|
BỘ TƯ PHÁP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/TT-BTP
|
Hà Nội, ngày
05 tháng 9 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP TƯ PHÁP”
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về
nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng; trách nhiệm đề nghị, trình hồ sơ đề
nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”; hồ sơ, thủ tục đề nghị xét
tặng; trao tặng; mức tiền thưởng; thủ tục hủy bỏ quyết định tặng, thu hồi, cấp
đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.
2. Thông tư này áp dụng đối
với các cá nhân được xét tặng; các cơ quan, tổ chức đề nghị xét tặng, trao tặng;
các cơ quan, tổ chức khác liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Tư pháp”.
Điều 2.
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”
1. Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Tư pháp” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp nhằm ghi nhận, động viên đối với cá nhân có công lao đóng góp
vào quá trình phát triển của ngành Tư pháp.
2. Hiện vật khen thưởng gồm
Bằng, Kỷ niệm chương và hộp đựng Kỷ niệm chương. Mẫu hiện vật khen thưởng thực
hiện theo quy định.
Điều 3.
Nguyên tắc xét, trao tặng Kỷ niệm chương
1. Việc xét tặng Kỷ niệm
chương được tiến hành hằng năm vào dịp kỷ niệm Ngày truyền thống ngành Tư pháp
Việt Nam hoặc xét tặng đột xuất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Việc xét tặng Kỷ niệm
chương phải đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng, kịp thời theo
đúng quy định của pháp luật và đúng đối tượng, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư
này.
3. Kỷ niệm chương chỉ tặng một
lần cho cá nhân.
4. Việc tổ chức trao tặng Kỷ
niệm chương phải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả, không phô trương,
hình thức.
Chương
II
ĐỐI TƯỢNG VÀ
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều 4.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã hoặc đang công
tác trong ngành Tư pháp
1. Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ
Tư pháp; nguyên Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Lãnh đạo các đơn vị thuộc
Bộ Tư pháp, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã
hội thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố:
a) Cá nhân công tác trong
ngành Tư pháp được bổ nhiệm là người đứng đầu của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham
mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ, Sở Tư pháp,
Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có tổng thời gian giữ chức vụ từ đủ 05
năm trở lên đối với nam, từ đủ 03 năm trở lên đối với nữ; được bổ nhiệm giữ chức
vụ cấp phó của người đứng đầu có tổng thời gian giữ chức vụ từ đủ 08 năm trở
lên đối với nam, từ đủ 06 năm trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong thời gian là điều kiện để xét tặng.
b) Trường hợp cá nhân công
tác tại các ngành khác được điều động về ngành Tư pháp để bổ nhiệm là người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc
của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Thi hành án
dân sự các tỉnh, thành phố có tổng thời gian giữ chức vụ cấp trưởng trong ngành
Tư pháp từ đủ 06 năm trở lên đối với nam, từ đủ 04 năm trở lên đối với nữ; có tổng
thời gian giữ chức vụ cấp phó trong ngành Tư pháp từ đủ 09 năm trở lên đối với
nam, từ đủ 07 năm trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
thời gian là điều kiện để xét tặng.
c) Trường hợp cá nhân có thời
gian giữ chức vụ cấp trưởng theo quy định tại điểm a, điểm b Điều này nhưng
không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ
đó thì được cộng với thời gian giữ chức vụ cấp phó để đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương theo chức vụ cấp phó.
3. Cá nhân công tác tại các
đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức
chính trị - xã hội thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh,
thành phố và Công chức Tư pháp - Hộ tịch được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
khi có tổng thời gian công tác từ đủ 20 năm trở lên đối với nam, từ đủ 15 năm
trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều
kiện để xét tặng.
4. Cá nhân công tác trong
các ngành, tổ chức khác chuyển về ngành Tư pháp hoặc từ ngành Tư pháp chuyển
sang các ngành, tổ chức khác được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có tổng
thời gian công tác từ đủ 25 năm trở lên đối với nam, từ đủ 20 năm trở lên đối với
nữ, trong đó có tổng thời gian công tác trong ngành Tư pháp từ đủ 12 năm trở
lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều kiện để xét tặng.
