|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1456/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa,
ngày
29 tháng 4 năm
2026
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15
tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022
- 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 10583/KH-UBND ngày 31
tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1026/QĐ-BNNMT ngày
27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực đất
đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 238/TTr-SNNMT-CCQLĐĐ ngày 07/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công
bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới; được sửa đổi, bổ sung; bị
bãi bỏ thuộc lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở
Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (đính kèm Phụ lục).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: LĐ, XDNĐ, PVHCC;
- Trung tâm CB&CTTĐT;
- Lưu: VT, NTL.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
PHỤ
LỤC
I. Danh mục thủ
tục hành chính nội bộ ban hành mới cấp tỉnh.
|
STT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp
lý
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
Trình tự, thủ tục xây
dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị
quyết số
254/2025/QH15
|
Đất đai
|
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan quản lý quy
hoạch, kiến trúc, xây dựng, cơ quan tài chính cấp tỉnh và các cơ quan khác có
liên quan)
|
|
2
|
Trình tự, thủ tục sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15,
điểm
a khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
|
Đất đai
|
- Nghị định số
71/2024/NĐ- CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Hội đồng nhân dân Cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
và các cơ quan khác có liên quan)
|
|
3
|
Trình tự, thủ tục sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15, điểm b khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
|
Đất đai
|
- Nghị định số
71/2024/NĐ- CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15
- Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Hội đồng nhân dân Cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh và các cơ quan khác có liên quan)
|
|
4
|
Trình tự, thủ tục sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15,
điểm
c khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
|
Đất đai
|
- Nghị định số
71/2024/NĐ- CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15
- Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Hội đồng nhân dân Cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
và các cơ quan khác có liên quan)
|
II. Danh mục thủ
tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC nội
bộ được sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Tên VBQPPL
quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ TTHC nội bộ
|
Tên VBQPPL quy định việc
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ TTHC nội bộ
|
|
A.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ CẤP TỈNH
|
|
1
|
6.005269
|
Trình tự, thủ tục xây
dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố
và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo
|
Đất đai
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Hội đồng nhân dân Cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh)
|
|
2
|
6.005271
|
Trình tự định giá đất
cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh
|
Đất đai
|
- Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ
- Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15
- Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ CẤP XÃ
|
|
1
|
6.005276
|
Trình tự định giá đất
cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã.
|
|
- Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
III. Danh mục thủ
tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ cấp tỉnh
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC nội
bộ
|
Lĩnh vực
|
Tên VBQPPL quy
định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ TTHC nội bộ
|
Tên VBQPPL
quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ TTHC nội bộ
|
|
1
|
6.005270
|
Trình tự điều chỉnh bảng
giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai
|
Đất đai
|
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Ủy ban nhân dân Cấp
tỉnh (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai)
|
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH CẤP TỈNH
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trình tự, thủ tục chuẩn
bị xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
(1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm
định, phê duyệt dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để tổ chức thực hiện.
Quyết định phê duyệt dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất phải có các nội
dung về kế hoạch tổ chức thực hiện, thời điểm thu thập thông tin, cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp thực hiện và các nội dung khác;
(2) Căn cứ vào điều
kiện thực tế tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện
hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất
theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
Trường hợp tổ chức đấu thầu, tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nào tham
dự thì được gia hạn 01 lần. Sau khi gia hạn mà không lựa chọn được nhà thầu thì
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức tư
vấn xác định giá đất theo hình thức chỉ định thầu rút gọn.
Bước 2: Thu thập thông tin để
xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
(1) Thu thập
thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP) được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính
từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn
thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá; thông tin về giá đất từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế;
đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản, sàn
giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều
tra, khảo sát;
(2) Thu thập thông
tin giá đất do cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất trong
thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây
dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
(3) Thu thập thông
tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu
nhập, thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so
sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo
mục đích sử dụng đất (nếu có);
(4) Thông tin quy
hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây dựng,
giá đất mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các dự án;
(5) Việc điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin quy định tại bước này thực hiện theo Mẫu số 30 và
Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các
nội dung điều tra, khảo sát quy định tại bước này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương.
