|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
61/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 04
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH
QUYỂN THẾ GIỚI MŨI CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BTNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 314 /TTr-SNNMT ngày 08 tháng 4 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Mũi Cà Mau.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Khu dự trữ
sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 05 năm 2026. Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản
lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc
Vườn Quốc gia U Minh Hạ, Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã: U Minh, Đá Bạc, Khánh An, Khánh Lâm, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần
Văn Thời, Cái Đôi Vàm, Phú Tân, Đất Mới, Đất Mũi và Thủ trưởng các tổ chức, đơn
vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban UNESCO Việt Nam, MAB Việt Nam;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT; các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- CVP; các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NNXD;
- Lưu: VT, (TQ12), TH225/5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI
MŨI CÀ MAU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định vị trí,
phân vùng quản lý; nguyên tắc và nội dung quản lý; trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý,
bảo vệ môi trường; bảo tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Mũi Cà Mau.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Ban
Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau; các sở, ban, ngành, đơn vị,
địa phương và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan trong phạm
vi Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. UNESCO là Tổ chức
Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc.
2. Di sản thiên nhiên bao gồm:
(a) Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh,
khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học,
lâm nghiệp và thủy sản; danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa được
xác lập theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; (b) Di sản thiên nhiên
được tổ chức quốc tế công nhận và (c) Di sản thiên nhiên khác được xác lập,
công nhận theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các quy định
pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học.
3. Khu dự trữ sinh quyển thế
giới là những vùng có các hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái ven biển hoặc
những hệ sinh thái kết hợp những thành phần đó; được quốc tế công nhận trong phạm
vi Chương trình của UNESCO về Con người và Sinh quyển (viết tắt là MAB).
4. Vùng lõi:
a) Theo quy định của UNESCO,
vùng lõi gồm một hoặc nhiều khu bảo vệ nghiêm ngặt nhằm bảo tồn cảnh quan, hệ
sinh thái, loài và nguồn gen.
b) Theo quy định của Việt
Nam, vùng lõi là khu vực chứa đựng các giá trị cốt lõi theo tiêu chí xác lập,
công nhận di sản thiên nhiên và được quản lý, bảo vệ hiệu quả, bao gồm: Khu bảo
tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ I của danh lam thắng cảnh được công nhận là di
sản văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; khu vực có các giá
trị cốt lõi cần phải bảo vệ nguyên vẹn, giữ được nét nguyên sơ của tự nhiên của
di sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
5. Vùng đệm:
a) Theo quy định của UNESCO,
vùng đệm là vùng bao quanh hoặc tiếp giáp một hoặc nhiều vùng lõi, là nơi diễn
ra các hoạt động phù hợp với các thực hành sinh thái lành mạnh nhằm hỗ trợ
nghiên cứu khoa học, giám sát, đào tạo và giáo dục.
b) Theo quy định của Việt
Nam, vùng đệm là vùng bao gồm khu vực có giá trị cần bảo vệ ở mức thấp hơn
so với vùng lõi của di sản thiên nhiên; khu vực bảo vệ II của danh lam thắng cảnh
được công nhận là di sản văn hóa hoặc theo quy định của pháp luật di sản văn
hóa; và khu vực nằm sát ranh giới của vùng lõi có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ
tác động tiêu cực của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội bên ngoài di sản
thiên nhiên đến vùng lõi của di sản thiên nhiên.
6. Vùng chuyển tiếp:
a) Theo quy định của UNESCO,
vùng chuyển tiếp là nơi cộng đồng thúc đẩy các hoạt động kinh tế và nhân văn bền
vững về các mặt văn hoá, xã hội và sinh thái.
b) Theo quy định của Việt
Nam, vùng chuyển tiếp bao gồm các khu vực nằm liên kết với vùng đệm, nơi diễn
ra các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội cần được kiểm soát để phù hợp, hài
hòa với mục tiêu bảo vệ, bảo tồn của việc xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên.
7. Hoạt động bảo vệ môi trường
là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố
môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi
trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó biến
đổi khí hậu.
8. Du lịch sinh thái là
loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sự
tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường.
9. Dịch vụ hệ sinh thái là
những lợi ích mà con người có được từ hệ sinh thái.
