợp không được bảo vệ hoặc sử dụng BPTT thất bại, như rách bao cao su,
quên uống thuốc, tiêm thuốc muộn... hoặc bị hiếp dâm. Có thể dùng nhiều lần
trong chu kì nhưng nhưng khuyến cáo không dùng quá 3 lần/1 chu kỳ.
2. Chống chỉ định.
- Nếu
sử dụng viên tránh thai kết hợp: xem bài Viên thuốc tránh thai kết hợp.
- Nếu
sử dụng viên thuốc tránh thai khẩn cấp chứa progestin: Không có chống chỉ định
tuyệt đối. Thận trọng trong các trường hợp: Chỉ số khối cơ thể
(BMI) cao (BMI > 26 kg/m2 hoặc cân nặng trên 75kg); đang sử dụng các
thuốc gây cảm ứng enzyme gan (CYP3A4) như thuốc chống động kinh (phenytoin,
carbamazepine, primidone), thuốc điều trị lao (rifampicin, rifabutin), thuốc
kháng virus (ritonavir, efavirenz); bệnh gan cấp tính hoặc u gan ác tính.
- Nếu
sử dụng dụng cụ tử cung: xem bài Dụng cụ tránh thai trong tử cung.
3. Quy trình thực hiện
3.1.
Tư vấn.
- Lắng
nghe và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về các BPTT khẩn cấp. Tư vấn rõ về hiệu
quả, những thuận lợi và không thuận lợi khi sử dụng các BPTT khẩn cấp. Cần lưu ý
khách hàng là biện pháp này không có hiệu quả cao, không có tác dụng phòng
tránh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và nên sử dụng một BPTT tin cậy
khác nếu có quan hệ tình dục thường xuyên. Ngoài ra, BPTT khẩn cấp cần được sử
dụng càng sớm càng tốt, và hiệu quả càng giảm nếu sử dụng càng muộn.
- Giải
thích thứ tự hiệu quả của các phương pháp lần lượt từ cao nhất tới thấp nhất
là: DCTC chứa đồng, thuốc viên tránh thai chứa UPA, thuốc viên tránh thai chứa
LNG, thuốc viên tránh thai kết hợp.
- Cho khách
hàng xem viên thuốc và hướng dẫn cách sử dụng. Cho khách hàng biết các tác dụng
phụ và những khó khăn có thể gặp như ra máu âm đạo hoặc buồn nôn, nôn.
- Tư vấn
cho khách hàng về sử dụng DCTC để tránh thai khẩn cấp.
- Nhắc
khách hàng kiểm tra tình trạng có thai nếu chậm kinh sau sử dụng BPTT khẩn cấp.
3.2.
Thăm khám đánh giá trước khi áp dụng BPTT.
- Hỏi
kỹ tiền sử và khám lâm sàng để phát hiện chống chỉ định (sử dụng bảng kiểm).
- Thăm
khám để loại trừ có thai.
-
Không cần khám phụ khoa thường quy.
- Không
cần làm xét nghiệm.
3.3.
Thời điểm thực hiện.
- Thuốc
tránh thai khẩn cấp bao gồm viên tránh thai kết hợp, thuốc tránh thai chỉ chứa
progestin (LNG), thuốc tránh thai chứa UPA (UPA-ECP) nên được dùng càng sớm
càng tốt sau khi quan hệ tình dục không được bảo vệ, trong vòng 120 giờ. Tuy
nhiên, hiệu quả của thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ giảm đi nếu khoảng thời gian
giữa quan hệ tình dục không được bảo vệ và thời điểm uống thuốc càng lâu. LNG sử
dụng tốt nhất là trong vòng 72 giờ sau giao hợp, có thể trì hoãn đến 120 giờ.
UPA hiệu quả hơn so với các loại thuốc tránh thai khẩn cấp khác trong khoảng thời
gian từ 72 đến 120 giờ sau khi quan hệ tình dục không được bảo vệ.
- Nếu
biết chắc ngày rụng trứng, đặt DCTC chứa đồng để tránh thai khẩn cấp có thể được
thực hiện trong vòng 5 ngày sau rụng trứng, tức có thể trễ hơn 5 ngày sau giao
hợp không được bảo vệ hoặc thực hiện trong vòng 5 ngày sau giao hợp (đảm bảo chắc
chắn không có thai tại thời điểm đặt DCTC).
3.4.
Cách sử dụng:
- Viên
thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ chứa progestin.
+ Loại
một viên: chứa 1,5 mg levonorgestrel hoặc 3 mg norgestrel: uống một viên (liều
duy nhất). Loại này được ưu tiên sử dụng hơn.
+ Loại
02 viên: mỗi viên chứa 0,75 mg levonorgestrel. Uống hai lần, mỗi lần một viên
cách nhau 12 giờ hoặc uống một lần cả 02 viên.
- Viên
thuốc tránh thai kết hợp (nếu không có viên thuốc tránh thai khẩn cấp, không ưu
tiên do hiệu quả thấp và nhiều tác dụng phụ, dùng trong trường hợp không có
viên thuốc tránh thai khẩn cấp LNG hoặc UPA).
+ Uống
2 lần cách nhau 12 giờ; mỗi lần 4 viên (mỗi viên chứa 30 mcg ethinyl estradiol
và 0,15 mg hoặc 0,125 mg levonorgestrel) đảm bảo ít nhất mỗi lần 0,1 mg ethinyl
estradiol và 0,5 mg levonorgestrel (hoặc 1 mg norgestrel hoặc 2 mg
noresthisterone).
Lưu
ý: Viên thuốc tránh thai kháng progestogen:
UPA 30mg uống một viên (liều duy nhất).
- DCTC
chứa đồng (xem bài Dụng cụ tránh thai trong tử cung): đây là lựa chọn thích hợp
cho những khách hàng muốn tiếp tục sử dụng DCTC tránh thai.
4. Sử dụng các BPTT sau sử dụng BPTT khẩn cấp.
- Trừ
BPTT khẩn cấp bằng cách đặt DCTC có đồng, các BPTT khẩn cấp có dùng thuốc chỉ
có tác dụng bảo vệ tránh thai trong lần giao hợp đó. Do các BPTT khẩn cấp có
dùng thuốc ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của hệ nội tiết nên không được dùng
như là một BPTT thường xuyên.
- Nhân
viên y tế cần tư vấn cho khách hàng bắt đầu sử dụng một BPTT khác sau khi dùng
BPTT khẩn cấp:
4.1.
Viên thuốc tránh thai kết hợp, viên thuốc tránh thai chỉ có progestin.
- Bắt
đầu ngay sau ngày uống thuốc tránh thai khẩn cấp, không cần chờ đến kỳ kinh sau.
- Sử dụng
tiếp theo vỉ thuốc đang sử dụng (nếu khách hàng đang sử dụng) hoặc bắt đầu vỉ
thuốc mới (nếu khách hàng chưa sử dụng BPTT này trước đó).
- Sử dụng
BPTT hỗ trợ trong vòng 7 ngày kế tiếp sau uống thuốc.
- Nếu sử
dụng thuốc tránh thai khẩn cấp chứa UPA, chờ ít nhất 5 ngày từ khi dùng thuốc mới
bắt đầu.
4.2.
Thuốc tiêm tránh thai.
- Bắt
đầu ngay trong ngày uống thuốc tránh thai khẩn cấp, hoặc có thể bắt đầu trong
vòng 7 ngày sau khi có kinh lại (nếu khách hàng yêu cầu).
- Sử dụng
BPTT hỗ trợ trong vòng 7 ngày kế tiếp sau tiêm thuốc.
- Nếu
sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp chứa UPA, chờ ít nhất 5 ngày từ khi dùng thuốc
mới bắt đầu.
- Nhắc
khách hàng tái khám nếu có dấu hiệu nghi ngờ có thai.
4.3.
Thuốc cấy.
- Sử dụng
thuốc cấy trong vòng 7 ngày đầu của kỳ kinh kế tiếp (vào trong vòng 5 ngày đối
với Implanon) hoặc bất kỳ thời điểm nào nếu chắc chắn là không có thai, nhưng
phải sử dụng một BPTT trong vòng 7 ngày sau khi cấy thuốc.
- Cung
cấp các BPTT hỗ trợ hoặc thuốc tránh thai uống bắt đầu từ ngay sau ngày uống
thuốc tránh thai khẩn cấp, trong thời gian chờ đợi đến thời điểm cấy thuốc.
- Nếu
sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp chứa UPA, chờ ít nhất 5 ngày từ khi dùng thuốc
mới bắt đầu.
4.4.
Đặt DCTC.
- Tiếp
tục sử dụng DCTC nếu khách hàng đã sử dụng DCTC để tránh thai khẩn cấp hoặc
- Bắt
đầu ngay trong ngày khách hàng uống thuốc tránh thai khẩn cấp.
4.5.
Bao cao su, màng ngăn âm đạo, phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo.
Bắt đầu
khi có quan hệ tình dục.
4.6.
BPTT tính theo vòng kinh.
Bắt đầu
tính ngay sau khi khách hàng có kinh trở lại.
5. Những vấn đề khó khăn khi sử dụng tránh thai khẩn cấp, và
cách xử trí.
5.1.
Nôn trong vòng 2 giờ sau uống thuốc tránh thai chỉ có progestin và thuốc tránh
thai kết hợp.
- Uống
lại liều thuốc tránh thai khẩn cấp càng sớm càng tốt.
- Có
thể sử dụng thuốc chống nôn trước khi uống liều lặp lại cho những khách hàng uống
viên thuốc tránh thai kết hợp, hoặc liều lặp lại có thể được đặt đường âm đạo nếu
khách hàng vẫn tiếp tục nôn nhiều.
- Chú
ý là phác đồ sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ có levonorgestrel để tránh
thai khẩn cấp ít gây buồn nôn và nôn hơn so với viên thuốc kết hợp và không
khuyến cáo phải sử dụng thuốc chống nôn một cách thường qui trước khi uống thuốc
tránh thai khẩn cấp.
- Tác
dụng phụ bao gồm ra huyết âm đạo bất thường, buồn nôn, nôn, căng ngực, nhức đầu
và chóng mặt.
5.2.
Nôn trong vòng 3 giờ sau uống thuốc tránh thai chứa UPA.
- Uống
thêm một liều UPA càng sớm càng tốt.
5.3.
Chậm kinh.
- Cần
thử thai hoặc tái khám tại cơ sở y tế nếu chậm kinh.
-
Không có bằng chứng về nguy cơ lên thai khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp
và mang thai.
5.4.
Ra máu thấm giọt.
- Trấn
an khách hàng đây không phải dấu hiệu bất thường và sẽ tự hết không cần điều trị.
5.5.
Tương tác thuốc.
- Các
chất cảm ứng enzym CYP3A4 mạnh có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai khẩn
cấp như rifampicin, phenytoin, phenobarbital, carbamazepine, efavirenz,
fosphenytoin, oxcarbazepine, primidone, rifabutin.
6. Đối với khách hàng HIV (+):
-
Khách hàng HIV (+) hoặc AIDS hoặc đang điều trị thuốc kháng virus có thể sử dụng
BPTT khẩn cấp.
-
Khách hàng HIV (+) hoặc AIDS đang điều trị thuốc kháng virus ưu tiên sử dụng BPTT
khẩn cấp bằng DCTC chứa đồng do tương tác thuốc, tuy nhiên bao cao su vẫn là
phương pháp tránh thai phù hợp nhất để phối hợp dự phòng lây nhiễm qua đường
tình dục.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
World Health Organization. Medical eligibility criteria for contraceptive use.
6th ed. Geneva: 2025.
2.
Centers for Disease Control and Prevention (CDC). U.S. Medical Eligibility
Criteria for Contraceptive Use, 2024 - 2025.
3.
World Health Organization. Family planning/contraception methods. 2023.
4. Clinical
practice handbook for quality abortion care. World Health Organization 2023.
TRIỆT SẢN NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẮT
VÀ CẮT ỐNG DẪN TINH
Triệt
sản nam bằng phương pháp thắt và cắt ống dẫn tinh là BPTT vĩnh viễn dành cho
nam giới bằng cách làm gián đoạn ống dẫn tinh dẫn đến không có tinh trùng trong
mỗi lần xuất tinh. Đây là biện pháp thực hiện một lần có tác dụng tránh thai suốt
đời vì thế khách hàng cần được tư vấn kỹ trước khi quyết định thực hiện. Đây là
một thủ thuật ngoại khoa đơn giản và an toàn. Hiệu quả tránh thai rất cao (trên
99,5%) và triệt sản nam không có ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt tình dục.
Triệt sản nam không phòng tránh được các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình
dục và HIV/AIDS. Triệt sản nam được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của nam giới,
không bắt buộc phải có sự đồng ý của vợ.
1. Chỉ định.
Nam giới
có mong muốn, tự nguyện dùng một BPTT vĩnh viễn và không hồi phục sau khi đã được
tư vấn đầy đủ.
2. Chống chỉ định (không có chống chỉ định tuyệt đối).
2.1.
Cần THẬN TRỌNG (có thể thực hiện
bình thường khi có thêm những chuẩn bị cần thiết) nếu khách hàng có một
trong những dấu hiệu sau:
- Tiền
sử chấn thương bìu hoặc bìu sưng to do giãn tĩnh mạch vùng thừng tinh, tinh
hoàn lạc chỗ 1 bên.
- Bệnh
lý nội khoa như đái tháo đường, trầm cảm hoặc trẻ tuổi.
2.2.
HOÃN thủ thuật nếu khách hàng có một trong những dấu hiệu sau:
- Nhiễm
trùng lây truyền qua đường tình dục cấp hoặc viêm (sưng, đau) đầu dương vật, ống
dẫn tinh hoặc tinh hoàn hoặc nhiễm khuẩn tinh hoàn.
- Nhiễm
khuẩn toàn thân hoặc bị bệnh phù chân voi.
2.3.
Cần có CHUẨN BỊ ĐẶC BIỆT (như phẫu thuật
viên có kinh nghiệm hoặc phương tiện gây mê nội khí quản hoặc những phương tiện
hồi sức cần thiết) nếu khách hàng có một trong những dấu hiệu sau: thoát
vị bẹn, có AIDS hoặc rối loạn đông máu.
3. Quy trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn.
- Lắng
nghe và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về triệt sản nam.
- Hiệu
quả, ưu điểm, nhược điểm của triệt sản nam (nhấn mạnh đây là BPTT không phục hồi,
nên không thích hợp cho đối tượng còn trẻ chưa có con). Biện pháp này không có
tác dụng phòng tránh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS.
- Giải
thích quy trình triệt sản nam.
- Ký
đơn tình nguyện xin triệt sản.
3.2.
Thăm khám trước khi thực hiện thủ thuật.
- Tìm
hiểu kỹ xem khách hàng có đúng chỉ định không.