Bước 3: Xây dựng hệ số điều
chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều
chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
Bước 4: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:
(1) Xây dựng dự
thảo Tờ trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; đăng hồ sơ lấy ý kiến
đối với dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất cùng với bảng giá đất đã được Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong thời gian 10 ngày
kể từ ngày đăng hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử;
(2) Lấy ý kiến bằng
văn bản đối với dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức
tư vấn xác định giá đất và các cơ quan, tổ chức khác (nếu cần thiết);
(3) Tiếp thu, hoàn
thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; chỉ đạo tổ
chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự
thảo hệ số điều chỉnh giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất;
(4) Trình Hội
đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
Bước 5: Hội đồng thẩm định bảng
giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thẩm định hệ
số điều chỉnh giá đất và gửi văn bản thẩm định về cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh. Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ nguyên tắc, phương
pháp định giá đất, trình tự, thủ tục định giá đất, kết quả thu thập thông tin, đánh
giá sự phù hợp của hệ số điều chỉnh giá đất với nhu cầu quản lý nhà nước về giá
đất tại địa phương; việc tuân thủ quy định lựa chọn thông tin quy định tại điểm
b khoản 2 Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Bước 6: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và
hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định
bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất; trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Bước 7: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, công bố công khai và chỉ đạo
cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Trường hợp tại thời điểm Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất mà hệ số điều
chỉnh mức biến động thị trường cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu,
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá
đất đồng thời trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét việc sửa đổi bảng giá
đất. Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải rà soát để sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho
phù hợp với bảng giá đất sửa đổi.
Bước 8: Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.2. Cách thức thực
hiện: không
quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình về
việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất.
- Báo cáo thuyết
minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
- Quyết định hệ
số điều chỉnh giá đất.
1.4. Thời hạn giải
quyết: không
quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính nội bộ
- Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai
- Hội đồng thẩm
định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát
triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ
chức có liên quan (nếu có).
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức
có liên quan (nếu có).
1.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Hệ số điều chỉnh giá đất
1.8. Phí, lệ phí
(nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Mẫu số 30, Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ (nếu có):
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính nội bộ:
- Nghị quyết số
254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 30. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối
với đất nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối
với đất nông nghiệp)
Tên xã (phường): ..........................................................................................
Tên người được điều tra: ............................................................
Địa chỉ (1) …………………..; thời
điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: ................
Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu
giá: triệu đồng/bất động sản
Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá: …….
triệu đồng/thửa hoặc
………..
đồng/m2
Nguồn thông tin:
.........................................................................................................
1. Các thông tin về
thửa đất
- Tờ bản đồ số:
………..; thửa đất số: ………….., diện tích: m2
- Địa chỉ thửa
đất (2):
.........................................................................
- Khoảng cách
gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: .............................
Chi tiết: Tiếp
giáp quốc lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp xã lộ □, không tiếp giáp lộ □.
- Mục đích sử
dụng (3):
...............................................................................
- Đặc điểm về
năng suất cây trồng, vật nuôi (hệ thống tưới tiêu, độ phì của đất….):
- Địa hình:
...................................................................................................................
- Điều kiện
giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: ...................
- Thông tin
khác (nếu có):....................................
2. Các thông tin về tài
sản gắn liền với đất
- Loại cây
trồng (thủy sản nuôi trồng): ……………; Năm trồng (nuôi trồng): .......
- Công trình
xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Loại công trình: …………; năm xây dựng:……………; giá trị của
công trình xây dựng:……………..… triệu đồng.
- Tài sản khác
(nếu có): ..........................................................
3. Các thông tin về thu
nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
|
Thời gian
|
Năm 1/Vụ 1
|
Năm 2/Vụ 2
|
Năm 3/Vụ 3
|
Vụ ...
|
01 Chu kỳ
khai thác
|
|
Nội dung
|
|
Thu nhập
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1)
Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2)
Ghi rõ tên xứ đồng.
- (3) Ghi rõ loại đất.
|
……, ngày ….
tháng …. năm ….
Người
điều tra
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 31. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối
với đất phi nông nghiệp)
Tên xã, phường: ......................................................................................................
Tên người được điều tra: .......................................................................................
- Địa chỉ(1):
……………………..; thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: ..........
- Giá bất động
sản chuyển nhượng/trúng đấu giá:…………. triệu đồng/bất động sản
- Giá đất chuyển
nhượng/trúng đấu giá: ………… triệu đồng/thửa hoặc …………. đồng/m2
- Giá thuê đất,
giá thuê mặt bằng:……………………………….. đồng/m2
- Giá kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ: ........................................................................
- Nguồn thông
tin:
....................................................................................................
1. Các thông tin về
thửa đất
- Tờ bản đồ số:
………………; thửa đất số: ………….; diện tích: m2.
- Địa chỉ thửa
đất (2):
.................................................................................................
- Kích thước mặt
tiền: …………. m; kích thước chiều sâu thửa đất:……………….m
- Hình thể thửa
đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình
thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □, hình khác □.
- Mục đích sử
dụng đất:
............................................................................................
- Khoảng cách đến
thửa đất chuẩn: ..........................................................................
- Khoảng cách gần
nhất từ thửa đất đến:
+ Trung tâm hành chính: ………….m; + Trung
tâm thương mại, chợ:………………. m;
+ Cơ sở giáo dục: ……………….m; + Cơ sở thể
dục, thể thao:………………….. m;
+ Cơ sở y tế: …………………..m; + Công viên,
khu vui chơi giải trí:…………….. m.