Chương II
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI MŨI CÀ MAU
Mục 1. QUY
ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH VÀ PHÂN VÙNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI MŨI CÀ
MAU
Điều 4. Vị
trí và diện tích Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau
Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Mũi Cà Mau nằm trên địa giới hành chính của các xã: U Minh, Đá Bạc, Khánh An,
Khánh Lâm, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Cái Đôi Vàm, Phú Tân, Đất Mới
và Đất Mũi thuộc tỉnh Cà Mau, có tổng diện tích là 371.506 ha.
Điều 5.
Phân vùng Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau
Theo Hồ sơ đề cử, Khu dự trữ
sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau được tổ chức thành 03 phân vùng có liên hệ mật
thiết nhau, bao gồm:
1. Vùng lõi: Có diện tích
17.353 ha, gồm:
a) Vùng lõi 1: Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau: 12.203 ha.
b) Vùng lõi 2: Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt của Vườn Quốc gia U Minh Hạ: 2.594 ha.
c) Vùng lõi 3: Dải rừng phòng hộ
ven biển Tây: 2.556 ha.
2. Vùng đệm: Có diện tích
43.527 ha, được chia làm 2 vùng:
a) Vùng đệm nội địa: Có diện
tích 8.993 ha (trong đó: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau 3.059 ha, Vườn Quốc gia U
Minh Hạ 5.934 ha).
b) Vùng đệm ven biển: Diện tích
34.534 ha (trong đó: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau 26.600 ha, ven Biển Tây 7.934
ha).
3. Vùng chuyển tiếp: Có diện
tích 310.626 ha. Trong đó:
a) Nội địa: Có diện tích 94.688
ha (trong đó: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau có 12.133 ha; Vườn Quốc gia U Minh Hạ có
82.555 ha).
b) Biển: Có diện tích 215.938
ha (trong đó: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau có 87.027 ha; Biển Tây có 128.911 ha).
Mục 2. QUẢN
LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI MŨI CÀ MAU
Điều 6. Nguyên
tắc quản lý các phân vùng của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau
1. Vùng lõi:
Là khu vực dành riêng cho bảo tồn
đa dạng sinh học, giám sát diễn thế các hệ sinh thái; cho phép các hoạt động
nghiên cứu khoa học, giáo dục mà không ảnh hưởng tới tính đa dạng sinh học của
khu vực. Nhiệm vụ chính của vùng lõi là bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên còn tương
đối nguyên vẹn, bảo tồn các nguồn gen động, thực vật quý hiếm, các loài đặc hữu
của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
2. Vùng đệm:
Khu vực bao quanh các vùng lõi,
góp phần hạn chế các hoạt động của con người, giúp cho việc bảo tồn đa dạng
sinh học ở các vùng lõi. Các hoạt động phát triển kinh tế trên vùng đệm như:
Khai thác tài nguyên, phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu, giáo dục, đào tạo
được triển khai nhằm nâng cao mức sống người dân vùng đệm; đây là yếu tố quan
trọng để đảm bảo cho việc bảo tồn thành công vùng lõi. Nhiệm vụ chính của vùng
đệm là phục hồi hệ sinh thái rừng, nghiên cứu cơ cấu phục vụ yêu cầu bảo tồn,
tuyên truyền giáo dục kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái.
3. Vùng chuyển tiếp:
Nơi tập trung đông cộng đồng
dân cư địa phương, được khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế phù hợp với
yêu cầu phát triển bền vững, tăng thu nhập cho người dân như: Các hệ thống sử dụng
bền vững đất, nước; xây dựng các chương trình phát triển cơ sở hạ tầng; chức
năng hỗ trợ của các dự án giáo dục môi trường; nghiên cứu khảo sát, bảo vệ và
phát triển rừng; các hoạt động sinh kế cộng đồng;...