- Hỏi kỹ
tiền sử bệnh tật nội, ngoại khoa, khám toàn thân và bộ phận (tim, phổi, ổ bụng).
Đặc biệt chú ý khám vùng sinh dục ngoài (bìu, tinh hoàn, mào tinh).
- Xét
nghiệm thường không cần thiết trừ khi hỏi tiền sử và thăm khám lâm sàng phát hiện
những vấn đề cần thăm dò thêm. Những xét nghiệm có thể làm là: hemoglobin và/hoặc
hematocrit, phân tích nước tiểu tìm glucose và protein.
-
Khuyên khách hàng vệ sinh sạch sẽ vùng sinh dục và vùng đùi trên trước phẫu thuật;
mặc quần lót sạch.
3.3.
Thời điểm thực hiện.
Bất kỳ
thời gian nào thuận tiện.
3.4.
Thực hiện triệt sản nam.
3.4.1.
Chuẩn bị tiến hành thủ thuật.
- Làm
sạch vùng phẫu thuật: cắt bớt lông mu, rửa sạch vùng sinh dục bằng dung dịch
sát khuẩn.
-
Khách hàng mặc quần áo sạch, nằm ngửa thoải mái trên bàn phẫu thuật. Trải khăn
phẫu thuật có lỗ để hở vùng bìu.
- Phẫu
thuật viên và trợ thủ rửa tay, mặc áo, đi găng như quy trình phẫu thuật.
- Nhiệt
độ phòng phẫu thuật phải đủ ấm, không quá lạnh.
3.4.2.
Giảm đau trong triệt sản nam.
- Nếu khách
hàng quá lo lắng, cho uống 5 mg diazepam 30 phút trước thủ thuật.
- Gây
tê tại chỗ bằng lidocain 1% (loại không có adrenalin). Liều tối đa không quá
4,5 mg/kg trọng lượng cơ thể.
3.4.3.
Kỹ thuật triệt sản nam không dùng dao.
Cần đảm
bảo vô khuẩn và tuân thủ những quy định của Phòng ngừa chuẩn khi thực hiện thủ
thuật.
- Thắt
ống dẫn tinh bên phải:
+ Dùng
kỹ thuật 3 ngón tay để xác định và cố định ống dẫn tinh.
+ Đặt
kẹp ôm ống dẫn tinh qua da bìu.
+ Chọc
kìm phẫu tích qua da.
+ Bộc lộ
và nâng cao ống dẫn tinh.
+ Bấu
vào ống dẫn tinh bằng kẹp vòng tròn.
+ Bóc
tách cân tinh.
+ Thắt
và cắt đoạn ống dẫn tinh.
+ Buộc
hai đầu bằng chỉ không tiêu hay chromic catgut.
+ Đặt
1 cân để cách ly đầu xa của ống dẫn tinh.
- Thắt
ống dẫn tinh bên trái: kỹ thuật tương tự.
Lưu
ý:
+
Không cần khâu da bìu, chỉ cần băng lỗ mở da bìu.
+ Phải
cầm máu kỹ trong suốt quá trình làm thủ thuật.
3.4.4.
Theo dõi và hướng dẫn khách hàng ngay sau phẫu thuật.
- Để khách
hàng nghỉ ngơi thoải mái trong vài giờ đầu, không cần nằm viện.
-
Khách hàng có thể về nhà sau khi nghỉ ngơi tại chỗ một vài giờ.
- Sử dụng
kháng sinh nếu có nguy cơ nhiễm khuẩn.
- Sử dụng
thuốc giảm đau.
- Hướng
dẫn khách hàng tự chăm sóc.
+
Khách hàng có thể có cảm giác tức nặng ở bìu nhưng không đau (nên mặc quần lót
chật trong vài ngày đầu giúp có cảm giác thoải mái).
+ Có
thể dùng túi nhỏ chứa nước đá áp lên vùng chung quanh bìu trong 4 giờ đầu để giảm
sưng đau.
+ Tránh
lao động nặng trong 1-2 ngày đầu.
+ Luôn
giữ vết mổ sạch và khô 2- 3 ngày. Có thể tắm sau 24 giờ nhưng tránh làm ướt vết
mổ. Sau 3 ngày có thể rửa vết mổ bằng nước sạch.
+
Không quan hệ tình dục ít nhất 2 - 3 ngày.
+ Hướng
dẫn khách hàng tránh giao hợp hoặc dùng bao cao su hoặc BPTT có hiệu quả khác
trong vòng 12 tuần sau triệt sản nam.
-
Khách hàng cần đến khám lại ngay nếu có những dấu hiệu như: sốt, chảy máu, có mủ
vết mổ, sưng đau ở vết mổ không giảm.
- Khám
lại sau 3 tháng và làm xét nghiệm tinh dịch đồ nếu có thể.
4. Tai biến và biến chứng.
Bao gồm
chảy máu trong lúc phẫu thuật và sau phẫu thuật, phản ứng thuốc tê, sưng đau, tụ
máu sau phẫu thuật, nhiễm khuẩn và trễ hơn có thể gặp viêm mào tinh và u hạt
tinh trùng. Việc phát hiện sớm và điều trị thích hợp là rất cần thiết. Ngoài ra
có thể gặp đau kéo dài (2%), thường không quá 1 năm hoặc có thể hối tiếc sau
triệt sản.
5. Đối với khách hàng HIV (+).
- Khách
hàng HIV (+) hoặc AIDS hoặc đang điều trị thuốc kháng virus có thể sử dụng BPTT
triệt sản nam. Cần có những chuẩn bị đặc biệt khi thực hiện cho khách hàng có
AIDS.
- Yêu
cầu khách hàng sử dụng bao cao su kèm theo. Khi sử dụng đúng cách và thường
xuyên, bao cao su giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây truyền
qua đường tình dục.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
World Health Organization. Family Planning: A Global Handbook for Providers.
2022 update. Geneva: World Health Organization; 2022
2. World
Health Organization. Selected practice recommendations for contraceptive use.
4th edition. Geneva: World Health Organization; 2025.
TRIỆT SẢN NỮ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẮT
VÀ CẮT VÒI TỬ CUNG
Triệt
sản nữ bằng phương pháp thắt và cắt vòi tử cung là một phẫu thuật làm gián đoạn
vòi tử cung, không cho tinh trùng gặp noãn để thực hiện thụ tinh. Triệt sản nữ
là biện pháp tránh thai vĩnh viễn, hiệu quả tránh thai rất cao (trên 99%) và không
ảnh hưởng đến sức khỏe, quan hệ tình dục. Triệt sản nữ không phòng tránh được
nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS. Triệt sản nữ được thực hiện
trên cơ sở tự nguyện của phụ nữ, không bắt buộc phải có sự đồng ý của chồng.
1. Chỉ định.
- Phụ
nữ đang ở độ tuổi sinh sản tự nguyện lựa chọn BPTT vĩnh viễn và không hồi phục
sau khi đã được tư vấn đầy đủ.
- Phụ
nữ bị các bệnh có chống chỉ định có thai.
2. Chống chỉ định: (không có chống chỉ định tuyệt đối).
2.1.
Cần THẬN TRỌNG (có thể thực hiện bình
thường khi có thêm những chuẩn bị cần thiết) nếu khách hàng có một trong những
đặc điểm sau:
- Bệnh
lý sản khoa (tiền sử hoặc hiện tại) như: tiền sử viêm vùng chậu từ lần mang
thai trước, u xơ tử cung hoăc tiền sử phẫu thuật vùng chậu hoặc bụng dưới.
- Bệnh
lý tim mạch như: tăng huyết áp (140/90-159/99 mmHg), tiền sử đột quỵ hoặc bệnh
tim không biến chứng.
- Bệnh
mạn tính như động kinh, đái tháo đường chưa có biến chứng, suy giáp, xơ gan còn
bù, u gan hoặc nhiễm schistosomiasis gan, thiếu máu thiếu sắt mức độ vừa
(hemoglobin 7-10 g/dl), bệnh hồng cầu hình liềm, thalassemia, bệnh thận, thoát
vị hoành, suy dinh dưỡng nặng, béo phì, trầm cảm.
- Phụ
nữ < 35 tuổi, chưa đủ 2 con cần được tư vấn đầy đủ trước khi thực hiện.
2.2.
HOÃN thực hiện nếu khách hàng có một trong những đặc điểm sau:
- Có
thai hoặc trong thời gian 7-42 ngày hậu sản.
- Hậu
sản của thai kỳ bị tiền sản giật nặng hoặc sản giật.
- Biến
chứng sau sinh, sau nạo trầm trọng như: nhiễm khuẩn, xuất huyết hoặc chấn
thương hoặc còn ứ máu buồng tử cung nhiều hoặc ra huyết âm đạo bất thường gợi ý
bệnh lý nội khoa.
- Viêm
vùng chậu hoặc viêm mủ cổ tử cung hoặc viêm cổ tử cung do Chlamydia hoặc lậu cầu.
- Ung
thư vùng chậu hoặc bệnh tế bào nuôi ác tính.
- Bệnh
lý túi mật có triệu chứng hoặc viêm gan siêu vi cấp.
- Thiếu
máu thiếu sắt trầm trọng (hemoglobin < 7 g/dl).
- Bệnh
phổi như: viêm phổi, viêm phế quản.
- Nhiễm
khuẩn toàn thân hoặc nhiễm khuẩn da bụng.
-
Khách hàng chuẩn bị phẫu thuật do nguyên nhân cấp cứu hoặc do nhiễm khuẩn.
2.3.
Cần có CHUẨN BỊ ĐẶC BIỆT (như: phẫu thuật
viên có kinh nghiệm hoặc phương tiện gây mê nội khí quản hoặc những phương tiện
hồi sức cần thiết), nếu khách hàng có một trong những đặc điểm sau:
- Bị
AIDS hoặc tử cung bị cố định do phẫu thuật trước đó hoặc do nhiễm khuẩn hoặc có
chẩn đoán lạc nội mạc tử cung hoặc thoát vị rốn hoặc thành bụng hoặc vỡ, thủng
tử cung sau sinh, sau phá thai.
- Nhiều
tình trạng có thể làm gia tăng nguy cơ đột quỵ như lớn tuổi kèm hút thuốc nhiều,
huyết áp, đái tháo đường hoặc hiện tại tăng huyết áp trầm trọng (≥ 160/100
mmHg) hoặc đái tháo đường có biến chứng hoặc bệnh van tim nặng có biến chứng.
- Bệnh
lý nội khoa như xơ gan mất bù, cường giáp, rối loạn đông máu, bệnh phổi mạn
tính hoặc lao vùng chậu.
3. Quy trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn.
- Lắng
nghe và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về triệt sản nữ. Lưu ý những trường hợp
quyết định triệt sản trong những thời điểm bị sang chấn tâm lý như sau sinh hay
sau sảy thai…
- Hiệu
quả, ưu, nhược điểm của triệt sản nữ (nhấn mạnh đây là BPTT không hồi phục).
- Biện
pháp không ảnh hưởng đến sức khỏe, giới tính và sinh hoạt tình dục.
- Sau
triệt sản kinh nguyệt thường không thay đổi (trừ những trường hợp đang sử dụng
DCTC hay tránh thai bằng nội tiết thì có thể thay đổi tạm thời trong một khoảng
thời gian sau khi ngưng sử dụng các phương pháp này).
- Biện
pháp không có tác dụng phòng tránh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục,
HIV/AIDS.
- Giải
thích quy trình triệt sản nữ.
- Ký
đơn tình nguyện xin triệt sản.
3.2.
Thăm khám trước thủ thuật.
- Hỏi
tiền sử: ngoài hỏi tiền sử nội, ngoại khoa cần lưu ý:
+ Tình
trạng áp dụng BPTT hiện tại nếu có.
+ Ngày
đầu kỳ kinh cuối cùng.
+ Tiền
sử bệnh lý ở vùng chậu.
+ Tiền
sử sản khoa.
+ Những
phẫu thuật ở vùng chậu trước đó.
- Thăm
khám thực thể:
+ Cân
nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp.
+ Khám
tim, phổi.
+ Khám
bụng.
+ Đánh
giá tình trạng dinh dưỡng.
+ Trước
khi thực hiện triệt sản nữ ở thời điểm không có thai: phẫu thuật viên cần thăm
khám vùng chậu để xác định kích thước tử cung, tính chất di động và vị trí của
tử cung để loại trừ những trường hợp viêm vùng chậu và khối u vùng chậu.
+ Trước
khi thực hiện triệt sản nữ sau sinh và sau phá thai: phẫu thuật viên cần thăm
khám kỹ để loại trừ những biến chứng sau sinh và sau phá thai.
- Xét
nghiệm:
+
Hemoglobin và/hoặc hematocrit.
+ Có thể
thực hiện thêm những xét nghiệm khác tùy theo kết quả hỏi tiền sử và thăm khám
lâm sàng.
3.3.
Thời điểm thực hiện.
- Khi
không có thai.
- Sau
đẻ: thời điểm tốt nhất là trong vòng 7 ngày đầu hoặc trì hoãn đến thời điểm sau
6 tuần sau đẻ.
- Sau
phá thai: trong vòng 7 ngày đầu.
- Kết
hợp triệt sản khi phẫu thuật bụng dưới vì một lý do khác (phẫu thuật lấy thai,
phẫu thuật u nang buồng trứng…) và có yêu cầu của khách hàng.
3.4.
Chuẩn bị tiến hành thủ thuật.
- Tuân
thủ phòng ngừa nhiễm khuẩn; kháng sinh dự phòng áp dụng theo chỉ định phẫu thuật/đánh
giá nguy cơ tại cơ sở.
-
Thông tiểu hoặc cho khách hàng đi tiểu trước khi lên bàn phẫu thuật.
- Để
khách hàng nằm ở tư thế phụ khoa hoặc tư thế nằm ngửa tùy theo phẫu thuật viên
dùng cần nâng tử cung hay không.
- Nếu
dùng cần nâng tử cung thì đặt cần trước khi phẫu thuật.
- Phẫu
thuật viên thường đứng bên trái, người phụ mổ đứng đối diện.
- Bàn
dụng cụ để ở trong tầm tay của người phụ mổ.
- Một người
gây mê hồi sức chuyên theo dõi khách hàng.
- Một
người phục vụ ở bên ngoài.
3.5.
Giảm đau trong triệt sản nữ.
An thần
bằng đường tĩnh mạch hoặc đường uống 30 - 60 phút trước khi phẫu thuật. Tùy điều
kiện, trang thiết bị và kinh nghiệm, có thể áp dụng 1 trong 3 kỹ thuật sau:
+ Gây
tê tại chỗ bằng lidocain 1%. Liều tối đa không quá 4,5 mg/kg trọng lượng cơ thể
(phụ nữ 50 kg, liều tối đa là 25 ml lidocain 1%).