5. Cá nhân công tác trong
ngành Tư pháp tính đến thời điểm nghỉ hưu nếu thời gian là điều kiện xét tặng
còn thiếu dưới 12 tháng so với quy định thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương
trước khi nghỉ hưu.
Điều 5.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đang làm công tác
tư pháp
1. Cá nhân trực tiếp làm
công tác pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, doanh nghiệp nhà nước thuộc
các Bộ, ngành ở Trung ương; Giám định viên tư pháp; cá nhân trực tiếp làm công
tác thi hành án dân sự trong Quân đội được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi
có tổng thời gian làm công tác tư pháp từ đủ 22 năm trở lên đối với nam, từ đủ
17 năm trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là
điều kiện để xét tặng.
2. Cá nhân là luật sư; công
chứng viên làm việc tại các Văn phòng công chứng; Đấu giá viên làm việc các
doanh nghiệp đấu giá tài sản; Thừa phát lại; Quản tài viên; Trọng tài viên; Hoà
giải viên thương mại được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có tổng thời gian
hoạt động hoặc hành nghề từ đủ 22 năm trở lên đối với nam, từ đủ 17 năm trở lên
đối với nữ.
Điều 6.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân khác có công lao
đóng góp cho sự phát triển của ngành Tư pháp
1. Cá nhân giữ chức vụ lãnh
đạo có công lao đóng góp cho sự phát triển của ngành Tư pháp được đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương:
a) Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu các Ban Đảng Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ; thành viên Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và Thường trực của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b) Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy,
Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố.
2. Cá nhân là thành viên Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc sở,
ban, ngành và tương đương cấp tỉnh có thời gian trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp từ đủ 07 năm liên tục trở
lên đối với cấp trưởng là nam, từ đủ 05 năm liên tục trở lên đối với cấp trưởng
là nữ; từ đủ 10 năm liên tục trở lên đối với cấp phó là nam, từ đủ 08 năm liên
tục trở lên đối với cấp phó là nữ.
3. Cá nhân là người Việt Nam
ở nước ngoài, người Việt Nam ở trong nước nhưng đang làm việc cho các cơ quan đại
diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; người
nước ngoài được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có công lao, thành tích xuất
sắc trong việc xây dựng và củng cố mối quan hệ hợp tác giữa các nước, các cơ
quan, tổ chức đó với Bộ Tư pháp, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng, phát
triển ngành Tư pháp.
4. Các trường hợp khác theo
quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 7.
Các trường hợp chưa được xét tặng, không được xét tặng Kỷ niệm chương
1. Chưa đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi
hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có
đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang
được xác minh làm rõ.
2. Thời gian thi hành kỷ luật;
thời gian công tác được đánh giá dưới mức hoàn thành tốt nhiệm vụ không được
tính để xét tặng Kỷ niệm chương.
3. Cá nhân quy định tại Điều 4, Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Thông tư này
không được xét tặng Kỷ niệm chương khi thuộc một trong các trường hợp bị kỷ luật
ở mức buộc thôi việc, bị khai trừ khỏi Đảng.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM ĐỀ
NGHỊ, TRÌNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG; HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG; TRAO TẶNG
KỶ NIỆM CHƯƠNG; HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG, THU HỒI, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Điều 8.
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc rà soát, thẩm định hồ sơ từ các cơ quan,
đơn vị trình và hồ sơ của các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 4 Điều 6 Thông tư này; cá nhân nguyên là
lãnh đạo của các đơn vị thuộc Bộ đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn nhưng chưa được xét
tặng để đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp xét, trình Bộ trưởng
Bộ Tư pháp tặng Kỷ niệm chương.
Điều 9.
Trình hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc
Bộ có trách nhiệm trình hồ sơ của cá nhân đã hoặc đang công tác tại cơ quan,
đơn vị, trừ lãnh đạo cơ quan, đơn vị đã nghỉ hưu; cá nhân thuộc đối tượng quy định
tại điểm a khoản 1, khoản 4 Điều 6 của Thông tư này đủ tiêu
chuẩn theo quy định; cho ý kiến đối với cá nhân được đề nghị xét tặng thuộc
lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý, theo dõi.