Điều 7. Quy
định cụ thể các nội dung hoạt động cho từng phân vùng
Việc triển khai các nội dung hoạt
động trong từng phân vùng (vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp) bảo đảm
tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, lâm nghiệp, đất
đai, thủy sản và các quy định hiện hành khác có liên quan. Quy định các hoạt động
cụ thể cho từng phân vùng Khu dự trữ sinh quyển thế giới theo bảng sau:
|
STT
|
Nội dung hoạt động trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi
Cà Mau
|
Quy định phân vùng thực hiện
|
|
1
|
Các hoạt động bảo vệ, phục hồi
và phát triển bền vững
|
Được thực hiện tại cả 3 vùng
|
|
2
|
Bảo tồn và phát huy các giá
trị của Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại cả 3 vùng
|
|
3
|
Kiểm soát các hoạt động phát
sinh chất thải trong Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại vùng đệm; vùng chuyển tiếp. Không được thực hiện
trong vùng lõi
|
|
4
|
Nghiên cứu khoa học, giảng dạy,
học tập trong Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại cả 3 vùng
|
|
5
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức
và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và quản lý Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại vùng đệm; vùng chuyển tiếp. Không được thực hiện
trong vùng lõi
|
|
6
|
Quan trắc, giám sát môi trường
|
Được thực hiện tại cả 3 vùng
|
|
7
|
Kiểm kê, quan trắc đa dạng
sinh học
|
Được thực hiện tại vùng lõi; vùng đệm. Không thực hiện tại vùng chuyển
tiếp
|
|
8
|
Tham quan, du lịch sinh thái
và quảng bá hình ảnh Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại vùng đệm; vùng chuyển tiếp. Không được thực hiện
trong vùng lõi
|
|
9
|
Các hoạt động của dân cư sống
hợp pháp trong Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại vùng đệm; vùng chuyển tiếp. Không được thực hiện
trong vùng lõi
|
|
10
|
Cơ chế chia sẻ dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên trong Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại vùng lõi; vùng đệm. Không thực hiện tại vùng chuyển
tiếp
|
|
11
|
Các hoạt động liên kết và
giám sát các hoạt động đầu tư, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học trong Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại cả 3 vùng
|
|
12
|
Các hoạt động phòng chống rủi
ro, thiên tai, thảm họa thiên nhiên, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
các biện pháp cụ thể kịp thời ngăn ngừa những tác động xấu đối với những trường
hợp cố tình phá hoại trong Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại cả 3 vùng
|
|
13
|
Phối hợp cấp phép đối với các
hoạt động trong Khu dự trữ sinh quyển
|
Được thực hiện tại cả 3 vùng
|
|
14
|
Những vấn đề quan trọng khác
cần xây dựng thành quy định
|
Được thực hiện tại cả 3 vùng
|
Mục 3. TỔ
CHỨC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI MŨI CÀ MAU
Điều 8. Phương
án tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau
1. Ban Quản lý Khu dự trữ sinh
quyển thế giới Mũi Cà Mau định kỳ xây dựng Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường
di sản thiên nhiên theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ tổ chức thực hiện.
2. Ban Quản lý Khu dự trữ sinh
quyển thế giới Mũi Cà Mau có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các đơn vị quản lý
vùng lõi, Ủy ban nhân dân các xã nằm trong Khu dự trữ sinh quyển trong công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên,
đa dạng sinh học và các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị
và địa phương liên quan trong công tác quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Mũi Cà Mau phải ưu tiên lồng ghép các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên vào các chương trình, hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học.
Điều 9. Vai
trò, chức năng của các tổ chức trong quản lý, bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh
quyển thế giới Mũi Cà Mau
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Cơ quan thường trực của Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau)
phối hợp các đơn vị quản lý vùng lõi tổ chức thực hiện, giám sát các hoạt động
quản lý và bảo vệ môi trường tại vùng lõi theo quy định của pháp luật bảo vệ
môi trường và các luật khác có liên quan.
2. Các đơn vị chủ rừng, các cơ
sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong vùng đệm của Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Mũi Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và các luật khác có liên quan.
3. Đơn vị, tổ chức, cá nhân
sinh sống, làm việc, có hoạt động liên quan trong vùng chuyển tiếp có trách nhiệm
chấp hành và thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy
định của pháp luật bảo vệ môi trường và các luật khác có liên quan.
4. Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã nằm trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau thực hiện
chức năng quản lý bảo vệ môi trường theo thẩm quyền, địa phương quản lý.