+ Chỉ
định gây mê nội khí quản cho phẫu thuật nội soi triệt sản hoặc những người không
thể thực hiện thủ thuật bằng gây tê tại chỗ (thường áp dụng cho những trường hợp
béo phì, vết mổ cũ dính, người bệnh tâm thần).
+ Gây
tê ngoài màng cứng ít khi áp dụng.
Hai
phương pháp sau chỉ được thực hiện tại bệnh viện.
3.6.
Kỹ thuật triệt sản nữ bằng phương pháp mổ mở nhỏ.
Cần đảm
bảo vô khuẩn và tuân thủ những quy định của Phòng ngừa chuẩn khi thực hiện thủ
thuật.
3.6.1.
Đường vào.
- Đường
mở bụng nhỏ (minilap): rạch ngang hay rạch dọc thành bụng. Nếu rạch dọc thì khởi
điểm từ chỗ cao nhất, có thể nâng đáy tử cung bằng cần nâng. Chiều dài đường rạch
dưới 5 cm. Triệt sản sau đẻ có thể rạch cong theo nếp dưới của rốn. Chống chỉ định
đường mở bụng nhỏ trong trường hợp có sẹo mổ cũ hay ở người quá béo.
- Đường
mở bụng lớn khi thực hiện các phẫu thuật khác và kết hợp triệt sản.
3.6.2.
Kỹ thuật làm tắc vòi tử cung.
- Tìm
và xác định hai vòi tử cung đi từ sừng tử cung ra tới tận loa vòi tử cung.
- Dùng
kẹp răng chuột nâng phần eo của vòi tử cung hình thành quai vòi.
- Dùng
chỉ tự tiêu thắt dưới quai một đoạn.
- Cắt
quai vòi trên chỉ buộc.
- Thực
hiện kỹ thuật tương tự cho vòi tử cung bên đối diện.
- Sau
khi kiểm tra đủ gạc, đóng bụng theo từng lớp có thể không cần khâu phúc mạc
thành bụng.
3.7.
Kỹ thuật triệt sản bằng nội soi ổ bụng.
- Thì
1: Bơm CO2: Điểm chọc kim bơm CO2 thường ở ngay mép dưới rốn
cũng là nơi chọc trocar đèn soi (đây là điểm chọc phổ biến nhất). Trong ca có sẹo
mổ cũ đường trắng giữa dưới rốn thì có thể chọc kim ở vị trí hạ sườn trái hoặc nội
soi mở. Có thể chọc trocar đèn soi trực tiếp ở ngay mép rốn sau đó bơm CO2.
- Thì
2: Chọc trocar: Chọc trocar đèn soi (trocar 10 hoặc 5) ở ngay mép rốn và trocar
phẫu thuật ở 2 hố chậu, hoặc trên vệ.
- Thì
3: Bộc lộ đánh giá toàn bộ tiểu khung, quan sát tử cung, vòi tử cung.
- Thì
4: Triệt sản: có thể áp dụng một trong các kỹ thuật sau:
4.1. Cắt
đoạn vòi tử cung: Dùng dao điện lưỡng cực đốt vòi tử cung tại vị trí đoạn eo
vòi tử cung khoảng 3cm. Sau khi đốt đông hoàn toàn, dùng dao điện đơn cực hoặc kéo
cắt đôi vòi tử cung tại vị trí đã đốt.
4.2. Cắt
vòi tử cung: Đưa dao điện lưỡng cực đốt dọc bờ mạc treo vòi tử cung từ eo đến
loa hoặc ngược lại. Cắt bằng kéo hoặc dao điện đơn cực.
- Thì
5: Lấy bệnh phẩm rửa ổ bụng (nếu cần) và kiểm tra lại lần cuối.
- Thì
6: Rút trocar, khâu da.
3.8.
Theo dõi sau triệt sản.
- Ngay
sau triệt sản theo dõi các dấu hiệu sinh tồn (toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp
thở trong 6 giờ đầu sau phẫu thuật).
- Có thể
cho khách hàng về nhà khi ổn định (thông thường là trong ngày). Những dấu hiệu
chứng tỏ khách hàng đã ổn định là:
+ Dấu
hiệu Romberg (khách hàng đứng vững khi nhắm 2 mắt và đưa thẳng hai tay ra phía
trước).
+
Khách hàng tỉnh táo, tự mặc quần áo được.
+ Sử dụng
kháng sinh nếu có nguy cơ nhiễm khuẩn.
- Sử dụng
thuốc giảm đau nếu cần.
- Hướng
dẫn khách hàng chăm sóc vết mổ ngay sau triệt sản:
+ Giữ
vết mổ khô, sạch. Có thể tắm sau 24 giờ, khi tắm tránh không làm ướt vết mổ.
Tránh đụng chạm vết mổ.
+ Cắt chỉ
vết mổ vào ngày thứ 6 tại nhà hay ở trạm y tế xã (nếu khâu bằng chỉ không tiêu).
+
Tránh làm việc nặng và tránh giao hợp 1 tuần.
- Những
dấu hiệu cần khám lại ngay:
+ Sốt.
+ Đau
bụng không giảm hoặc tăng.
+ Chảy
máu, chảy mủ ở vết mổ.
+ Sưng
vùng mổ.
+ Nghi
ngờ có thai.
4. Tai biến và biến chứng.
- Chảy
máu ổ bụng.
- Nhiễm
khuẩn vùng chậu, viêm phúc mạc.
- Hình
thành khối máu tụ.
- Chảy
máu, nhiễm khuẩn vết mổ.
- Hiếm
gặp: tổn thương tử cung, ruột, bàng quang.
- Trường
hợp thất bại sau triệt sản có thể gặp thai ngoài tử cung.
5. Đối với khách hàng HIV (+).
-
Khách hàng HIV (+) hoặc AIDS hoặc đang điều trị thuốc kháng virus có thể sử dụng
BPTT triệt sản nữ. Cần có những chuẩn bị đặc biệt khi thực hiện cho khách hàng
AIDS.
- Yêu
cầu sử dụng bao cao su khi giao hợp. Khi sử dụng đúng cách và thường xuyên, bao
cao su giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây truyền qua đường
tình dục.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. World
Health Organization. Family Planning: A Global Handbook for Providers. 2022
update. Geneva: World Health Organization; 2022.
2.
American College of Obstetricians and Gynecologists. Practice Bulletin No. 208:
Benefits and Risks of Sterilization. Obstetrics & Gynecology.
2019;133(3):e194-e207.
CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI TỰ NHIÊN
BPTT tự
nhiên là những BPTT không cần dùng dụng cụ, thuốc hay thủ thuật nào để ngăn cản
thụ tinh. Đây là những BPTT tạm thời và hiệu quả không cao bao gồm: (i) biện pháp
tính theo vòng kinh, (ii) biện pháp dựa vào triệu chứng, (iii) biện pháp xuất
tinh ngoài âm đạo. Các BPTT tự nhiên không nên khuyến cáo cho khách hàng sẽ có
nguy cơ cao khi mang thai. Khách hàng có nhiễm HIV hay bạn tình có nhiễm HIV cần
cân nhắc khi sử dụng BPTT truyền thống vì BPTT này không giúp ngăn ngừa nhiễm
trùng lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS.
1. Chỉ định.
Tất cả
khách hàng chưa muốn sinh con đều có thể áp dụng.
2. Chống chỉ định tương đối với biện pháp tránh thai tính theo
vòng kinh (không có chống chỉ định tuyệt đối).
- Phụ
nữ vừa mới sinh hoặc đang cho con bú. Cần chờ đợi cho đến khi khách hàng có ít
nhất 3 chu kỳ kinh đều.
- Chu
kỳ kinh không đều hoặc ra máu âm đạo bất thường, bao gồm cả thời kỳ mới dậy thì
và thời kỳ tiền mãn kinh (đối với biện pháp tính theo vòng kinh).
-
Khách hàng vừa mới phá thai hoặc sẩy thai (nên trì hoãn cho đến khi xuất hiện kỳ
kinh nguyệt tiếp theo).
- Thận
trọng khi khách hàng đang sử dụng những loại thuốc có thể làm chậm phóng noãn, ví
dụ như thuốc an thần (trừ benzodiazepin), thuốc chống trầm cảm, sử dụng kháng
sinh kéo dài hoặc sử dụng thuốc kháng viêm không steroid kéo dài.
3. Hướng dẫn thực hiện các biện pháp.
3.1.
Tư vấn.
- Lắng
nghe và tìm hiểu nhu cầu tránh thai của khách hàng. Không khuyến khích khách
hàng sử dụng BPTT tự nhiên nếu như họ có khả năng sử dụng một BPTT khác hiệu quả
hơn.
- Cần
nêu rõ hiệu quả, ưu, nhược điểm của BPTT tự nhiên, đặc biệt là những khó khăn ví
dụ như hiệu quả thấp và khó áp dụng khi vòng kinh không đều hoặc hai bên không
hợp tác. Biện pháp này không có tác dụng phòng tránh nhiễm trùng lây truyền qua
đường tình dục.
- Cần
lưu ý khách hàng là do hiệu quả của các BPTT tự nhiên không cao nên cần sử dụng
phối hợp các BPTT với nhau hoặc phối hợp với các BPTT hỗ trợ để nâng cao hiệu
quả. Cung cấp thông tin về các BPTT khẩn cấp để dự phòng khi áp dụng BPTT tự
nhiên thất bại.
-
Trình bày đặc điểm của từng BPTT tự nhiên.
+ BPTT
theo vòng kinh.
● Giai
đoạn ít an toàn (trước phóng noãn) hiệu quả tránh thai không cao do có thể có
hiện tượng phóng noãn sớm và tinh trùng có thể sống được quá lâu.
● Hiệu
quả thấp đối với phụ nữ có vòng kinh không đều.
+ BPTT
dựa vào triệu chứng.
● Dựa
vào theo dõi các dấu hiệu sinh học như dịch nhầy cổ tử cung hoặc nhiệt độ cơ thể
để xác định thời điểm phóng noãn.
●
Phương pháp này yêu cầu khách hàng phải theo dõi và ghi nhận các dấu hiệu của
cơ thể hằng ngày.
+ BPTT
xuất tinh ngoài âm đạo.
● Đây là
BPTT ít hiệu quả, không thích hợp cho những khách hàng xuất tinh sớm hoặc không
nhận biết được thời điểm xuất tinh.
3.2.
Hướng dẫn thực hiện.
3.2.1.
BPTT tính theo vòng kinh.
a)
Phương pháp ngày chuẩn.
- Áp dụng
cho phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt từ 26-32 ngày. Ngày đầu của chu kỳ kinh được
tính là ngày 1. Từ ngày 8 đến ngày 19 của chu kỳ là những ngày có khả năng thụ
thai cần kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp thì cần dùng BPTT hỗ trợ.
- Nếu trong
vòng 12 tháng khách hàng có từ hai chu kỳ kinh nguyệt trở lên nằm ngoài khoảng
26-32 ngày, thì dùng phương pháp tính lịch vòng kinh hoặc dựa vào triệu chứng.
b)
Phương pháp tính lịch vòng kinh.
- Ghi
nhận độ dài chu kỳ kinh nguyệt trong ít nhất 6 tháng gần nhất. Xác định chu kỳ
ngắn nhất và chu kỳ dài nhất.
- Cách
tính: Ngày bắt đầu có khả năng thụ thai = chu kỳ ngắn nhất - 18. Ngày kết thúc
có khả năng thụ thai = chu kỳ dài nhất - 11. Trong khoảng thời gian này khách hàng
cần kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp cần dùng BPTT hỗ trợ.
- Ví dụ:
Nếu trong 6 chu kỳ kinh gần nhất, chu kỳ ngắn nhất là 27 ngày và chu kỳ dài nhất
là 31 ngày thì: Ngày bắt đầu thời kỳ có khả năng thụ thai là ngày thứ 9 của chu
kỳ (27 - 18), và ngày kết thúc là ngày thứ 20 của chu kỳ (31 - 11). Như vậy, cần
kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp cần dùng BPTT hỗ trợ từ ngày 9 đến ngày 20 của
chu kỳ kinh.
3.2.2.
BPTT dựa vào triệu chứng.
- Theo
dõi dịch nhầy cổ tử cung hằng ngày bằng ngón tay, quần lót hoặc giấy vệ sinh.
Khi xuất hiện dịch nhầy cổ tử cung trong, dai, trơn thì được xem là ngày có khả
năng thụ thai, cần kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp thì cần dùng BPTT hỗ trợ.
Có thể giao hợp trở lại khi không còn dịch nhầy cổ tử cung trong 2 ngày liên tiếp.
- Đo
nhiệt độ cơ thể mỗi buổi sáng trước khi ra khỏi giường, ghi lại hằng ngày; sau
phóng noãn nhiệt độ tăng khoảng 0,2-0,5°C. Kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp thì
cần dùng BPTT hỗ trợ đến 3 ngày sau khi nhiệt độ tăng. Có thể giao hợp trở lại
từ ngày thứ 4.
3.2.3.
BPTT bằng cách xuất tinh ngoài âm đạo.
- Khi
cảm thấy sắp xuất tinh thì rút dương vật ra, phóng tinh ở ngoài âm đạo.
-
Không để tinh dịch rỉ ra khi dương vật còn trong âm đạo và không để tinh dịch
đã phóng ra ngoài rơi trở lại âm đạo.
- Nếu
vừa mới xuất tinh trước đó, cần đi tiểu và lau sạch đầu dương vật trước khi
giao hợp lại để loại bỏ tinh dịch còn sót.
4. Đối với khách hàng HIV (+).
- Khách
hàng HIV (+) hoặc AIDS hoặc đang điều trị thuốc kháng virus có thể sử dụng các
BPTT tự nhiên. Cần chú ý rằng những BPTT truyền thống này không giúp ngăn ngừa
lây truyền HIV và không có hiệu quả tránh thai cao.
- Yêu
cầu khách hàng sử dụng bao cao su kèm theo khi sử dụng các BPTT tự nhiên. Khi sử
dụng đúng cách và thường xuyên, bao cao su giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các
nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
World Health
Organization. Family Planning: A Global Handbook for Providers. 2022 update.
Geneva: World Health Organization; 2022
BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CHO BÚ VÔ KINH
Biện
pháp cho bú vô kinh là một BPTT tạm thời dựa vào việc cho bú mẹ hoàn toàn sau
sinh khi chưa có kinh trở lại và con dưới 6 tháng tuổi. Biện pháp cho bú vô
kinh hiệu quả cao khi áp dụng đúng. Phụ nữ nhiễm HIV vẫn có thể áp dụng phương
pháp này nếu đang điều trị ARV tuy nhiên không giúp ngăn ngừa nhiễm trùng lây truyền
qua đường tình dục, HIV/AIDS.
1. Chỉ định.
Phụ nữ
cho con bú hoàn toàn, chưa có kinh trở lại và con dưới 6 tháng tuổi.