2. Cục trưởng Cục Quản lý
thi hành án dân sự có trách nhiệm trình hồ sơ của cá nhân đã hoặc đang công tác
trong hệ thống Thi hành án dân sự và cá nhân có công lao, đóng góp cho công tác
thi hành án dân sự thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1,
khoản 2, khoản 4 Điều 6 của Thông tư này đủ tiêu chuẩn theo quy định.
3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc
tế có trách nhiệm trình hồ sơ của cá nhân quy định tại khoản 3
Điều 6 Thông tư này đủ tiêu chuẩn theo quy định.
4. Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố có trách nhiệm trình hồ sơ của cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định
cho các trường hợp:
a) Cá nhân đã hoặc đang công
tác tại Sở Tư pháp; công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc địa bàn tỉnh, thành phố.
b) Cá nhân trực tiếp làm
công tác pháp chế tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám định
viên tư pháp; cá nhân thuộc khoản 2 Điều 5 Thông tư này trên
cơ sở đề nghị của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có cá nhân được đề nghị
xét tặng.
c) Cá nhân thuộc đối tượng
quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 6 Thông tư
này.
5. Thủ trưởng các tổ chức
pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, doanh nghiệp nhà nước thuộc các bộ, ngành ở
Trung ương phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất với Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp xét tặng
Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đủ tiêu chuẩn theo quy định.
Điều
10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Tờ trình và danh sách các
cá nhân đề nghị;
b) Bản trích ngang tóm tắt
quá trình công tác; thành tích, công lao đóng góp của các cá nhân đề nghị.
2. Các cơ quan, đơn vị gửi
01 bộ (bản chính) của hồ sơ đề nghị xét tặng về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp,
đồng thời gửi các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ thông tin có nội dung bí mật
nhà nước đến hộp thư điện tử của Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp: [email protected].
3. Thời gian nộp hồ sơ đề
nghị xét tặng:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng
ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp
trước ngày 01 tháng 6 hằng năm.
b) Đối với các đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông
tư này, các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng khi các cá nhân đủ
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
4. Thời gian tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ và trình xét tặng:
a) Trong thời hạn 25 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định,
Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp xét, trình Bộ trưởng.
b) Đối với các trường hợp
không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư
pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
c) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp xét khen thưởng,
Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp hoàn thành các thủ tục theo quy định để trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định.
Điều
11. Trao tặng Kỷ niệm chương
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp trực
tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng Kỷ niệm chương theo quy định về nghi thức
trao tặng hình thức khen thưởng này.
2. Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư
pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan tham mưu,
đề xuất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương đối với
các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trực tiếp trao tặng.
Điều
12. Mức tiền thưởng Kỷ niệm chương
1. Cá nhân được tặng Kỷ niệm
chương được nhận hiện vật khen thưởng, khung và kèm theo mức tiền thưởng bằng
0,4 lần mức lương cơ sở.
2. Cá nhân người Việt Nam định
cư ở nước ngoài; cá nhân người nước ngoài được tặng Kỷ niệm chương được nhận hiện
vật khen thưởng, khung và kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương mức
tiền thưởng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở.
Điều
13. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng Kỷ niệm chương; thu hồi hiện vật khen
thưởng và tiền thưởng; hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
1. Cá nhân có hành vi thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2022 bị hủy bỏ quyết định tặng Kỷ niệm chương và bị thu hồi
hiện vật khen thưởng, tiền thưởng đã nhận.
2. Hồ sơ, thủ tục huỷ bỏ quyết
định tặng Kỷ niệm chương, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục
cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều
14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Thông tư số 06/2018/TT-BTP
ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành.
Điều
15. Trách nhiệm thi hành
1. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc
của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng
Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được
giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán
bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp
việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Thi hành
án dân sự tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Bộ trưởng; Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
- Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ;
- Các đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp, THADS các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TCCB (TĐKT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BTP ngày 05/9/2025 của Bộ Tư pháp)
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TTr-…2…
|
…4…,
ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Tư pháp”
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
…./…/TT-BTP ngày …/…/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Tư pháp”;
Căn cứ……….5………
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của……………2……….;
Căn cứ…………..6……….;
……….2……..kính trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xét tặng Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp Tư pháp” cho … cá nhân có công lao đóng góp vào quá trình phát triển
của ngành Tư pháp.