- Các yếu tố liên
quan đến hạ tầng kỹ thuật:
+ Điều kiện về giao thông: Độ rộng:
……….…..m; cấp đường:………………….. ; kết cấu mặt đường:
………………; tiếp giáp với mặt đường:………………………. ;
+ Điều kiện về cấp thoát nước:………………………. ;
+ Điều kiện về cấp điện:……………………………….. ;
- Các yếu tố liên
quan đến hạ tầng xã hội:
+ Hạ tầng giao thông công cộng:……………………………………………………………… ;
+ Hạ tầng không gian:………………………………………………………………………….. ;
+ Hạ tầng cung cấp dịch vụ:…………………………………………………………………… ;
+ Hạ tầng văn hóa, thể thao:…………………………………………………………………… ;
+ Hạ tầng môi trường:………………………………………………………………………….. ;
- Các yếu tố khác
ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập
quán của địa phương: ...................................................
- Thời hạn sử
dụng đất:
.............................................................................................
2. Các thông tin về tài
sản gắn liền với đất
a) Tài sản gắn
liền với đất là nhà ở
- Nhà ở: Loại
nhà: ……………....; cấp nhà: …………………..; năm xây dựng: ...
- Diện tích xây
dựng: …….m2; số tầng: ………..; diện tích sàn sử dụng:……… m2
- Tài sản khác
(nếu có):
............................................................................................
b) Tài sản gắn liền
với đất là công trình xây dựng khác
- Loại tài sản:
............................................................................................................
- Năm xây dựng:
……………………; Diện tích xây dựng: ....................................
- Tài sản khác
(nếu có):
............................................................................................
- Thu nhập bình
quân năm:
.......................................................................................
- Chi phí bình
quân năm: ..........................................................................................
c) Tài sản gắn
liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
- Loại cây
trồng: Cây lâu năm □, Rừng trồng □
- Diện tích:
…………….; Mật độ trồng: …………..; Năm trồng: ;
- Giá trị khai thác
tính theo thu nhập từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số năm còn lại
trong chu kỳ thu hoạch của cây lâu năm:…………………… ;
- Tổng chi phí
đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng trồng đến thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu
giá quyền sử dụng đất: .....
|
|
……, ngày ….
tháng …. năm ….
Người
điều tra
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1) Ghi rõ
tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2) Ghi rõ
tên đường, tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
2. Trình tự,
thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15, điểm a khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
49/2026/NĐ-CP
1.1. Trình tự thực
hiện.
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Về thẩm quyền: Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định, trừ trường hợp chỉ sửa đổi theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực
hiện: không
quy định
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án xây dựng
bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự án xây
dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:
- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã
tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng
bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự
thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất. (4) Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá
đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá
đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định bảng giá đất.
1.4. Thời hạn giải
quyết: Không
quy định
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm
định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
có).
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. sung.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Bảng giá đất sửa đổi, bổ
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Mẫu
số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15
và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất. - Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày
28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Mẫu số 28. Báo
cáo kết quả ban hành bảng giá đất
BÁO CÁO KẾT QUẢ
BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT
TỈNH
(THÀNH PHỐ) ……………….
1. Kết quả ban hành bảng giá đất
- Bảng giá đất trước khi điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung: Quyết định số ..ngày..tháng . năm...
- Bảng giá đất sau khi xây dựng, điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung: Quyết định số . ngày.. tháng ... năm...
- Tổng số lần điều chỉnh bảng giá đất
trong năm: ...
|
STT
|
Giá đất
|
Giá thấp nhất
tại vị trí 1
|
Giá cao nhất
tại vị trí 1
|
Mức độ biến
động cao nhất của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi
điều chỉnh
|
Mức độ biến động
trung bình của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước
khi điều chỉnh
|
Mức độ biến động của
giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá đất thị trường
|
Ghi chú
|
|
Giá trong BGĐ
sau điều chỉnh
|
Khu vực/ Tên
đường, tuyến đường
|
Mức độ biến
động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi
điều chỉnh
|
Mức độ biến động của
giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá đất thị trường
|
Mức giá trong
BGĐ sau điều chỉnh
|
Khu vực/ Tên
đường, tuyến đường
|
Mức độ biến
động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi
điều chỉnh
|
Mức độ biến động của
giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá đất thị trường
|
Giá trong bảng
giá đất
|
Khu vực/ Tên
đường, tuyến đường
|
Mức độ biến
động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi
điều chỉnh
|
|
1
|
Giá đất trồng cây hằng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Giá đất làm muối
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Giá đất ở tại đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng
sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ
cao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Giá các loại đất khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Một số nội dung khác (nếu có)
|
|
…, ngày…
tháng… năm…
UBND
tỉnh/thành phố…
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 29. Phiếu thu thập thông tin về
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại xã/phường/...