2. Chống chỉ định.
- Mẹ
đang sử dụng những loại thuốc chống chỉ định cho con bú như: các loại thuốc chống
đông, chống chuyển hóa, bromocriptin, corticosteroid liều cao, cyclosporin,
ergotamin, lithium, thuốc chống trầm cảm và thuốc có đồng vị phóng xạ.
- Những
tình trạng của bé ảnh hưởng đến việc cho bú như: bé có dị tật vùng miệng, hầu -
họng, bé non tháng hoặc nhỏ so với tuổi thai cần chăm sóc đặc biệt, bé bị một số
tình trạng rối loạn chuyển hóa.
3. Quy trình thực hiện.
3.1.
Tư vấn.
- Lắng
nghe và tìm hiểu nhu cầu tránh thai của khách hàng. Nêu rõ hiệu quả, thuận lợi,
không thuận lợi của biện pháp cho bú vô kinh. BPTT này không có tác dụng phòng
tránh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS.
- Căn
dặn khách hàng quay trở lại để hướng dẫn áp dụng BPTT hiệu quả khác nếu: (i) bắt
đầu cho ăn bổ sung hoặc (ii) có kinh trở lại hoặc (iii) con trên 6 tháng.
- Hẹn
gặp lại khách hàng ít nhất 1 lần trong vòng 3 tháng và hỏi những thông tin liên
quan đến:
+ Có
kinh trở lại.
+ Trẻ
ăn những thức ăn khác ngoài sữa mẹ.
+ Những
khó khăn trong việc cho bú để có hướng dẫn giúp đỡ.
+ Sử dụng
thuốc trong thời kỳ cho con bú.
+ Mới
bị những bệnh nhiễm khuẩn như viêm gan do virus (vàng da, vàng mắt), HIV mới được
phát hiện...
+ Thảo
luận về thời điểm bắt đầu BPTT khác.
3.2.
Thời điểm thực hiện.
Bắt đầu
ngay sau khi sinh.
3.3.
Quy trình thực hiện.
- Cho
bé bú sau sinh càng sớm càng tốt.
- Cho
bú đúng cách.
- Cho
bé bú bất kỳ lúc nào bé đói, kể cả ngày và đêm. Cho bú 8-10 lần/ngày, ban ngày
không được cách quá 4 giờ, ban đêm không cách quá 6 giờ giữa 2 lần bú.
- Cần
duy trì cho bú mẹ ngay cả khi mẹ hoặc bé ốm.
-
Ngoài việc bú sữa mẹ, trẻ không ăn uống thêm một thứ gì khác.
3.4.
Chuyển BPTT khác.
Cần
chuyển ngay sang một BPTT hiệu quả khác nếu có một trong những dấu hiệu sau:
- Có kinh
trở lại (không tính ra máu trong 6 tuần đầu sau sinh).
- Mẹ
không cho bú hoàn toàn hoặc bé đã được cho ăn/uống bổ sung.
- Trẻ
hơn 6 tháng tuổi.
-
Không muốn áp dụng biện pháp cho bú vô kinh.
4. Đối với khách hàng HIV (+).
-
Khách hàng HIV (+) vẫn có thể sử dụng biện pháp cho bú vô kinh nếu đang điều trị
thuốc kháng virus (ARV) và được tư vấn thích hợp về nuôi con bằng sữa mẹ. Đồng
thời cần yêu cầu khách hàng sử dụng bao cao su để phòng lây nhiễm HIV và các
nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
- Cần
tư vấn cho khách hàng HIV (+) về chế độ dinh dưỡng và vệ sinh. Các tình trạng
nhiễm khuẩn như: viêm tuyến vú, áp xe và nứt núm vú đều làm gia tăng nguy cơ
lây nhiễm.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
World
Health Organization. Family Planning: A Global Handbook for Providers. 2022
update. Geneva: World Health Organization; 2022.
PHẦN
PHÁ
THAI AN TOÀN
HƯỚNG DẪN CHUNG
Phá
thai an toàn là việc chủ động sử dụng các phương pháp phá thai bằng thuốc hoặc phá
thai bằng thủ thuật để chấm dứt thai trong tử cung cho đến hết 22 tuần 0 ngày,
được thực hiện tại các cơ sở y tế đủ điều kiện và bởi nhân viên y tế được đào tạo.
Phần
này bao gồm:
- Tư vấn
về phá thai.
- Phá
thai bằng phương pháp hút chân không.
- Phá
thai bằng thuốc đến hết thai 22 tuần 0 ngày.
- Phá
thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18 (nghĩa là
từ 12 tuần 1 ngày đến hết 18 tuần 0 ngày).
- Xử
lý dụng cụ hút thai chân không bằng tay.
Các phương
pháp phá thai luôn tiềm ẩn nguy cơ tai biến và rủi ro. Do đó, cần đảm bảo các
điều kiện về cơ sở vật chất, thuốc men và nhất là năng lực của nhân viên y tế
thực hiện phương pháp phá thai, để giảm thiểu các biến cố ngoài ý muốn.
Một
số thuật ngữ:
- Phá
thai bằng thủ thuật (procedural/surgical abortion - phá thai ngoại khoa): là chấm
dứt thai kỳ ngả âm đạo qua cổ tử cung gồm hút chân không (bằng tay hoặc bằng
máy), nong và gắp (D&E).
- Phá thai
bằng thuốc (medical abortion - phá thai nội khoa): là sử dụng thuốc
(Mifepristone và Misoprostol) để gây sẩy thai.
- Tuổi
thai: Tại các tuyến y tế cơ sở cho phép xác định tuổi thai dựa trên ngày kinh
cuối và khám lâm sàng đối với thai ≤ 9 tuần. Siêu âm vẫn là tiêu chuẩn vàng và
nên được thực hiện nếu có nghi ngờ về tuổi thai, nghi ngờ thai ngoài tử cung hoặc
theo nguyện vọng của khách hàng.
Các
phương pháp phá thai:
- Phá
thai bằng thuốc đến hết 22 tuần 0 ngày: là dùng thuốc kết hợp giữa Mifepristone
và Misoprostol để gây sẩy thai trong tử cung đến hết thai 22 tuần 0 ngày theo
phác đồ. Khi phá thai bằng thuốc tùy theo tuổi thai cần phải có sẵn phương pháp
hút chân không hoặc nong và gắp thai để xử trí những trường hợp thất bại.
- Phá
thai bằng phương pháp hút chân không: áp dụng cho thai trong tử cung đến hết 12
tuần 0 ngày.
- Phá
thai bằng phương pháp nong và gắp: áp dụng cho tuổi thai từ tuần thứ 13 đến hết
tuần thứ 18 (nghĩa là từ 12 tuần 1 ngày đến hết 18 tuần 0 ngày).
Không xét
nghiệm yếu tố Rh và không tiêm dự phòng anti-D cho phụ nữ có nhóm máu Rh âm (đối
với thai ≤ 12 tuần 0 ngày): vì lượng tế bào thai nhi xâm nhập vào máu mẹ ở tuổi
thai này không đủ để gây mẫn cảm và việc bắt buộc xét nghiệm gây cản trở tiếp cận
dịch vụ.
Giảm
đau trong phá thai
- Giảm
đau trong phá thai bằng thuốc: Uống NSAIDs hoặc Paracetamol ngay khi dùng liều
đầu tiên Misoprostol, không chờ khách hàng kêu đau mới cho uống.
- Giảm
đau trong phá thai bằng thủ thuật: Kết hợp uống NSAIDs và gây tê cạnh cổ tử
cung (tiêm các vị trí 4 giờ và 8 giờ (hoặc 5 giờ và 7 giờ) tại nếp gấp cổ tử
cung - âm đạo khoảng 10-20ml Lidocaine 1% (giảm nồng độ Lidocaine để tăng thể
tích, giúp thuốc lan tỏa tốt hơn mà không gây ngộ độc). Tổng liều tối đa là 4-5
mg/kg (không quá 300mg) cho một lần gây tê để đảm bảo an toàn. Phải hút thử trước
khi bơm thuốc để tránh tiêm vào mạch máu.
Lưu
ý: bắt buộc phải chờ 1-3 phút sau gây tê mới tiến hành thủ thuật.
Phương
pháp gây mê tĩnh mạch trong thời gian ngắn: là phương pháp dùng thuốc an thần/mê
tiêm qua đường tĩnh mạch, giúp khách hàng mất ý thức để giảm đau tạm thời, khởi
mê nhanh (30-60 giây) và tỉnh nhanh. Khách hàng cần nhịn ăn uống trước đó (thường
là 6 tiếng với thức ăn đặc và 2 tiếng với nước trong) để tránh trào ngược dịch
dạ dày vào phổi.
TƯ VẤN VỀ PHÁ THAI
1. Nguyên tắc tư vấn về phá thai.
- Tư vấn
phá thai không chỉ là cung cấp thông tin (bắt buộc) mà là quá trình tham vấn hỗ
trợ khách hàng tự ra quyết định dựa trên quyền tự quyết, đảm bảo an toàn lâm
sàng và sức khỏe tâm lý.
- Lấy
khách hàng làm trung tâm, tôn trọng các giá trị cá nhân, không phán xét, không
định hướng theo quan điểm cá nhân hoặc tôn giáo.
- Đảm
bảo không gian tư vấn kín đáo (trực tiếp hoặc trực tuyến). Mọi thông tin cá
nhân và y tế được bảo mật tuyệt đối theo quy định pháp luật.
- Tiếp
cận bình đẳng, không phân biệt đối xử dựa trên tuổi tác, tình trạng hôn nhân,
dân tộc hay xu hướng tính dục.
2. Yêu cầu đối với nhân viên y tế.
2.1
Yêu cầu với cán bộ tư vấn.
2.1.1.
Về kiến thức.
- Nhận
thức đầy đủ về nhu cầu, quyền sinh sản và quyền tự quyết của khách hàng, bao gồm
quyền được cung cấp thông tin, quyền riêng tư và quyền từ chối.
- Nắm
vững chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước về sức khỏe sinh sản, dân số,
bình đẳng giới. Tuyệt đối tuân thủ quy định nghiêm cấm phá thai lựa chọn giới
tính.
- Hiểu
và áp dụng đúng 6 bước thực hành tư vấn.
- Có
kiến thức cập nhật về:
+ Các phương
pháp phá thai bằng thuốc và bằng thủ thuật: chỉ định, chống chỉ định, quy
trình, hiệu quả, tai biến và xử trí.
+ Các
phương pháp giảm đau.
+ Chăm
sóc và theo dõi sau phá thai.
+ Các
biện pháp tránh thai hiện đại, thời điểm có thể bắt đầu sau phá thai.
+ Các
bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm HIV.
- Nắm
rõ quy định về các cấp khám bệnh, chữa bệnh và chuyển cấp phù hợp với từng
phương pháp phá thai.
2.1.2
Về kỹ năng tư vấn.
- Kỹ
năng tiếp đón thân thiện, tôn trọng, không phán xét.
- Kỹ năng
lắng nghe chủ động, đồng cảm.
- Kỹ
năng giao tiếp rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp trình độ của khách hàng.
- Kỹ
năng hỗ trợ ra quyết định và giải quyết vấn đề, đặc biệt trong các tình huống
tâm lý nhạy cảm.
3. Địa điểm tư vấn.
Tư vấn
nên được thực hiện tại phòng tư vấn riêng biệt. Trong trường hợp không có phòng
riêng, cần đảm bảo:
-
Riêng tư, kín đáo.
- Thoải
mái, an toàn.
- Yên
tĩnh, không bị gián đoạn.
-
Không có người không liên quan tham dự nếu khách hàng không đồng ý.
4. Quy trình tư vấn.
4.1.
Tư vấn.
- Hỏi
tiền sử về các bệnh lý nội, ngoại, sản phụ khoa, dị ứng... để loại trừ chống chỉ
định của phá thai bằng thuốc.
- Giải
thích về các xét nghiệm cần thiết, thủ tục hành chính.
- Hỏi
về:
+ Bạo
hành gia đình, bạo lực tình dục.
+ Nguy
cơ hoặc tiền sử mắc các bệnh LTQĐTD.
- Cung
cấp thông tin và tham vấn hỗ trợ khách hàng tự ra quyết định theo 2 lựa chọn:
tiếp tục mang thai sinh con hay phá thai.
- Khi
khách hàng khẳng định quyết định cuối cùng là phá thai: tư vấn về các phương pháp
phá thai được phép thực hiện tại cơ sở, giúp khách hàng tự lựa chọn phương pháp
thích hợp và thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết.
-
Nghiêm cấm phá thai lựa chọn giới tính.
4.2.
Tư vấn lựa chọn phương pháp phá thai.
- Xác
định tuổi thai: Dựa trên ngày kinh cuối hoặc siêu âm (các tiêu chuẩn chẩn đoán
thai sớm trên siêu âm để tránh can thiệp quá sớm hoặc quá muộn).
- So
sánh phương pháp phá thai bằng thuốc và phương pháp phá thai bằng thủ thuật:
+ Phá thai
bằng thuốc: gây sảy thai tự nhiên, tránh thủ thuật xâm lấn, có thể thực hiện tại
nhà (đối với thai đến hết 9 tuần 0 ngày), thời gian chảy máu dài hơn. Tỷ lệ
thành công > 95%.
+ Phá
thai bằng thủ thuật: là thủ thuật xâm lấn, thực hiện tại cơ sở y tế, nhanh gọn,
thời gian chảy máu ngắn hơn. Tỷ lệ thành công > 98%.
- Tư vấn
giảm đau:
+ Giải
thích rằng đau là phản ứng sinh lý bình thường do co bóp tử cung để tống xuất
các sản phẩm thụ thai.
+ Phương
pháp giảm đau (uống NSAIDs trước 30-60 phút, gây tê cạnh cổ tử cung bằng
lidocaine 1% và các biện pháp không dùng thuốc (chườm ấm, hỗ trợ tâm lý).
4.3
Tư vấn phá thai bằng thuốc.
- Giới
thiệu hiệu quả của phá thai bằng thuốc thành công > 95% và khẳng định khách
hàng phải chấp nhận phá thai bằng thủ thuật nếu phá thai bằng thuốc thất bại.
- Giới
thiệu quy trình phá thai bằng thuốc: cách uống thuốc và giải thích rõ các triệu
chứng bình thường xuất hiện sau uống thuốc giúp khách hàng chuẩn bị tâm lý tốt
hơn và mức độ hài lòng cao hơn (như đau quặn bụng mạnh hơn hành kinh, ra máu
nhiều hơn hành kinh, có thể sốt nhẹ hoặc tiêu chảy do misoprostol).
- Nhấn
mạnh sự cần thiết của việc khám lại theo hẹn để xác định việc phá thai thành
công.