Các trường hợp đề nghị khen
thưởng trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Có danh sách và hồ sơ đề
nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Tư
pháp xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, .....
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ
chức trình khen.
2 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban
đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
6 Ghi rõ căn cứ đề
nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ
NGHIỆP TƯ PHÁP”
(Kèm theo Tờ trình số … ngày … tháng … năm … của ….)
|
STT
|
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác
|
Điều khoản áp dụng
|
Ghi chú
|
|
1.
|
…
|
|
|
|
2.
|
…
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
NGƯỜI TỔNG HỢP
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 03
|
Đơn vị:……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN TRÍCH NGANG TÓM TẮT THÀNH TÍCH, CÔNG
LAO ĐÓNG GÓP CỦA CÁ NHÂN
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Hình thức kỷ luật (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
|
Mẫu số 04
|
Đơn vị:……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN TRÍCH NGANG TÓM TẮT THÀNH TÍCH, CÔNG
LAO ĐÓNG GÓP CỦA CÁ NHÂN
|
TT
|
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác
|
Năm sinh
|
Ngày, tháng, năm được tuyển dụng vào
ngành Tư pháp
|
Tổng số năm công tác trong ngành Tư
pháp
|
Tổng số năm công tác (đối với đối tượng
quy định tại khoản 4 Điều 4)
|
Số năm giữ chức vụ trong ngành Tư pháp
(đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4)
|
Thời điểm nghỉ hưu theo quy định (đối
với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4)
|
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức, viên chức, người lao động hàng năm của cấp có thẩm quyền (trong thời
gian là điều kiện để xét tặng)
|
Hình thức kỷ luật (nếu có)
|
Điều khoản áp dụng
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
|
Mẫu số 05
|
Đơn vị:……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN TRÍCH NGANG TÓM TẮT THÀNH TÍCH, CÔNG
LAO ĐÓNG GÓP CỦA CÁ NHÂN
|
TT
|
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác
|
Năm sinh
|
Ngày, tháng, năm được tuyển dụng (phân công) trực tiếp làm công tác
tư pháp/bổ nhiệm làm Giám định viên tư pháp
|
Số năm trực tiếp làm công tác tư pháp
|
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người
lao động hàng năm của cấp có thẩm quyền (trong thời gian là điều kiện để xét
tặng)
|
Hình thức kỷ luật (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
|
Mẫu số 06
|
Đơn vị:……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN TRÍCH NGANG TÓM TẮT THÀNH TÍCH, CÔNG
LAO ĐÓNG GÓP CỦA CÁ NHÂN
|
TT
|
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác
|
Năm sinh
|
Ngày, tháng, năm được đăng ký hành nghề/ hoạt động ở lĩnh vực đã được
bổ nhiệm hoặc cấp cấp chứng chỉ hành nghề
|
Số năm hành nghề/hoạt động ở lĩnh vực đã được bổ nhiệm hoặc cấp cấp
chứng chỉ hành nghề
|
Hình thức kỷ luật (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
|
Mẫu số 07
|
Đơn vị:……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN TRÍCH NGANG TÓM TẮT THÀNH TÍCH, CÔNG
LAO ĐÓNG GÓP CỦA CÁ NHÂN
|
TT
|
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác
|
Năm sinh
|
Nhiệm vụ trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thời gian giữ chức vụ trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp
|
Hình thức kỷ luật (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
|
Mẫu số 08
|
Đơn vị:……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN TRÍCH NGANG TÓM TẮT THÀNH TÍCH, CÔNG
LAO ĐÓNG GÓP CỦA CÁ NHÂN
|
TT
|
Họ và tên, chức vụ, nơi làm việc
|
Năm sinh
|
Quốc tịch
|
Thành tích, công lao đóng góp cho ngành Tư pháp
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
|