Mục 4. NGUỒN
LỰC VÀ TÀI CHÍNH CHO QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI
MŨI CÀ MAU
Điều 10. Bố
trí nguồn nhân lực
1. Ban Quản lý Khu dự trữ sinh
quyển thế giới Mũi Cà Mau là đơn vị được thành lập theo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, có chức năng phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên
quan trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công tác quản lý nhà nước, phát
huy danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau. Có con dấu và tài khoản
riêng tại Kho bạc Nhà nước.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là Cơ quan thường trực Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau;
chịu trách nhiệm phối hợp các đơn vị quản lý vùng lõi, các sở, ngành, đơn vị, địa
phương liên quan triển khai công tác quản lý và bảo vệ môi trường Khu dự trữ
sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau theo quy định của pháp luật.
3. Các thành viên Ban Quản lý,
Tổ Thư ký giúp việc do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý phân công tham gia;
làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm được phân công.
Điều 11. Bố
trí tài chính
Nguồn tài chính cho các hoạt động
của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau được bố trí từ: Nguồn kinh phí
ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công
và các quy định của pháp luật liên quan; nguồn huy động hợp pháp (các nguồn
tài trợ, viện trợ, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
1. Ban Quản lý Khu dự trữ
sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quy chế quản lý, Kế hoạch quản lý, Kế hoạch phối hợp tuyên truyền hàng
năm và các kế hoạch khác của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau tuân
theo các quy định pháp luật của Việt Nam với sự tham vấn, hỗ trợ kỹ thuật từ Ủy
ban Quốc gia UNESCO Việt Nam và Ủy ban Quốc gia MAB Việt Nam.
b) Chỉ đạo, phối hợp thực hiện
các kế hoạch, chương trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về bảo
tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
c) Là đầu mối phối hợp quản lý
cho các bên liên quan đến bảo tồn, quản lý và phát triển bền vững, phát huy
danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
d) Kêu gọi, huy động và tiếp cận
các nguồn lực quốc tế và trong nước để thực hiện các chương trình, dự án, hoạt
động bảo tồn, phát triển bền vững, phát huy danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế
giới Mũi Cà Mau phù hợp các quy định pháp luật hiện hành.
đ) Chỉ đạo, phối hợp thực hiện
các chương trình nâng cao nhận thức, giáo dục và khuyến khích sự tham gia của cộng
đồng, người dân địa phương vào công tác bảo vệ, phát triển bền vững, phát huy
danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
e) Phối hợp các đơn vị quản lý
vùng lõi đề xuất hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác, cộng tác với quốc tế;
thu nhận, tổng hợp các kết quả nghiên cứu được thực hiện cho, trong Khu dự trữ
sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
g) Là đầu mối liên hệ với Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam và Ủy ban Quốc gia
MAB Việt Nam nhằm tăng cường hợp tác giữa các Khu dự trữ sinh quyển thế giới
khác ở trong và ngoài nước. Tham gia các hoạt động của mạng lưới dự trữ sinh
quyển nhằm trao đổi, học hỏi kinh nghiệm với các thành viên trong khu vực và thế
giới về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, phát huy danh hiệu Khu dự trữ
sinh quyển thế giới.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ rừng
trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau theo chức năng, nhiệm vụ được
giao và thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị, địa phương hỗ trợ Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi
Cà Mau trong việc xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức, giám sát việc thực hiện
Quy chế, Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường, Kế hoạch phối hợp tuyên truyền
hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý.
c) Tham mưu, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án nhằm bảo tồn, phát huy
giá trị danh hiệu; kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong Khu dự trữ
sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
d) Phối hợp với các đơn vị quản
lý vùng lõi, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan rà soát, xác định, cắm mốc
ranh giới các phân khu của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư các chương
trình, dự án bảo tồn và phát huy giá trị danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Mũi Cà Mau theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định chủ trương đầu
tư dự án có sử dụng đất nguồn vốn ngoài ngân sách trong khu vực di sản theo quy
định của Luật Đầu tư và các quy định khác có liên quan.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định dự toán kinh phí; tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định theo khả năng cân đối ngân sách để đảm bảo ngân sách hoạt động
của Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau đúng quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Ban Quản lý Khu
dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm góp phần quản lý, bảo vệ môi trường
và phát huy giá trị danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
b) Phối hợp ứng dụng, chuyển
giao thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số và các mô hình sản xuất kinh tế
phù hợp, hiệu quả, góp phần tạo sinh kế, cải thiện cuộc sống cho người dân vùng
đệm, vùng chuyển tiếp đảm bảo sự phát triển bền vững của Khu dự trữ sinh quyển
thế giới Mũi Cà Mau, phù hợp quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực, cam
kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước trong lĩnh vực quản lý để góp phần bảo vệ, phát huy giá trị danh hiệu
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan trong các hoạt động
tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau theo
đúng quy định.