- Tư vấn
cách tự theo dõi và tự chăm sóc sau dùng thuốc phá thai.
- Giới
thiệu các tác dụng phụ của thuốc phá thai và cách xử lý.
- Nhấn
mạnh các triệu chứng cần trở lại cơ sở y tế ngay: Sốt >38°C kéo dài hơn 24
giờ sau khi dùng misoprostol, đau bụng dữ dội không đáp ứng thuốc giảm đau, ra
huyết nhiều (thấm đẫm 2 băng vệ sinh dày/giờ trong 2 giờ liên tiếp), dịch âm đạo
có mùi hôi.
- Cung
cấp thông tin khi cần liên lạc trong những tình huống cấp cứu.
- Tư vấn
tránh thai ngay lập tức: Nhấn mạnh khả năng rụng trứng có thể xảy ra ngay sau
8-10 ngày.
- Giới
thiệu các biện pháp tránh thai, giúp khách hàng lựa chọn biện pháp tránh thai
phù hợp và hướng dẫn khách hàng sử dụng đúng.
+ Viên
thuốc tránh thai dạng kết hợp:
● Giảm
nguy cơ rong huyết: hỗ trợ kiểm soát và làm giảm tình trạng ra máu kéo dài sau
khi phá thai nội khoa.
● Ngăn
ngừa phá thai lặp lại: Việc sử dụng sớm biện pháp này giúp tăng khả năng tránh
thai chủ động cho người bệnh, từ đó giảm tỷ lệ phải thực hiện phá thai nhiều lần.
+
DCTC: Có thể đặt ngay sau khi sẩy thai hoàn toàn. Thời hạn sử dụng DCTC chứa đồng
đến 10 năm, DCTC chứa nội tiết đến 5 năm.
+ Cấy
que tránh thai có thể thực hiện ngay cùng ngày dùng mifepristone.
+ Bao cao
su: khuyến khích để ngăn ngừa nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.
-
Khách hàng ký cam kết tự nguyện phá thai. Lưu ý: dưới 18 tuổi phải có đơn cam kết
của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ. Khi thực hiện tư vấn, thăm khám hoặc trong
quá trình phá thai đều phải có bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng hành xuyên suốt
với trẻ vị thành niên cho đến khi kết thúc quá trình phá thai.
4.4
Tư vấn phá thai bằng thủ thuật.
- Tư vấn
về quy trình thủ thuật:
+ Thời
gian thực hiện và thời gian hồi phục.
+ Dùng
kháng sinh dự phòng:
●
Doxycycline 200mg uống 1 liều duy nhất trong vòng 60 phút trước thủ thuật (Nếu
dị ứng doxycycline hoặc đang cho con bú thì dùng azithromycin 500mg uống 1 liều
duy nhất trong vòng 60 phút trước khi làm thủ thuật).
● Dùng
metronidazole 1g uống kết hợp nếu nghi ngờ nhiễm kỵ khí.
●
Không dùng kháng sinh sau thủ thuật nếu không có biểu hiện nhiễm trùng vì việc
dùng kháng sinh liều duy nhất trước thủ thuật đủ để giảm nguy cơ nhiễm trùng
vùng chậu sau phá thai tới 50%.
+ Phương
pháp giảm đau:
● Uống
NSAIDs trước khi làm thủ thuật 30-60 phút.
● Gây
tê cạnh cổ tử cung bằng lidocaine 1%.
● Các
biện pháp không dùng thuốc (chườm ấm, hỗ trợ tâm lý).
+ Giải
thích cảm giác căng tức tử cung mà khách hàng phải trải qua.
+ Giải
thích các bước thủ thuật.
+ Giới
thiệu người thực hiện thủ thuật.
+
Thông tin về tác dụng phụ và tai biến có thể gặp (sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy,
băng huyết, nhiễm trùng, thủng tử cung, sót thai…).
- Khách
hàng ký cam kết tự nguyện phá thai. Lưu ý: dưới 18 tuổi phải có đơn cam kết của
bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ. Khi thực hiện tư vấn, thăm khám hoặc trong quá
trình phá thai đều phải có bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng hành xuyên suốt với
trẻ vị thành niên cho đến khi kết thúc quá trình phá thai.
- Tư vấn
tránh thai ngay lập tức: Nhấn mạnh khả năng rụng trứng có thể xảy ra ngay sau
8-10 ngày.
- Giới
thiệu các biện pháp tránh thai, giúp khách hàng lựa chọn biện pháp tránh thai phù
hợp và hướng dẫn khách hàng sử dụng đúng.
+ Viên
thuốc tránh thai dạng kết hợp.
+
DCTC: Có thể đặt ngay sau khi hút thai hoàn toàn. Thời hạn sử dụng DCTC chứa đồng
đến 10 năm, DCTC chứa nội tiết đến 5 năm.
+ Cấy
que tránh thai có thể thực hiện ngay sau khi phá thai bằng thủ thuật.
+ Bao
cao su: khuyến khích để ngăn ngừa LTQĐTD.
- Tư vấn
về chăm sóc và theo dõi sau thủ thuật:
+ Dùng
thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
+
Kiêng giao hợp cho tới khi hết ra máu (thông thường sau 1 tuần).
+ Hướng
dẫn cách tự theo dõi và tự chăm sóc sau thủ thuật về vệ sinh, dinh dưỡng và
sinh hoạt hàng ngày.
+ Nhấn
mạnh các triệu chứng cần trở lại cơ sở y tế ngay: Sốt >38°C kéo dài hơn 24
giờ sau khi dùng misoprostol, đau bụng dữ dội không đáp ứng thuốc giảm đau, ra
huyết nhiều (thấm đẫm 2 băng vệ sinh dày/giờ trong 2 giờ liên tiếp), dịch âm đạo
có mùi hôi.
+ Tư vấn
nhắc lại các biện pháp tránh thai ngay lập tức.
5. Tư vấn cho các nhóm đối tượng đặc biệt.
5.1.
Vị thành niên.
- Dành
đủ thời gian tư vấn, giải thích dễ hiểu.
- Đảm
bảo tối đa tính bảo mật và sự hỗ trợ tâm lý.
- Tư vấn
kỹ về bao cao su để bảo vệ kép phòng tránh thai và LTQĐTD.
- Khuyến
khích tái khám và tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản thân thiện.
- Khi
thực hiện tư vấn, thăm khám hoặc trong quá trình phá thai (nội khoa hay ngoại
khoa) đều phải có bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng hành với trẻ vị thành niên
xuyên suốt cho đến khi kết thúc quá trình phá thai. Mục đích của việc đồng hành:
giúp nhân viên y tế có thể tư vấn kịp thời và chia sẻ thông tin ngay lập tức nếu
có bất kỳ tai biến hoặc sự cố nào xảy ra trong quá trình thực hiện phá thai.
5.2
Phụ nữ là nạn nhân bạo hành
- Thể
hiện sự đồng cảm, không phán xét.
- Tạo
cảm giác an toàn và tin cậy.
- Giới
thiệu mạng lưới hỗ trợ xã hội khi cần.
- Ưu
tiên các biện pháp tránh thai mà phụ nữ có thể tự kiểm soát hoàn toàn (như que
cấy hoặc thuốc tiêm).
- Tư vấn
LTQĐTD.
5.3.
Phụ nữ nhiễm HIV.
- Quan
tâm đặc biệt đến sang chấn tâm lý.
- Không
kỳ thị hay phân biệt đối xử.
- Tư vấn
nguy cơ lây truyền mẹ con và các biện pháp dự phòng.
- Tư vấn
về việc duy trì điều trị ARV và nhấn mạnh sử dụng bao cao su để bảo vệ kép
phòng tránh thai và nhiễm khuẩn LTQĐTD.
- Tư vấn
cho người nhà khi có sự đồng ý của khách hàng.
PHÁ THAI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÚT CHÂN
KHÔNG
Phá
thai bằng phương pháp hút chân không là thủ thuật sử dụng dụng cụ hút chân
không (bơm hút cầm tay hoặc máy hút) ngả âm đạo qua cổ tử cung để hút thai
trong tử cung đến hết 12 tuần.
1. Chỉ định.
Phá
thai đến hết 12 tuần 0 ngày, người bệnh có nguyện vọng phá thai.
2. Chống chỉ định.
2.1.
Chống chỉ định tuyệt đối: Không có.
2.2.
Chống chỉ định tương đối.
Viêm
nhiễm đường sinh dục cấp tính.
3. Thận trọng.
Cần
cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ đối với các trường hợp sau: :
- Các
bệnh lý nội khoa mức độ trung bình và nặng
- Viêm
nhiễm đường sinh dục.
- Dị dạng
đường sinh dục, u xơ cơ tử cung to làm biến dạng buồng tử cung hoặc ở vị trí eo
tử cung gây khó khăn cho thủ thuật.
- Sẹo mổ
cơ tử cung (đặc biệt sẹo mổ dọc thân, sẹo mổ lấy thai nhiều lần).
- Đang
dùng thuốc kháng đông máu hoặc có rối loạn đông máu nhẹ, trung bình.
- Đang
cho con bú (nguy cơ thủng tử cung cao).
4. Chuẩn bị.
4.1.
Phòng thủ thuật:
Bảo đảm
tiêu chuẩn theo quy định.
4.2.
Phương tiện:
-
Phương tiện bảo hộ.
+ Áo
choàng y tế, mũ, khẩu trang.
+ Găng
tay vô khuẩn.
+ Kính
bảo vệ mắt.
- Dụng
cụ:
+ Dụng
cụ hút chân không (bơm hút cầm tay hoặc máy hút).
+ Ống
hút các cỡ (từ 4-12mm). Chọn kích thước ống hút tương đương tuổi thai (ví dụ:
thai 10 tuần dùng ống số 9-10).
+ Hai
kẹp sát khuẩn ngoài và trong.
+ Van
hoặc mỏ vịt.
+ Kẹp
cổ tử cung.
+ Que
nong.
+ Bơm,
kim tiêm gây tê tại cổ tử cung.
+ Bông
gạc và dung dịch sát khuẩn.
- Thuốc
giảm đau, gây tê, hộp chống choáng và thuốc co tử cung.
- Bộ dụng
cụ kiểm tra mô.
- Các
phương tiện xử lý dụng cụ và xử lý chất thải.
5. Quy trình kỹ thuật.
5.1.
Chuẩn bị khách hàng.
- Người
cung cấp dịch vụ tự giới thiệu với khách hàng.
- Hỏi
tiền sử bệnh về nội, ngoại, sản phụ khoa, dị ứng.
- Khám
toàn thân.
- Khám
sản phụ khoa: xác định tuổi thai (kinh chót và siêu âm), kiểm tra những dấu hiệu
và triệu chứng của nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục để loại trừ các
trường hợp cần trì hoãn.
- Khẳng
định lại quyết định cuối cùng là phá thai của khách hàng.
-
Khách hàng ký cam kết tự nguyện phá thai. Lưu ý: dưới 18 tuổi phải có đơn cam kết
của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ. Khi thực hiện tư vấn, thăm khám hoặc trong quá
trình phá thai đều phải có bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng hành xuyên suốt với
trẻ vị thành niên cho đến khi kết thúc quá trình phá thai.
- Giảm
đau: Uống NSAIDs (hoặc Paracetamol) trước 30-60 phút trước thủ thuật.
-
Kháng sinh dự phòng:
+ Uống
Doxycycline 200mg uống 1 liều duy nhất trong vòng 60 phút trước thủ thuật. (Nếu
dị ứng Doxycycline hoặc đang cho con bú thì dùng Azithromycin 500mg uống 1 liều
duy nhất trong vòng 60 phút trước khi làm thủ thuật).
+ Dùng
Metronidazole 1g uống kết hợp nếu nghi ngờ nhiễm kỵ khí.
+ Chuẩn
bị cổ tử cung: không chuẩn bị cổ tử cung thường quy, tuy nhiên nếu tiên lượng
khó (chưa sinh lần nào, cổ tử cung chít hẹp, vị thành niên) thì cho ngậm dưới
lưỡi misoprostol 400mcg (1-2 giờ trước thủ thuật) hoặc đặt âm đạo misoprostol
400mcg (3 giờ trước thủ thuật).
5.2.
Tư vấn.
- Các
bước tiến hành hút thai chân không.
- Tai
biến có thể xảy ra khi hút thai.
- Tư vấn
về theo dõi sau khi hút thai.
- Các dấu
hiệu cần khám lại ngay sau khi hút thai.
- Các
dấu hiệu hồi phục sức khỏe và khả năng có thai sau hút thai.
- Cung
cấp thông tin về các biện pháp tránh thai, hướng dẫn chọn lựa biện pháp tránh
thai phù hợp và sử dụng đúng để tránh phá thai lặp lại.
5.3.
Người thực hiện thủ thuật.
- Rửa
tay thường quy bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn dưới vòi nước chảy.
-
Trang phục y tế: áo choàng, quần, mũ, khẩu trang, kính bảo hộ.
5.4.
Quy trình kỹ thuật.
- Khám
xác định kích thước và tư thế tử cung.
- Thay
găng vô khuẩn.
- Sát
khuẩn ngoài, trải khăn sạch dưới mông.
- Đặt
van, bộc lộ cổ tử cung và sát khuẩn cổ tử cung, âm đạo.
- Kẹp
cổ tử cung.
- Giảm
đau:
+ Thực
hiện gây tê cạnh cổ tử cung với 10-20ml lidocaine 1%. Tránh dùng lidocaine có
epinephrine nếu người bệnh có bệnh lý tim mạch.
+ Tiêm
tại các vị trí 4 giờ và 8 giờ (hoặc 5 giờ và 7 giờ) tại nếp gấp cổ tử cung - âm
đạo. Phải hút thử trước khi bơm thuốc để tránh tiêm vào mạch máu.
+ Bắt
buộc chờ 1-3 phút sau gây tê mới tiến hành thủ thuật.
- Đưa ống
hút vào buồng tử cung để kiểm tra hướng và độ sâu của buồng tử cung bằng vạch
trên ống hút.
- Nong
cổ tử cung (nếu cần).
- Hút
thai không sử dụng thìa nạo kim loại để kiểm tra buồng tử cung sau khi hút chân
không vì việc nạo kiểm tra không làm giảm tỷ lệ sót rau mà ngược lại làm tăng
đáng kể nguy cơ thủng tử cung, chảy máu, nhiễm trùng và đặc biệt là dính buồng
tử cung (Hội chứng Asherman) gây vô sinh thứ phát. Kiểm tra buồng tử cung sạch bằng
dấu hiệu lâm sàng: cảm giác tử cung co hồi chặt quanh ống hút, bọt hồng trong
dây hút. Siêu âm tại chỗ nếu nghi ngờ sót rau.