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP
THÔNG TIN VỀ CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TẠI XÃ/PHƯỜNG/...
Tên xã (phường): …………………………………………………………………
1. Thuộc vùng: đồng bằng □ trung du □
miền núi □
2. Các thông tin về kinh tế - xã hội
- Giá trị tổng sản phẩm bình quân:
…………đồng/ha, so với mức bình quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
- Thu nhập bình quân năm:
…………đồng/người, so với mức bình quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp
□.
- Dân số: …………người, mật độ dân số:
………………người/km2, so với mật độ dân số của tỉnh: cao □, trung
bình □, thấp □.
3. Các thông tin về kết cấu hạ tầng (so
với điều kiện chung của tỉnh)
- Giao thông: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cấp, thoát nước: Tốt □, trung bình □,
kém □
- Thủy lợi: Tốt □, trung bình □, kém □
- Điện: Tốt □, trung bình □, kém o
- Cơ sở giáo dục: Tốt □, trung bình □,
kém □
- Cơ sở y tế: Tốt □, trung bình □, kém □.
4. Các thông tin về cung cấp dịch vụ (so
với điều kiện chung của tỉnh)
- Dịch vụ vật tư, kỹ thuật nông nghiệp:
Thuận lợi □, trung bình □, kém □.
- Dịch vụ tài chính, tín dụng: Thuận lợi
□, trung bình □, kém □.
- Dịch vụ thông tin liên lạc: Tốt □,
trung bình □, kém □.
- Thương mại: Thuận lợi □, trung bình □,
kém □.
5. Các thông tin khác
- Quy hoạch xây dựng chi tiết: đã được
phê duyệt □, chưa được phê duyệt □.
- Số thửa đất đã được xác định lại giá
đất, đã trúng đấu giá trong năm điều tra: ……thửa.
|
|
……, ngày……
tháng…… năm……
Người
điều tra
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 30.
Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối
với đất nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP
THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối
với đất nông nghiệp)
Tên xã (phường): ..........................................................................................
Tên người được điều tra: ............................................................
Địa chỉ (1) …………………..; thời
điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: ................
Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu
giá: …………………… triệu đồng/bất động sản
Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá: …….
triệu đồng/thửa hoặc …… đồng/m2
Nguồn thông tin:
.........................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ………..; thửa đất số:
………….., diện tích: …………. m2
- Địa chỉ thửa đất (2):
.........................................................................
- Khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm: .............................
Chi tiết: Tiếp giáp quốc lộ □, tiếp giáp
tỉnh lộ □, tiếp giáp xã lộ □, không tiếp giáp lộ □.
- Mục đích sử dụng (3):
...............................................................................
- Đặc điểm về năng suất cây trồng, vật
nuôi (hệ thống tưới tiêu, độ phì của đất...):
- Địa hình:
...................................................................................................................
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm: ...................
- Thông tin khác (nếu
có):....................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với
đất
- Loại cây trồng (thủy sản nuôi trồng):
……………; Năm trồng (nuôi trồng): .......
- Công trình xây dựng phục vụ sản xuất
nông nghiệp: ………….. Loại công trình: …………; năm xây dựng: ……………….; giá trị của công
trình xây dựng:
……………………..triệu
đồng.
- Tài sản khác (nếu có):
..........................................................
3. Các thông tin về thu nhập, chi phí từ
việc sử dụng đất
|
Thời gian
|
Năm 1/Vụ 1
|
Năm 2/Vụ 2
|
Năm 3/Vụ 3
|
Vụ ...
|
01 Chu kỳ
khai thác
|
|
Nội dung
|
|
Thu nhập
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1) Ghi rõ tên
thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2) Ghi rõ tên xứ
đồng.
- (3) Ghi rõ loại
đất.
|
……, ngày ….
tháng …. năm ….
Người
điều tra
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 31.
Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối
với đất phi nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP
THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối
với đất phi nông nghiệp)
Tên xã, phường: ......................................................................................................
Tên người được điều tra: .......................................................................................
- Địa chỉ(1): ……………………..;
thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: ..........
- Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng
đấu giá: ………………… triệu đồng/bất động sản
- Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá:
………… triệu đồng/thửa hoặc …………. đồng/m2
- Giá thuê đất, giá thuê mặt bằng:
…………………………… đồng/m2
- Giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ:
........................................................................
- Nguồn thông tin:
....................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ………………; thửa đất số:
………….; diện tích: …………. m2.
- Địa chỉ thửa đất (2):
.................................................................................................
- Kích thước mặt tiền: …………. m; kích
thước chiều sâu thửa đất: …………..m
- Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □,
hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa
giác □, hình chữ L □, hình khác □.
- Mục đích sử dụng đất:
............................................................................................
- Khoảng cách đến thửa đất chuẩn: ..........................................................................