c) Phối hợp với các đơn vị quản
lý vùng lõi, các địa phương đề xuất công tác bảo tồn văn hóa, tín ngưỡng và
phát triển du lịch bền vững trong địa bàn Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà
Mau.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tích hợp, lồng ghép nội dung
giới thiệu về Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau vào các môn học, cấp học
phù hợp.
b) Phối hợp tổ chức cho học
sinh, học viên tham gia các hoạt động truyền thông về bảo vệ môi trường, bảo tồn
đa dạng sinh học, ý nghĩa Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
7. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh
a) Phối hợp với chính quyền địa
phương và các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp, hỗ trợ tuyên truyền cho người
dân nâng cao nhận biết và bảo vệ các giá trị được UNESCO công nhận Khu dự trữ
sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau,
b) Triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp nhằm bảo đảm vấn đề về quốc phòng an ninh, biên giới biển; hỗ trợ các đơn
vị quản lý vùng lõi trong công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về quốc
phòng an ninh, biên giới biển trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
8. Báo và Phát thanh truyền
hình tỉnh
Phối hợp, hỗ trợ Ban Quản lý
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện,
lồng ghép các chương trình về Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau để tăng
cường thông tin tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về lâm nghiệp,
đất đai, đa dạng sinh học, thủy sản và các quy định khác có liên quan trên các
phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của
cộng đồng và người dân trong công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ nguồn
tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và những giá trị độc đáo của Khu dự trữ
sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh
a) Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức
trực thuộc phối hợp, hỗ trợ Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà
Mau, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác tuyên truyền, vận động, nâng
cao nhận thức cho mọi tầng lớp nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, bảo vệ,
phát huy danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
b) Giám sát công tác quản lý
nhà nước về môi trường và các hoạt động đầu tư, bảo tồn tại Khu dự trữ sinh quyển
thế giới Mũi Cà Mau.
10. Các đơn vị quản lý vùng
lõi: Vườn Quốc gia U Minh Hạ, Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và Hạt Kiểm lâm rừng
phòng hộ Biển Tây
a) Các đơn vị phải có chương
trình, dự án, kế hoạch và triển khai các biện pháp để tổ chức thực hiện bảo vệ
nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên lâm phần được giao quản
lý.
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý, bảo vệ, xây dựng
và sử dụng danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển theo Quy chế này và các quy định
khác của pháp luật.
c) Tổ chức quản lý, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, khôi phục và bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái, bảo tồn
tính đa dạng sinh học của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau; phối hợp với
chính quyền địa phương trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
ngăn chặn các hành vi xâm hại đến Khu dự trữ sinh quyển.
11. Ủy ban nhân dân các xã
trong phạm vi Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau (gồm: xã U Minh, xã
Đá Bạc, xã Khánh An, xã Khánh Lâm, xã Khánh Hưng, xã Sông Đốc, xã Trần Văn Thời,
xã Cái Đôi Vàm, xã Phú Tân, xã Đất Mới và xã Đất Mũi):
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng xử lý các trường hợp vi phạm xâm hại tài nguyên và di sản văn
hóa thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau trên địa bàn quản lý.
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức liên quan thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, môi trường, đa dạng sinh học, … trong Khu dự trữ sinh quyển
đến tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
c) Chỉ đạo các lực lượng, đơn vị
trực thuộc, đoàn thể tại địa phương hỗ trợ tích cực cho các chương trình hoạt động
của Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển, các đơn vị quản lý vùng lõi trên địa bàn
quản lý.
d) Phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị có liên quan tổ chức bố trí di dời, sắp xếp, ổn định dân cư trên địa bàn
theo quy hoạch; tuyên truyền các biện pháp giảm thiểu sự gia tăng dân số cả về
cơ học và sinh học trong Khu dự trữ sinh quyển.
Điều 13. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ban Quản lý Khu dự trữ
sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện nhiệm vụ và các quy định tại Quy chế này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã trong phạm vi Khu dự trữ sinh quyển thế
giới Mũi Cà Mau và các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai thực
hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Quy chế này.
3. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.