- Kiểm
tra mô hút: Rửa sạch mô hút, quan sát trong khay nước hoặc ánh sáng ngược để
xác định túi thai, gai rau. Sự tương xứng giữa lượng mô hút và tuổi thai là chỉ
dấu quan trọng nhất của thành công và giúp loại trừ thai ngoài tử cung.
- Đánh
giá thủ thuật đã hoàn thành.
- Xử
lý dụng cụ và chất thải.
6. Theo dõi và chăm sóc.
- Theo
dõi mạch, huyết áp và ra máu âm đạo ít nhất 30 phút sau thủ thuật.
- Tư vấn
sau thủ thuật.
- Cung
cấp biện pháp tránh thai hoặc cung cấp một biện pháp tránh thai tạm thời (như
bao cao su hoặc viên tránh thai) và chuyển đến cơ sở có biện pháp tránh thai mà
khách hàng lựa chọn (nếu tại cơ sở mình không có sẵn).
- Có
thể đặt DCTC ngay sau khi hút thai nếu đảm bảo buồng tử cung sạch, không có chống
chỉ định và khách hàng lựa chọn biện pháp này.
- Có thể
sử dụng các biện pháp tránh thai nội tiết cùng ngày phá thai.
- Khi
có dấu hiệu bất thường phải quay lại cơ sở y tế ngay.
7. Tai biến và xử trí.
7.1.
Băng huyết.
- Định
nghĩa: là mất máu > 500ml.
-
Nguyên nhân thường gặp: Đờ tử cung, sót rau, rách cổ tử cung, thủng tử cung.
- Xử
trí:
+ Xoa
đáy tử cung.
+ Thuốc
co tử cung, cầm máu: oxytocin, methylergometrin, misoprostol, tranexamic acid…
+ Kiểm
tra cổ tử cung, nếu rách thì khâu phục hồi và cầm máu.
+ Thắt
động mạch cổ tử cung nếu cần thiết.
+ Nếu đờ
tử cung không đáp ứng điều trị: đặt bóng chèn Foley là biện pháp cầm máu cơ học
hiệu quả, bảo tồn tử cung.
7.2.
Thủng tử cung.
- Dấu
hiệu: Dụng cụ đi sâu quá chiều dài tử cung ("hút gió"), người bệnh
đau chói đột ngột, chảy máu hoặc kẹp thấy mạc nổi ruột.
- Xử
trí:
+
Ngưng thủ thuật ngay lập tức.
+ Giữ
nguyên đường truyền, hồi sức.
+ Siêu
âm kiểm tra dịch ổ bụng và vị trí thủng.
+ Nếu
nghi ngờ tổn thương ruột, bàng quang, mạc nối… hoặc xuất huyết nội: Phẫu thuật
nội soi thám sát hoặc mở bụng.
+ Nếu thủng
nhỏ, không xuất huyết nội, người bệnh ổn định: Có thể điều trị bảo tồn, dùng
kháng sinh, thuốc co hồi tử cung và theo dõi sát tại bệnh viện.
7.3.
Nhiễm trùng.
-
Phòng ngừa bằng kháng sinh dự phòng và kỹ thuật vô khuẩn nghiêm ngặt.
- Nếu
có dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, dịch hôi, đau bụng, bạch cầu tăng…) sau thủ thuật,
cần nhập viện điều trị kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch và xem xét hút lại
buồng tử cung nếu có sót dịch/rau.
PHÁ THAI BẰNG THUỐC CHO TUỔI THAI ĐẾN
HẾT 22 TUẦN
Phá
thai bằng thuốc là phương pháp sử dụng phối hợp thuốc mifepristone và
misoprostol để gây sẩy thai trong tử cung, cho tuổi thai đến hết 22 tuần 0 ngày.
1. Chống chỉ định.
1.1.
Tuyệt đối.
- Suy
tuyến thượng thận mãn tính (do mifepristone có cơ chế đối kháng thụ thể
glucocorticoid).
- Rối
loạn chuyển hóa Porphyria di truyền (do đột biến gen làm thiếu hụt enzyme trong
quá trình tổng hợp heme).
- Tiền
sử dị ứng với mifepristone, misoprostol.
1.2.
Tương đối (cần thận trọng).
- Đang
điều trị corticoid toàn thân lâu dài (mifepristone đối kháng tác dụng của
corticoid).
- Rối
loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông (nguy cơ chảy máu kéo dài nhưng
không làm giảm hiệu quả phá thai).
- Thiếu
máu nặng (Hb < 70 g/l) (cân nhắc truyền máu hoặc nâng cao thể trạng).
- Các
bệnh lý tim mạch, hen suyễn đã được kiểm soát tốt (thực hiện tại cấp chuyên
sâu).
- Đang
viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị ổn).
- Dị dạng
sinh dục (thực hiện tại cấp chuyên sâu).
- Sẹo mổ
trên cơ tử cung (cân nhắc giảm liều misoprostol và tăng khoảng cách thời gian
giữa các lần dùng thuốc và thực hiện tại cấp chuyên sâu).
- Dụng
cụ tử cung: phải tháo DCTC trước khi dừng thuốc.
2. Điều kiện áp dụng.
-
Khách hàng có thể tới được cơ sở y tế thuận tiện và dễ dàng.
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và thuốc.
3.1.
Phòng thủ thuật:
Bảo đảm
đủ tiêu chuẩn theo quy định để thực hiện thủ thuật khi cần.
3.2.
Phương tiện dụng cụ:
- Nơi cung
cấp dịch vụ phải có nhà vệ sinh gần phòng theo dõi khi thực hiện phá thai.
-
Phương tiện cấp cứu.
- Khay
đựng mô thai và rau.
- Dụng
cụ kiểm soát buồng tử cung.
- Các
phương tiện xử lý dụng cụ và chất thải.
- Thuốc:
misoprostol và mifepristone, giảm đau, kháng sinh, chống choáng, co tử cung, cầm
máu…
4. Chuẩn bị.
4.1.
Chuẩn bị khách hàng.
- Người
cung cấp dịch vụ tự giới thiệu với khách hàng.
- Hỏi
tiền sử về các bệnh lý nội, ngoại, sản phụ khoa, dị ứng… để loại trừ chống chỉ định
của phá thai bằng thuốc.
- Khám
toàn thân.
- Khám
sản phụ khoa:
+ Xác
định tuổi thai (khuyến cáo rằng siêu âm không phải là điều kiện bắt buộc cho
phá thai bằng thuốc (thai < 9 tuần) nếu ngày kinh cuối tin cậy và khám lâm
sàng phù hợp.
+ Kiểm
tra những dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
để loại trừ các trường hợp cần trì hoãn.
+ Siêu
âm khi cần thiết.
+ Xét
nghiệm máu khi cần thiết.
-
Khách hàng ký cam kết tự nguyện phá thai. Lưu ý: dưới 18 tuổi phải có đơn cam kết
của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ. Khi thực hiện tư vấn, thăm khám hoặc trong
quá trình phá thai đều phải có bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng hành xuyên suốt
với trẻ vị thành niên cho đến khi kết thúc quá trình phá thai.
4.2.
Tư vấn phá thai bằng thuốc (hộ sinh được đào tạo làm công tác tư vấn).
- Khẳng
định lại quyết định cuối cùng của khách hàng là phá thai.
- Giới
thiệu hiệu quả của phá thai bằng thuốc thành công > 95% và khẳng định rằng khách
hàng phải chấp nhận phá thai bằng thủ thuật nếu phá thai bằng thuốc thất bại.
- Giới
thiệu quy trình phá thai bằng thuốc: cách uống thuốc và giải thích rõ các triệu
chứng xuất hiện sau uống thuốc giúp khách hàng chuẩn bị tâm lý tốt hơn và mức độ
hài lòng cao hơn (như đau quặn bụng mạnh hơn hành kinh, ra máu nhiều hơn hành
kinh, có thể rối loạn tiêu hóa như: tiêu chảy, buồn nôn, nôn hoặc sốt nhẹ, ớn lạnh,
đau đầu do tác dụng phụ của misoprostol).
- Tư vấn
cách tự theo dõi và tự chăm sóc sau khi dùng thuốc phá thai.
- Tư vấn
các nguy cơ, tai biến và biến chứng có thể xảy ra khi phá thai. Nhấn mạnh các
triệu chứng cần trở lại cơ sở y tế ngay: Sốt >38°C kéo dài hơn 24 giờ sau
khi dùng misoprostol, đau bụng dữ dội không đáp ứng thuốc giảm đau, ra huyết
nhiều (thấm đẫm 2 băng vệ sinh dày/giờ trong 2 giờ liên tiếp), dịch âm đạo có
mùi hôi…
- Cung
cấp thông tin khi cần liên lạc trong những tình huống cấp cứu.
- Tư vấn
khả năng có thai lại sau phá thai: Nhấn mạnh khả năng rụng trứng có thể xảy ra
ngay sau phá thai 8-10 ngày, do đó cần sử dụng biện pháp tránh thai ngay lập tức.
- Các
dấu hiệu thai nghén dễ nhận biết để tránh lặp lại phá thai lớn.
- Giới
thiệu các biện pháp tránh thai, giúp khách hàng lựa chọn biện pháp tránh thai
phù hợp và hướng dẫn khách hàng sử dụng đúng:
+ Viên
thuốc ngừa thai dạng kết hợp.
+
DCTC: Có thể đặt ngay sau khi sẩy thai sạch. Thời hạn sử dụng DCTC T chứa đồng đến
10 năm, DCTC chứa nội tiết đến 5 năm.
+ Cấy
que tránh thai có thể thực hiện ngay cùng ngày dùng mifepristone.
+ Bao
cao su: khuyến khích để ngăn ngừa nhiễm trùng LTQĐTD.
- Quản
lý đau: Đau trong phá thai 3 tháng giữa tương đương với đau chuyển dạ, do đó kiểm
soát đau tốt sẽ làm khách hàng tránh được tâm lý sợ hãi và trải nghiệm tiêu cực.
+ Thuốc
giảm đau thường quy: Uống NSAIDs hoặc paracetamol ngay khi bắt đầu dùng liều
misoprostol đầu tiên, không chờ đến khi người bệnh kêu đau.
+ Giảm
đau nâng cao: Nếu NSAIDs không đủ, phối hợp thêm opioids yếu (codeine,
tramadol) hoặc opioids mạnh (morphine, fentanyl) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
+ Gây
tê vùng: Gây tê ngoài màng cứng (Epidural) có thể được áp dụng tại các tuyến
chuyên sâu nếu người bệnh có nhu cầu và điều kiện cho phép, đặc biệt với các
trường hợp thai > 20 tuần, diễn tiến kéo dài.
- Khuyến
cáo tái khám theo hẹn để xác định việc phá thai thành công.
- Trả
lời những câu hỏi của khách hàng và giải quyết những vấn đề lo lắng.
5. Quy trình phá thai theo từng nhóm tuổi thai.
5.1.
Phá thai đến hết 9 tuần 0 ngày: theo dõi sẩy thai tại nhà.
- Bước
1: Uống 200mg mifepristone.
- Bước
2: Sau khi uống mifepristone từ 24 đến 48 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm áp má
800 mcg misoprostol tại nhà. Nên chọn thời điểm dùng misoprostol để thuận lợi
cho khách hàng khi cần hỗ trợ.
5.2.
Phá thai từ 9 tuần 1 ngày đến hết 12 tuần 0 ngày: theo dõi sẩy thai tại cơ sở y
tế.
- Bước
1: Uống 200 mg mifepristone.
- Bước
2: Sau khi uống mifepristone từ 24 đến 48 giờ:
+ Đặt
túi cùng âm đạo 800 mcg misoprostol (liều 1) tại cơ sở y tế.
+ Sau
mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 400 mcg misoprostol, tối đa là 4 liều
(từ liều 2 đến liều 5) đến khi sẩy thai hoàn toàn.
- Nếu
sau 3 giờ khi dùng misoprostol liều thứ 5 mà chưa sẩy thai thì cho khách hàng
nghỉ ngơi từ 9-12 giờ. Sau đó lặp lại phác đồ lần 2 (không lặp lại bước 1 uống
mifepristone). Đặt túi cùng âm đạo 800 mcg misoprostol (liều 1 lần 2) tại cơ sở
y tế. Sau mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 400 mcg misoprostol, tối
đa là 4 liều (liều 2 đến liều 5 lần 2) đến khi sẩy thai hoàn toàn.
- Nếu
sau 2 lần theo phác đồ trên vẫn không sẩy thai thì chuyển sang phương pháp hút
chân không.
5.3.
Phá thai từ 12 tuần 1 ngày đến hết 22 tuần 0 ngày: Nhập viện.
Bước 1:
- Uống
200 mg mifepristone tại viện.
- Theo
dõi mạch, huyết áp trong 15-30 phút. Nếu nôn trong vòng 1 giờ sau uống, phải uống
lại liều tương tự tại viện.
Bước 2:
Sau khi uống mifepristone từ 24 đến 48 giờ.
- Ngậm
dưới lưỡi hoặc đặt âm đạo 400 mcg misoprostol (liều 1) tại viện.
- Sau
mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 400 mcg misoprostol, tối đa là 4 liều
(từ liều 2 đến liều 5) đến khi sẩy thai hoàn toàn. Tránh dùng đường uống vì hiệu
quả thấp và nhiều tác dụng phụ đường tiêu hóa. Hạn chế đặt âm đạo liên tục để
giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
Nếu
sau liều misoprostol thứ 5 mà không sẩy thai thì cho khách hàng nghỉ ngơi. Ngày
hôm sau dùng tiếp sau mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 400 mcg
misoprostol, tối đa là 4 liều (từ liều 2 đến liều 5 lần 2) đến khi sẩy thai
hoàn toàn.
Nếu vẫn
không sẩy thai → ngày thứ 3 dùng tiếp sau mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm
bên má 400 mcg misoprostol, tối đa là 4 liều (từ liều 2 đến liều 5 lần 3) đến
khi sẩy thai hoàn toàn. Sau 3 ngày vẫn không sẩy thai thì dùng phương pháp khác.
Đối với
thai từ 12 tuần 1 ngày đến hết 22 tuần 0 ngày có sẹo mổ trên cơ tử cung: vẫn có
thể dùng liều 400 mcg nhưng cần thận trọng. Nếu có dấu hiệu cơn co cường tính
hoặc đau vết mổ thì giãn khoảng cách dùng thuốc lên 4-6 giờ hoặc giảm liều xuống
200 mcg.
6. Theo dõi và chăm sóc đối với khách hàng theo dõi sẩy thai
tại cơ sở y tế.
6.1.
Theo dõi trong những giờ đầu sau khi dùng Misoprostol.
- Theo
dõi dấu hiệu sinh tồn, khám âm đạo đánh giá tình trạng cổ tử cung trước mỗi lần
dùng thuốc.