- Khoảng cách gần nhất từ thửa đất đến:
+ Trung tâm hành chính: ………….m; + Trung
tâm thương mại, chợ: ……….m;
+ Cơ sở giáo dục: ……………….m; + Cơ sở thể
dục, thể thao: ………………m;
+ Cơ sở y tế: …………………..m; + Công viên,
khu vui chơi giải trí: ………m.
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng kỹ
thuật:
+ Điều kiện về giao thông: Độ rộng:
……….…..m; cấp đường: ……………..; kết cấu mặt đường: ………………; tiếp giáp với mặt
đường: ………………….;
+ Điều kiện về cấp thoát nước:
.................................................................................
;
+ Điều kiện về cấp điện:
...........................................................................................
;
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng xã
hội:
+ Hạ tầng giao thông công cộng:
..............................................................................
;
+ Hạ tầng không gian:
..............................................................................................
;
+ Hạ tầng cung cấp dịch vụ: .....................................................................................
;
+ Hạ tầng văn hóa, thể thao:
.....................................................................................
;
+ Hạ tầng môi trường:
..............................................................................................
;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất
phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương:
...................................................
- Thời hạn sử dụng đất:
.............................................................................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với
đất
a) Tài sản gắn liền với đất là nhà ở
- Nhà ở: Loại nhà: ……………....; cấp nhà:
…………………..; năm xây dựng: ...
- Diện tích xây dựng: …….m2; số tầng:
………..; diện tích sàn sử dụng: …….m2
- Tài sản khác (nếu có):
............................................................................................
b) Tài sản gắn liền với đất là công
trình xây dựng khác
- Loại tài sản:
............................................................................................................
- Năm xây dựng: ……………………; Diện tích xây
dựng: ....................................
- Tài sản khác (nếu có):
............................................................................................
- Thu nhập bình quân năm:
.......................................................................................
- Chi phí bình quân năm:
..........................................................................................
c) Tài sản gắn liền với đất là cây lâu
năm, rừng trồng
- Loại cây trồng: Cây lâu năm □, Rừng
trồng □
- Diện tích: …………….; Mật độ trồng:
…………..; Năm trồng: …….……;
- Giá trị khai thác tính theo thu nhập
từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch
của cây lâu năm: ................................. ;
- Tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm
sóc rừng trồng đến thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất:
.....
|
|
……, ngày ….
tháng …. năm ….
Người
điều tra
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1) Ghi rõ tên
thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2) Ghi rõ tên
đường, tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
Mẫu số 32. Bảng
thống kê giá đất tại xã/phường/...
Xã/Phường/...:……….
Tỉnh (TP)
BẢNG THỐNG KÊ
GIÁ ĐẤT TẠI XÃ/PHƯỜNG/..........
(Áp dụng đối
với đất: ………………………..…..) (1)
|
Phiếu số
|
Tên người sử
dụng đất
|
Thửa đất số
|
Tờ BĐ số
|
Diện tích (m2)
|
Tên đường,
đoạn đường, phố, đoạn phố
|
Khu vực
|
Vị trí đất
|
Thời điểm
chuyển nhượng/ trúng đấu giá
|
Giá bán bất
động sản (1.000đ/
bất động sản)
|
Giá đất
chuyển nhượng/ trúng đấu giá (1.000đ/m2)
|
Giá đất trong
bảng giá đất hiện hành (1.000đ/m2)
|
So sánh
(11)/(12) (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của
Tổ chức thực hiện định giá đất
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
…….., ngày
….. tháng …. năm ….
Người
lập biểu
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: (1) Áp dụng để
thống kê phiếu điều tra đối với tất cả các loại đất.
Mẫu số 33. Bảng
tổng hợp giá đất trong khu công nghệ cao
Khu CNC: ……………………..
BẢNG TỔNG HỢP
GIÁ ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Áp dụng đối
với các loại đất trong khu công nghệ cao)
ĐVT: 1.000
đồng/m2
|
Nội dung
|
Giá đất điều
tra
|
Giá đất trong
bảng giá đất hiện hành
|
Giá đất đề
xuất
|
So sánh %
|
|
Tổng số phiếu
|
Cao nhất
|
Bình quân
|
Thấp nhất
|
|
|
(5)/(7)
|
(8)/(7)
|
|
(1)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1. Đất ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đất...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đất...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của
Ban quản lý
Khu
Công nghệ cao
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Xác nhận của
Tổ chức
thực
hiện định giá đất
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
..., ngày…..
tháng…. năm ….