- Theo
dõi tình trạng ra máu âm đạo, đau bụng (có thể dùng thuốc giảm đau nếu cần) và các
tác dụng phụ như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, sốt nhẹ. Đối với phá thai 3 tháng giữa,
theo dõi cơn co tử cung mỗi 3 giờ/lần, khi bắt đầu có cơn co mạnh thì theo dõi
mỗi 1 giờ/lần.
- Phát
hiện sớm các dấu hiệu dọa vỡ tử cung: Cơn co dồn dập, đau chói vùng dưới, thay
đổi hình dạng tử cung (dấu hiệu Bandl).
- Cung
cấp BPTT hoặc giới thiệu địa điểm cung cấp BPTT.
6.2.
Xử trí khi thai sổ và sót rau trong phá thai 3 tháng giữa:
- Khi
thai sổ: Đỡ thai, kẹp cắt dây rốn (nếu dây rốn chưa đứt).
- Xử trí
rau: Chờ rau sổ tự nhiên, có thể dùng oxytocin 10UI tiêm bắp để hỗ trợ bong rau
và co tử cung.
- Sót
rau (tỷ lệ sót rau trong phá thai bằng thuốc 3 tháng giữa khoảng 5-10%):
+ Nếu
rau không sổ sau 30 phút - 1 giờ: siêu âm kiểm tra.
+ Nếu
sót rau gây chảy máu: Tiến hành thủ thuật hút buồng tử cung hoặc nong gắp
(D&E) dưới hỗ trợ giảm đau, tiền mê.
- Sau
khi thai ra, theo dõi ra máu âm đạo, co hồi tử cung ít nhất là 1 giờ/lần.
- Xử
lý thai, rau, chất thải và dụng cụ.
- Tư vấn
nhắc lại các biện pháp tránh thai phù hợp. Cung cấp BPTT hoặc giới thiệu địa điểm
cung cấp BPTT.
- Sau
khi thai ra ít nhất 2 giờ, nếu sức khỏe ổn định, sinh hiệu ổn và ra máu âm đạo
lượng ít, khách hàng có thể ra về.
6.3.
Khuyến cáo tái khám sau 2 tuần.
- Đánh
giá hiệu quả phương pháp phá thai
- Nếu
sẩy thai hoàn toàn: kết thúc điều trị.
- Nếu
sẩy thai không hoàn toàn hoặc sót sản phẩm thụ thai:
+ Dùng
400 mcg misoprostol ngậm dưới lưỡi hoặc dùng 600 mcg misoprostol đường uống, có
thể dùng lặp lại.
+ Hoặc
hút buồng tử cung.
- Nếu
sau phá thai bằng thuốc nhưng thai vẫn tiếp tục phát triển thì chuyển sang hút
thai hoặc tiếp tục quy trình phá thai bằng thuốc nếu khách hàng mong muốn và
trong giới hạn tuổi thai cho phép.
7. Tai biến và xử trí.
7.1.
Băng huyết.
- Định
nghĩa: là mất máu > 500ml.
-
Nguyên nhân thường gặp: Đờ tử cung, sót rau, rách cổ tử cung, thủng tử cung.
- Xử
trí:
+ Xoa
đáy tử cung.
+ Dùng
thuốc co tử cung, cầm máu: oxytocin, methylergometrin, misoprostol, tranexamic
acid…
+ Kiểm
tra cổ tử cung nếu rách thì khâu phục hồi cầm máu.
+ Thắt
động mạch cổ tử cung nếu cần thiết.
+ Nếu
đờ tử cung không đáp ứng điều trị: đặt bóng chèn Foley là biện pháp cầm máu cơ
học hiệu quả, bảo tồn tử cung.
7.2.
Vỡ tử cung.
- Là
tai biến nghiêm trọng nhất (tỷ lệ < 0.1% ). Bệnh nhân đau bụng dữ dội, xuất
huyết nội, sốc...
- Xử
trí: Hồi sức tích cực và phẫu thuật cấp cứu.
7.3.
Nhiễm trùng.
- Nếu
có dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, dịch âm đạo hôi, tử cung ấn đau, bạch cầu tăng…)
- Xử
trí:
+ Kháng
sinh liều cao phổ rộng (cephalosporin thế hệ 3 + metronidazole +
aminoglycoside).
+ Cân
nhắc hút buồng tử cung.
PHÁ THAI TỪ 13 ĐẾN 18 TUẦN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NONG VÀ GẮP
Phá
thai bằng phương pháp nong và gắp thai là sử dụng thuốc misoprostol để chuẩn bị
cổ tử cung, sau đó nong cổ tử cung và dùng bơm hút chân không kết hợp với kẹp gắp
thai để lấy thai ra.
1. Chỉ định.
Phá
thai từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18 (nghĩa là thai từ 12 tuần 1 ngày đến hết
18 tuần 0 ngày).
2. Chống chỉ định.
2.1.
Chống chỉ định tuyệt đối: Không có.
2.2.
Chống chỉ định tương đối:
- Các
bệnh lý nội khoa cấp tính nặng (suy tim mất bù, rối loạn đông máu nặng…).
- Viêm
nhiễm đường sinh dục cấp tính.
3. Thận trọng.
Cần
cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ đối với các trường hợp sau:
- Các
bệnh lý nội khoa ở mức độ nhẹ và trung bình.
- Viêm
nhiễm đường sinh dục.
- Dị dạng
đường sinh dục, u xơ cơ tử cung to làm biến dạng buồng tử cung hoặc ở vị trí eo
tử cung gây khó khăn cho thủ thuật.
- Sẹo mổ
ở cơ tử cung (đặc biệt sẹo mổ dọc thân, sẹo mổ lấy thai nhiều lần).
- Đang
dùng thuốc kháng đông máu hoặc có rối loạn đông máu nhẹ, trung bình.
- Đang
cho con bú (nguy cơ thủng tử cung cao).
4. Cơ sở vật chất.
4.1.
Phòng thủ thuật:
- Bảo
đảm tiêu chuẩn theo quy định.
4.2.
Phương tiện dụng cụ:
-
Phương tiện cấp cứu.
-
Phương tiện bảo hộ:
+ Áo
choàng y tế, mũ, khẩu trang.
+ Găng
tay vô khuẩn.
+ Kính
bảo vệ mắt.
- Dụng
cụ:
+ Bộ dụng
cụ nong, gắp thai, kẹp dài sát khuẩn, kẹp cổ tử cung, kẹp gắp thai Sopher, Bierre.
+ Bộ dụng
cụ hút chân không (MVA hoặc máy hút điện).
+ Ống
hút các cỡ.
+
Sonde Foley.
+ Hai
kẹp sát khuẩn ngoài và trong.
+ Van
hoặc mỏ vịt.
+ Kẹp
cổ tử cung.
+ Bơm,
kim tiêm gây tê cạnh cổ tử cung.
+ Bông
gạc và dung dịch sát khuẩn.
+ Khay
đựng mô thai và rau.
- Các
phương tiện xử lý dụng cụ và chất thải.
- Máy
siêu âm.
4.3.
Thuốc:
-
Misoprostol, mifepristone, giảm đau, tiền mê, chống choáng, co tử cung, cầm máu…
5. Chuẩn bị.
5.1.
Chuẩn bị khách hàng.
- Người
cung cấp dịch vụ tự giới thiệu với khách hàng.
- Hỏi
tiền sử bệnh lý nội, ngoại, sản phụ khoa, dị ứng… và các bệnh lây truyền qua đường
tình dục.
- Khám
toàn thân.
- Khám
sản phụ khoa: xác định tuổi thai (kinh chót và siêu âm), kiểm tra những dấu hiệu
và triệu chứng của nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục để loại trừ các
trường hợp cần trì hoãn.
- Siêu
âm.
- Xác
định tuổi thai (đối chiếu với siêu âm).
- Xét
nghiệm máu.
- Khám
tiền mê.
- Khách
hàng ký cam kết tự nguyện phá thai. Lưu ý: dưới 18 tuổi phải có đơn cam kết của
bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ. Khi thực hiện tư vấn, thăm khám hoặc trong quá
trình phá thai đều phải có bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng hành xuyên suốt với
trẻ vị thành niên cho đến khi kết thúc quá trình phá thai.
- Cho
uống thuốc giảm đau: Uống NSAIDs (hoặc paracetamol) 30-60 phút trước thủ thuật.
- Cho
uống kháng sinh dự phòng trước khi đặt Foley chuẩn bị cổ tử cung hoặc trước khi
làm thủ thuật 30-60 phút: Uống doxycycline 200mg uống 1 liều duy nhất trong
vòng 60 phút trước thủ thuật. (Nếu dị ứng doxycycline hoặc đang cho con bú thì
dùng azithromycin 500mg uống 1 liều duy nhất trong vòng 60 phút trước khi làm
thủ thuật). Dùng metronidazole 1g uống kết hợp nếu nghi ngờ nhiễm kỵ khí.
Lưu ý:
Không khuyến cáo sử dụng kháng sinh sau thủ thuật nếu không có dấu hiệu nhiễm
trùng, nhằm giảm nguy cơ kháng thuốc.
5.2.
Tư vấn.
- Khẳng
định lại quyết định cuối cùng của khách hàng là muốn phá thai.
- Các
nguy cơ, tai biến và biến chứng có thể xảy ra khi phá thai to.
- Các
bước thực hiện: chuẩn bị cổ tử cung, thủ thuật nong và gắp.
- Hướng
dẫn khách hàng tự theo dõi và chăm sóc sau phá thai.
- Các
dấu hiệu hồi phục sức khỏe hoặc cần khám lại ngay sau phá thai to.
- Khả
năng có thai lại sau phá thai và các dấu hiệu thai nghén sớm.
- Cung
cấp thông tin về các biện pháp tránh thai, hướng dẫn chọn lựa biện pháp tránh thai
phù hợp và sử dụng đúng để tránh phá thai lặp lại.
- Trả
lời những câu hỏi của khách hàng và giải quyết những vấn đề lo lắng.
5.3.
Người thực hiện thủ thuật.
- Rửa
tay thường quy bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn dưới vòi nước chảy.
-
Trang phục y tế: áo choàng, quần, mũ, khẩu trang, đeo kính bảo hộ.
6. Quy trình kỹ thuật.
6.1.
Chuẩn bị cổ tử cung.
* Chuẩn
bị cổ tử cung bằng thuốc:
- Ngậm
dưới lưỡi hoặc đặt âm đạo misoprostol 400mcg (3 giờ trước thủ thuật).
- Đánh
giá lại tình trạng cổ tử cung, nếu cổ tử cung chưa được chuẩn bị tốt thì dùng
tiếp 400 mcg misoprostol để giảm thiểu nguy cơ rách cổ tử cung và thủng tử
cung. Đối với trường hợp chống chỉ định với misoprostol có thể sử dụng một
trong các phương pháp sau:
* Chuẩn
bị cổ tử cung bằng Sonde Foley:
-
Sonde Foley tác động theo cơ chế cơ học (áp lực bóng) và sinh hóa nội sinh
(tách màng ối gây giải phóng prostaglandin tại chỗ gây chín muồi cổ tử cung mà
ít gây cơn co tử cung toàn thân nguy hiểm).
- Chỉ định:
Phá thai từ 12 tuần 1 ngày đến hết 18 tuần 0 ngày trên người bệnh có sẹo mổ lấy
thai ≥ 2 lần, sẹo mổ dọc thân tử cung hoặc bệnh lý tim mạch chống chỉ định với
prostaglandin.
- Kỹ
thuật:
+ Sử dụng
Sonde Foley 2 nhánh, cỡ 16Fr hoặc 18Fr.
+ Đặt
vô khuẩn qua kênh cổ tử cung, bóng nằm phía trên lỗ trong.
+ Bơm
bóng với 30 - 50ml nước muối sinh lý.
+ Cố định,
có thể căng nhẹ hoặc không, tùy tình trạng sẹo mổ.
+ Thời
gian lưu: 12 - 24 giờ.
- Kết hợp:
Có thể phối hợp đặt Sonde Foley với uống mifepristone để tối ưu hóa hiệu quả do
mifepristone làm tăng độ nhạy cảm của cổ tử cung với prostaglandin và làm mềm
mô liên kết (mifepristone: 200mg uống, 24 đến 48 giờ trước thủ thuật).
* Chuẩn
bị cổ tử cung bằng dụng cụ nong thẩm thấu:
- Chỉ
định: đối với thai lớn từ 16 - 18 tuần hoặc khi tiên lượng cổ tử cung cứng chắc
(con so lớn tuổi, tiền sử khoét chóp…).
-
Laminaria (Rong biển): Đặt vào kênh cổ tử cung 12-24 giờ trước thủ thuật. Số lượng
tùy thuộc vào độ mở cổ tử cung hiện tại (thường 1-2 que cỡ vừa).
- Que
nong cổ tử cung bằng hydrogel tổng hợp: Có ưu điểm nở nhanh hơn (trong vòng 4-6
giờ) và độ trương nở đồng đều hơn. Đây là lựa chọn ưu việt cho quy trình thực
hiện trong ngày nếu cơ sở y tế có điều kiện trang bị.
- Kết
hợp: Có thể phối hợp đặt que nong cổ tử cung bằng hydrogel tổng hợp với uống
mifepristone để tối ưu hóa hiệu quả (mifepristone: 200mg uống, 24 đến 48 giờ
trước thủ thuật).
6.2.
Tiến hành thủ thuật.
- Khám
xác định kích thước và tư thế tử cung, đánh giá độ mềm và độ mở cổ tử cung. Lưu
ý: Tuyệt đối không được tiến hành thủ thuật khi cổ tử cung chưa được chuẩn bị tốt.
- An
thần tỉnh (tiền mê) (Moderate/Conscious Sedation): Khuyến cáo áp dụng tại các
tuyến chuyên sâu có trang bị monitor theo dõi. Giúp người bệnh giảm lo âu và
tăng ngưỡng chịu đau nhưng vẫn duy trì phản xạ đường thở và khả năng hợp tác.
Lưu ý: Không khuyến cáo gây mê toàn thân thường quy cho nong và gắp thai từ 12 tuần
1 ngày đến hết 18 tuần 0 ngày vì làm tăng nguy cơ chảy máu do đờ tử cung và các
biến chứng hô hấp, trừ các trường hợp đặc biệt khó khăn hoặc người bệnh quá
kích động.
- Thay
găng vô khuẩn.
- Sát
khuẩn ngoài, trải khăn sạch dưới mông.
- Đặt
van, bộc lộ cổ tử cung và sát khuẩn cổ tử cung, âm đạo.
- Kẹp
cổ tử cung: Dùng kẹp Pozzi kẹp vào mép trước (vị trí 12 giờ) hoặc mép sau (vị
trí 6 giờ) cổ tử cung. Kéo nhẹ để làm thẳng trục tử cung.
- Gây tê
cạnh cổ tử cung: Thực hiện gây tê cạnh cổ tử cung với 10- 20ml lidocaine 1%.