Người
lập biểu
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 34. Bảng
tổng hợp giá đất cấp tỉnh
Tỉnh (TP):………………
BẢNG TỔNG HỢP
GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối
với đất nông nghiệp)
ĐVT: 1.000
đồng/m2
|
Nội dung
|
Giá đất điều
tra
|
Giá đất trong
bảng giá đất hiện hành
|
Giá đất đề
xuất
|
So sánh %
|
|
Tổng số phiếu
|
Cao nhất
|
Bình quân(1)
|
Thấp nhất
|
|
|
(5)/(7)
|
(8)/(7)
|
|
(1)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1. Xã/Phường/...:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Xã/Phường/...:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của
Sở
NN&MT
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Xác nhận của
Tổ chức
thực
hiện định giá đất
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
..., ngày…..
tháng…. năm ….
Người
lập biểu
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 35. Bảng
tổng hợp giá đất cấp tỉnh
Tỉnh (TP):………………
BẢNG TỔNG HỢP
GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối
với đất phi nông nghiệp tại nông thôn)
ĐVT: 1.000
đồng/m2
|
Nội dung
|
Giá đất điều
tra
|
Giá đất trong
bảng giá đất hiện hành
|
Giá đất đề
xuất
|
So sánh %
|
|
Tổng số phiếu
|
Cao nhất
|
Bình quân
|
Thấp nhất
|
|
|
(5)/(7)
|
(8)/(7)
|
|
(1)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1. Xã/Phường/...:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực 2 hoặc tên đường, đoạn đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Xã/Phường/...:
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của
Sở
NN&MT
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Xác nhận của
Tổ chức
thực
hiện định giá đất
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
..., ngày…..
tháng…. năm….
Người
lập biểu
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 36. bảng
tổng hợp giá đất cấp tỉnh
Tỉnh (TP):……………..
BẢNG TỔNG HỢP
GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối
với đất phi nông nghiệp tại đô thị)
ĐVT: 1.000
đồng/m2
|
Nội dung
|
Giá đất điều
tra
|
Giá đất trong
bảng giá đất hiện hành
|
Giá đất đề
xuất
|
So sánh %
|
|
Tổng số phiếu
|
Cao nhất
|
Bình quân
|
Thấp nhất
|
|
|
(5)/(7)
|
(8)/(7)
|
|
(1)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ ……………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ ……………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của
Sở
NN&MT
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Xác nhận của
Tổ chức
thực
hiện định giá đất
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
..., ngày…..
tháng…. năm ….
Người
lập biểu
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 37. Bảng
giá đất nông nghiệp
Tỉnh (TP):……………..
BẢNG GIÁ ĐẤT
NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm
theo Quyết định số... ngày... tháng... năm ... của UBND…………)
ĐVT: 1.000
đồng/m2
|
Số TT
|
Tên đơn vị
hành chính
|
Giá đất
|
|
VT1
|
VT2
|
VT3
|
…
|
|
1
|
Xã/Phường/……
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã/Phường/……
|
|
|
|
|
|
...
|
Xã/Phường/……
|
|
|
|
|
Mẫu số 38. Bảng
giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn
Tỉnh (TP): ………….
BẢNG GIÁ ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết
định số ... ngày... tháng... năm ... của UBND………)
ĐVT: 1.000
đồng/m2
|
Số TT
|
Tên đơn vị
hành chính
|
Giá đất
|
|
VT1
|
VT2
|
VT3
|
…
|
|
1
|
Xã……
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã……
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
Mẫu số 39. Bảng
giá đất phi nông nghiệp tại đô thị
Tỉnh (TP):……………..
BẢNG GIÁ ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết
định số ... ngày... tháng ... năm ... của UBND……)
ĐVT: 1.000
đồng/m2
|
Số TT
|
Tên đơn vị
hành chính
|
Đoạn đường
|
Giá đất
|
|
Từ
|
Đến
|
VT1
|
VT2
|
VT3
|
…
|
|
1
|
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
………………………
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 40. Bảng
giá các loại đất trong khu công nghệ cao
Tỉnh (TP):…………………..
Mẫu số 40. BẢNG
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Kèm theo Quyết
định số ... ngày... tháng... năm ... của UBND.........)
ĐVT: 1.000
đồng/m2
|
Số TT
|
Tên khu công
nghệ cao
|
Đoạn đường
|
Giá đất
|
|
Từ
|
Đến
|
VT1
|
VT2
|
VT3
|
…
|
|
(1)
|
(2)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
Đất...
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đất...
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đất...
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
3. Trình tự,
thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15, điểm b khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
49/2026/NĐ-CP
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định;
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất của loại
đất tương ứng với khu vực, vị trí đã sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất.
1.2. Cách thức thực
hiện: không quy định
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ: Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất
sửa đổi;
- Dự thảo bảng giá đất sửa đổi;
1.4. Thời hạn giải
quyết: Không
quy định
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
có).
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Bảng giá sửa đổi.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Mẫu
số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày
28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
4. Trình tự, thủ tục
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15, điểm c khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
49/2026/NĐ-CP
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan gửi thông tin thay đổi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Bước 2: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nội dung sửa đổi bảng
giá đất để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
1.2. Cách thức thực
hiện: không
quy định
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ: Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất
sửa đổi;
- Dự thảo bảng giá đất sửa đổi;
1.4. Thời hạn giải
quyết: Không
quy định
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
có).
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Bảng giá đất sửa đổi.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Mẫu
số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15
và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày
28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
5. Trình tự định giá
đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 2: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự
nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ
chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác
định giá đất cụ thể.
Bước 3: Cơ quan tài chính cấp
tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể.
Bước 4: Cơ quan tài chính cấp
tỉnh trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ
giúp việc của Hội đồng.
Bước 5: Tổ chức thực hiện định
giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ thể và
cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai; b) Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư
định giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 6: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh:
a) Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ
thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án
giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 7: Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá
đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 8: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất.
Bước 9: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá
đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án giá đất
của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn
thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể.
Bước 10: Trường hợp giá đất cụ
thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Bước 11: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và
công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng
thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm,
kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước 12: Trong thời gian không
quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ
thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực
hiện: không
quy định
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án
giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể..
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án giá đất
của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn
thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể.
1.4. Thời hạn giải
quyết: không
quy định
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
- Sở Tài chính
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
có).
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức
có liên quan (nếu có).
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Mẫu
số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày
28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
Mẫu số 41. Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
TÊN TỔ CHỨC
THỰC
HIỆN ĐỊNH GIÁ ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …
tháng … năm …
|
BÁO CÁO THUYẾT
MINH XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Chứng
thư định giá đất số /CT-ĐGĐ ngày ...tháng ...năm )
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: Xác định giá
đất cụ thể khi Nhà nước quyết định giao đất, cho thửa đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê
đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia
hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết
xây dựng, tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
3. Thời điểm định giá đất.
4. Căn cứ định giá đất
a) Căn cứ pháp lý để định giá đất;
b) Căn cứ pháp lý của thửa đất, khu đất
cần định giá.
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất
cần định giá bao gồm: vị trí, địa điểm, diện tích, kích thước, hình thể, mục
đích sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao công trình; loại đất và thời hạn
sử dụng; giá đất trong bảng giá đất.
6. Các thông tin về các yếu tố ảnh hưởng
đến giá của thửa đất, khu đất cần định giá.
7. Đánh giá tình hình và kết quả điều
tra, tổng hợp thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất.
8. Lựa chọn, áp dụng phương pháp định
giá đất.
9. Trình tự, nội dung, kết quả xác định
giá đất theo phương pháp định giá đất được áp dụng.
|
ĐỊNH GIÁ
VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
ĐẠI DIỆN PHÁP
NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 42.
Chứng thư định giá đất
|
TÊN TỔ CHỨC
THỰC
HIỆN ĐỊNH GIÁ ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CT-ĐGĐ
|
…., ngày
...tháng ...năm…
|
CHỨNG THƯ ĐỊNH
GIÁ ĐẤT
Kính gửi:
………………………..
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày
.... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Hợp đồng số ……………
1. Mục đích định giá đất
Xác định giá đất phục vụ mục đích ....
2. Thời điểm định giá đất
Tại thời điểm định giá đất (ngày ...
tháng .... năm....).
3. Cơ sở định giá đất
- Hồ sơ, giấy tờ pháp lý của thửa đất
cần định giá.
- Giấy phép xây dựng, bản vẽ hoàn công,
hồ sơ quyết toán công trình (nếu có).
- Các căn cứ pháp lý khác.
4. Thông tin của thửa đất, khu đất cần
định giá và tài sản gắn liền với đất
a) Thửa đất, khu đất cần định giá
- Vị trí: mô tả cụ thể vị trí địa lý;
địa chỉ thửa đất; số tờ bản đồ; số thửa đất.
- Diện tích (tổng diện tích, diện tích
từng phần); hình thể; kích thước.
- Mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Các thông tin khác (nếu có). b) Nhà:
- Mô tả chung: loại nhà, cấp nhà, diện
tích xây dựng, diện tích sử dụng, số tầng, số phòng.
- Kết cấu: kết cấu tổng thể toàn bộ nhà
và từng bộ phận (móng, tường, mái...).
- Thực trạng: mô tả loại vật liệu, thiết
bị được sử dụng, tình trạng thực tế từng bộ phận.
- Các thông tin khác (nếu có).
c) Tài sản khác gắn liền với đất:
- Các thông số kỹ thuật, thực trạng của
tài sản.
- Tình trạng pháp lý của tài sản.
- Các thông tin khác (nếu có).
5. Phương pháp định giá đất
Áp dụng phương pháp định giá đất……….