Tránh dùng lidocaine có epinephrine nếu người bệnh có bệnh lý tim mạch. Tiêm tại
các vị trí 4 giờ và 8 giờ (hoặc 5 giờ và 7 giờ) tại nếp gấp cổ tử cung - âm đạo.
Phải hút thử trước khi bơm thuốc để tránh tiêm vào mạch máu. Bắt buộc chờ 1-3
phút sau gây tê mới tiến hành thủ thuật.
- Kiểm
tra cổ tử cung: Cổ tử cung phải mở đủ đủ rộng để đưa kẹp gắp (ví dụ kẹp Sopher
cần đường kính khoảng 12mm), nếu chưa đủ rộng cần tiến hành nong nhẹ nhàng bằng
bộ nong Pratt hoặc Hegar. Nong từ số nhỏ đến lớn, không bỏ bước nếu thấy kháng
lực. Lưu ý: Đối với thai 14 tuần, có thể chỉ cần nong đến số 12-14mm. Đối với
thai 15-18 tuần, có thể cần nong đến 14-16mm hoặc hơn tùy kích thước thai.
- Chọc
ối và hút nước ối: Dùng canuyn hút (số 10-12) đưa vào buồng tử cung, hút bớt nước
ối. Bước này giúp làm giảm thể tích buồng tử cung, làm dày thành tử cung (giảm nguy
cơ thủng) và giúp phần thai sa xuống thấp dễ gắp hơn.
- Gắp
thai:
+ Sử dụng
kẹp gắp chuyên dụng (Sopher forceps hoặc Bierer forceps). Kẹp Sopher có răng nhỏ,
phù hợp thai 14-15 tuần. Kẹp Bierer có độ mở lớn hơn, phù hợp thai 15-18 tuần.
+
Nguyên tắc "Không chạm” (No-touch): Không để đầu kẹp chạm vào thành âm đạo
hay da bên ngoài trước khi đưa vào buồng tử cung.
+ Đưa
kẹp vào buồng tử cung ở trạng thái đóng vào buồng tử cung: sau khi qua lỗ trong
cổ tử cung, từ từ mở kẹp và nhẹ nhàng tìm các phần thai đã được hút xuống thấp ở
nửa dưới của buồng tử cung. Hạn chế đưa kẹp vào quá sâu. Có thể nhờ siêu âm hỗ
trợ.
+ Khi
kẹp được mô, khép kẹp lại và rút nhẹ. Nếu cảm thấy lực cản đàn hồi (dấu hiệu kẹp
vào cơ tử cung), phải mở kẹp ngay lập tức. Chỉ rút ra khi cảm thấy mô tách rời
dễ dàng.
+ Lần
lượt lấy các phần thai. Việc xác định và lấy phần đầu là bước khó nhất. Có thể
cần dùng kẹp để chọc vỡ sọ trước khi rút ra để tránh rách cổ tử cung.
- Nếu gắp
thai khó khăn hoặc trong các ca khó (sẹo mổ cơ tử cung, u xơ cơ tử cung) thì có
thể gắp thai dưới hướng dẫn của siêu âm. Siêu âm giúp xác định vị trí dụng cụ,
đảm bảo đã lấy hết các phần thai và rau, giảm thiểu việc đưa dụng cụ vào mù.
- Hút
kiểm tra: Sau khi gắp hết các phần thai lớn, dùng canuyn hút số 12, hút sạch
màng rau và các mô vụn. Cảm giác "tử cung lạo xạo" là dấu hiệu sạch
lòng tử cung.
- Kiểm
tra mô: Rửa sạch và sắp xếp các phần thai để đảm bảo đã lấy ra đầy đủ (4 chi, cột
sống, lồng ngực, hộp sọ). Nếu thiếu, phải kiểm tra lại buồng tử cung dưới siêu
âm.
- Nếu
khách hàng muốn đặt DCTC, có thể đặt ngay sau khi kết thúc thủ thuật (tư vấn
nguy cơ tụt DCTC).
- Xử
lý dụng cụ và chất thải.
7. Theo dõi và chăm sóc.
- Theo
dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, ra máu âm đạo, đau bụng, co hồi tử cung 30 phút/lần
trong vòng 1 đến 2 giờ nếu sức khỏe ổn định, sinh hiệu ổn và ra máu âm đạo lượng
ít, khách hàng có thể ra về.
- Tư vấn
sau thủ thuật (xem phần tư vấn chung), lưu ý người bệnh đến cơ sở y tế ngay khi
có các dấu hiệu bất thường như đau bụng, ra máu âm đạo nhiều, sốt hoặc dịch âm
đạo có mùi hôi.
- Khuyến
cáo tái khám sau 2 tuần.
- Cung
cấp BPTT mà khách hàng lựa chọn hoặc giới thiệu địa điểm cung cấp BPTT.
8. Tai biến và xử trí.
8.1
Băng huyết.
- Định
nghĩa: là mất máu > 500ml.
-
Nguyên nhân thường gặp: Đờ tử cung, sót rau, rách cổ tử cung, thủng tử cung.
- Xử
trí:
+ Xoa
đáy tử cung.
+ Dùng
thuốc co tử cung, cầm máu: oxytocin, methylergometrin, misoprostol, tranexamic
acid.
+ Kiểm
tra cổ tử cung nếu rách thì khâu phục hồi cầm máu.
+ Thắt
động mạch cổ tử cung nếu cần thiết.
+ Nếu
đờ tử cung không đáp ứng điều trị: đặt bóng chèn (Foley hoặc Bakri) là biện
pháp cầm máu cơ học hiệu quả, bảo tồn tử cung.
8.2
Thủng tử cung.
- Dấu
hiệu: Dụng cụ đi sâu quá chiều dài tử cung (“hút gió”), người bệnh đau chói đột
ngột, chảy máu hoặc kẹp thấy mạc nối/ruột.
- Xử
trí:
+
Ngưng thủ thuật ngay lập tức.
+ Giữ nguyên
đường truyền, hồi sức.
+ Siêu
âm kiểm tra dịch ổ bụng và vị trí thủng.
+ Nếu
nghi ngờ tổn thương ruột, bàng quang, mạc nối… hoặc xuất huyết nội: Phẫu thuật
nội soi thám sát hoặc mở bụng.
+ Nếu
thủng nhỏ, không xuất huyết nội, người bệnh ổn định: Có thể điều trị bảo tồn,
dùng kháng sinh, thuốc co hồi tử cung và theo dõi sát tại bệnh viện.
8.3
Nhiễm trùng.
-
Phòng ngừa bằng kháng sinh dự phòng và kỹ thuật vô khuẩn nghiêm ngặt.
- Nếu có
dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, dịch hôi, đau bụng, bạch cầu tăng) sau thủ thuật, cần
nhập viện điều trị kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch và cân nhắc hút buồng tử
cung nếu có sót dịch/rau.
XỬ LÝ DỤNG CỤ HÚT THAI CHÂN KHÔNG BẰNG
TAY (MVA)
Bộ dụng
cụ hút thai chân không bằng tay (Manual Vacuum Aspiration - MVA) bao gồm ống
hút và bơm hút.
-
Nguyên tắc chung:
+ Mức
độ xử lý dựa trên nguy cơ (phân loại Spaulding): Ống hút MVA là dụng cụ thiết yếu,
bắt buộc phải tiệt khuẩn. Bơm hút MVA là dụng cụ bán thiết yếu, tối thiểu phải
khử khuẩn mức độ cao, nhưng khuyến khích tiệt khuẩn để đồng bộ quy trình.
+ Sử dụng
nhiệt ướt (Autoclave) là ưu tiên hàng đầu cho các dụng cụ chịu nhiệt. Chỉ sử dụng
hóa chất khi không có điều kiện hấp sấy hoặc dụng cụ không chịu nhiệt.
+ Tuyệt
đối không ngâm dụng cụ vào dung dịch Chlorine hay chất diệt khuẩn chứa Aldehyde
ngay sau khi sử dụng để tránh làm hỏng dụng cụ và cố định protein.
- Quy
trình xử lý dụng cụ bao gồm bốn bước:
+ Bước
1: Xử lý sơ bộ tại chỗ (ngăn chặn máu và mô thai khô cứng trên dụng cụ, tạo điều
kiện cho bước làm sạch dễ dàng).
+ Bước
2: Làm sạch (bước quan trọng nhất nhằm loại bỏ hoàn toàn chất hữu cơ và bụi bẩn.
Nếu dụng cụ không sạch, tiệt khuẩn sẽ thất bại).
+ Bước
3: Kiểm tra chức năng (loại bỏ dụng cụ hư hỏng, đảm bảo an toàn cho ca thủ thuật
tiếp theo).
+ Bước
4: Tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn mức độ cao.
Các ống
hút nhựa dẻo thường khó làm sạch triệt để bên trong lòng ống và dễ bị xước, do
đó khuyến khích sử dụng ống hút một lần nếu nguồn lực cho phép. Nếu tái sử dụng,
phải là loại ống hút được thiết kế chuyên biệt và phải kiểm tra kỹ các vết nứt,
xước sau mỗi lần xử lý (cần có cơ chế theo dõi số lần sử dụng để tránh vượt quá
số lần khuyến cáo của nhà sản xuất).
1. Cơ sở vật chất.
Có khu
vực xử lý dụng cụ riêng, được trang bị đầy đủ các phương tiện để xử lý dụng cụ.
2. Qui trình xử lý dụng cụ.
2.1.
Bước 1: Xử lý sơ bộ tại chỗ.
- Ngay
sau khi kết thúc thủ thuật, khi vẫn đeo găng tay, hút nước sạch hoặc dung dịch
enzyme (nếu có) qua ống hút và bơm hút để tráng rửa lòng ống, loại bỏ máu và mô
đọng.
- Tháo
rời ống hút khỏi bơm hút.
- Giữ ẩm:
Đặt dụng cụ vào khay chứa nước sạch hoặc dung dịch tẩy rửa enzyme. Đảm bảo dụng
cụ luôn ẩm cho đến khi được mang đi làm sạch.
Lưu
ý: Không để dụng cụ bị khô. Không dùng nước
muối sinh lý (NaCl) để ngâm vì ion Cl gây ăn mòn kim loại.
2.2.
Bước 2: Làm sạch (bước quan trọng nhất).
- Tháo
rời: Tháo rời toàn bộ các chi tiết của bơm hút: Piston, xi lanh, van, nắp, vòng
chặn và đặc biệt là vòng đệm cao su. Việc tháo vòng đệm cao su là bắt buộc để
làm sạch rãnh piston nơi máu thường tích tụ.
- Cọ rửa:
Ngâm ngập toàn bộ chi tiết vào chậu chứa dung dịch tẩy rửa có tính enzyme hoặc
xà phòng trung tính. Dùng bàn chải lông mềm (không dùng bàn chải kim loại hay vật
liệu nhám) cọ rửa kỹ bên ngoài và bên trong lòng ống, các khe kẽ, lò xo van.
- Xả sạch:
Xả kỹ dưới vòi nước chảy để trôi hết xà phòng và cặn bẩn.
- Làm
khô: Lau khô bằng khăn sạch hoặc thổi khô bằng khí nén. Dụng cụ phải thật khô
trước khi đi vào quy trình tiệt khuẩn/khử khuẩn.
2.3.
Bước 3: Kiểm tra chức năng.
- Quan
sát: Kiểm tra thân bơm, ống hút xem có nứt, vỡ, xước hay biến dạng không. Kiểm
tra vòng đệm cao su xem có bị đứt, dão hay chai cứng không.
- Bôi
trơn: Đối với phương pháp tiệt khuẩn bằng hóa chất hoặc luộc, có thể bôi trơn vòng
đệm cao su bằng dầu silicone hoặc dầu thực vật (tiệt trùng) ở bước này. Đối với
tiệt khuẩn bằng hơi nước (autoclave), không bôi trơn trước khi hấp.
- Kiểm
tra áp lực: Lắp ráp bơm, khóa van, kéo piston và đợi 30 giây đến 2 phút. Nếu
chân không không giữ được, phải thay vòng đệm cao su hoặc hủy bỏ bơm hút.
2.4.
Bước 4: Tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn mức độ cao.
2.4.1.
Tiệt khuẩn bằng hơi nước (Autoclave): áp dụng
cho dụng cụ MVA chịu nhiệt (ví dụ: Ipas MVA Plus, EasyGrip).
- Đóng
gói dụng cụ đã tháo rời hoặc lắp lỏng vào bao bì giấy hoặc plastic chuyên dụng
dùng cho hấp ướt.
- Hấp ở
nhiệt độ 121°C (250°F), áp suất 106 kPa (15 lbs/in²) trong 30 phút.
Lưu
ý: Không xếp chồng quá chặt. Không sử dụng
chế độ "Flash" (hấp nhanh) cho dụng cụ cấy ghép hoặc dùng thường quy.
2.4.2.
Tiệt khuẩn lạnh bằng hóa chất: áp dụng khi
không có tiệt khuẩn bằng hơi nước hoặc dụng cụ không chịu nhiệt.
- Ngâm
ngập hoàn toàn dụng cụ đã tháo rời vào dung dịch glutaraldehyde 2.4% (ngâm 10 giờ)
hoặc các chất thay thế mới như sporox II (ngâm 6 giờ). Đảm bảo dung dịch ngập
lòng ống hút. Đậy nắp kín.
- Sau
thời gian quy định, vớt dụng cụ bằng kẹp vô khuẩn.
-
Tráng rửa vô khuẩn: Tráng kỹ bằng nước vô khuẩn 3 lần để loại bỏ hoàn toàn hóa
chất độc hại.
- Làm
khô bằng khăn vô khuẩn.
2.4.3.
Khử khuẩn mức độ cao bằng luộc sôi (Giải
pháp cho tuyến cơ sở): đây không phải tiệt khuẩn, chỉ áp dụng khi không có các
phương tiện trên.
- Tháo
rời dụng cụ, ngâm ngập trong nước sạch.
- Đun
sôi, đậy nắp. Tính thời gian 20 phút bắt đầu từ khi nước sôi sùng sục.
- Vớt
ra bằng kẹp khử khuẩn, để khô tự nhiên trong hộp đậy kín đã được khử khuẩn.
Không lau khô bằng khăn thường để tránh tái nhiễm khuẩn.
3. Bảo quản.
- Dụng
cụ đóng gói (hấp):
+ Bảo
quản trong tủ chuyên dụng, tránh ẩm, côn trùng.
+ Hạn
sử dụng theo quy định của bao bì (thường 1 tháng).
- Dụng
cụ không đóng gói (luộc/hóa chất):
+ Lắp
ráp lại (lưu ý không khóa van để tránh làm liệt lò xo và dính vòng đệm cao su).
+ Bảo
quản trong hộp kín, khô, sạch. Tốt nhất nên sử dụng trong ngày hoặc xử lý lại nếu
để qua ngày.