6. Kết quả xác định giá đất
- Giá trị quyền sử dụng đất của thửa
đất, khu đất cần định giá: …………. (đồng)
- Giá đất: ……………….. (đồng/m2)
(Viết bằng chữ:
…………………………………………..……….đồng/m2)
|
ĐỊNH GIÁ
VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
ĐẠI DIỆN PHÁP
NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 43. Báo
cáo kết quả xác định giá đất cụ thể
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH/
THÀNH PHỐ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v
báo cáo kết quả xác định giá đất cụ thể
|
……, ngày
...tháng ...năm…
|
Kính gửi: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: xác định giá
đất cụ thể khi Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê
đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia
hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết
xây dựng, tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
3. Thời điểm định giá đất
4. Thời điểm quyết định giá đất cụ thể
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất
cần định giá: vị trí, địa điểm, diện tích, kích thước, hình thể, mục đích
sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao công trình; loại đất và thời hạn sử
dụng; giá đất trong bảng giá đất.
6. Kết quả xác định giá đất
- Phương pháp định giá đất
- Thông tin đầu vào để xác định giá đất,
nguồn thu thập của từng thông tin
- Các số liệu đưa vào tính toán theo
phương pháp định giá đất (yếu tố so sánh, thu nhập, chi phí, các yếu tố khác
hình thành doanh thu,...)
- Giá trị quyền sử dụng đất của thửa
đất, khu đất cần định giá: ……..(đồng)
- Giá đất: ………………………. (đồng/m2)
7. Nội dung khác (nếu có)
|
|
Ngày ...
tháng ... năm ...
UBND
tỉnh/thành phố
(Ký
tên, đóng dấu)
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Trình tự,
thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01
năm 2026
1.1. Trình tự thực
hiện:
Bước1: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội dung,
thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên quan.
Bước 2: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở
Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ
dự án xây dựng bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai. Hồ sơ thẩm
định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây
dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
Bước 3: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng
bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi
đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây
dựng bảng giá đất.
Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghệ
cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện xây dựng bảng giá đất.
Bước 5: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự
nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ
chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xây
dựng bảng giá đất.
Bước 6: Sở Tài chính trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành phần Hội đồng thẩm định bảng giá, thẩm định
hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 254/2025/QH15
để thẩm định dự thảo bảng giá đất.
Bước 7: Sở Tài chính trình Chủ
tịch Hội đồng thẩm định bảng giá, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất quyết định
thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 8: Tổ chức thực hiện định
giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông
tin;
b) Rà soát bảng giá đất hiện hành;
c) Xác định loại đất, khu vực, vị trí
đất tại từng xã, phường, đặc khu;
d) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả
điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh;
đ) Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự
thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
Bước 9: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban
hành bảng giá đất;
b) Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo
bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
có chức năng quản lý đất đai trong thời gian 30 ngày;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự
thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất.
d) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình
về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất.
Bước 10: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều
chỉnh giá đất. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá
đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp
ý đối với dự thảo bảng giá đất.
Bước 11: Hội đồng thẩm định bảng
giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và
gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 12: Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai:
a) Tổ chức thực hiện tiếp thu, giải
trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng
thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
b) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá
đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định bảng giá đất.
Bước 13: Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định bảng giá đất.
Bước 14: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
Bước 15: Trong 15 ngày kể từ
ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Bước 16: Trường hợp cần thiết
phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc toàn bộ theo trình tự quy định mục I
Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Ngoài các phương pháp xác định giá đất để xây dựng bảng giá đất theo quy định,
căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, giá đất trong bảng giá đất của khu
vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất để điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình quyết định điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất, trường hợp cần thiết, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập
đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác
định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung.
1.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ bao gồm:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án xây dựng
bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự án xây
dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã
tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm
- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng
bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự
thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất
gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá
đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5). Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá
đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định bảng giá đất.
1.4. Thời hạn giải
quyết: Không
quy định
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm
định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
có).
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm
để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Mẫu
số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày
28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai.
- Nghị định số 49/2029/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số
254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
B. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Trình tự
định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 2: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp
công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức
tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá
đất cụ thể.
Bước 3: Cơ quan có chức năng
quản lý tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 4: Cơ quan tài chính trình
Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp việc
của Hội đồng.
Bước 5: Tổ chức thực hiện định
giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ thể và
cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai;
b) Xây dựng phương án giá đất, dự thảo
Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 6: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã:
a) Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ
thể.
Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất
cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án
giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 7: Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá
đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 8: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn
thiện phương án giá đất.
Bước 9: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất
cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án giá đất
của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn
thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể.
Bước 10: Trường hợp giá đất cụ
thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Bước 11: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và
công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng
thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm,
kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước 12: Trong thời gian không
quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ
thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án
giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án giá đất
của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn
thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể.
1.4. Thời hạn giải
quyết: Không
quy định.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai Ủy
ban cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có):
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày
28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.