QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU
TƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ
tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (theo các Phụ lục I và II ban hành
kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Các thủ tục hành chính
về “Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối với
dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất”
số 2.002602 và số 2.002664 tại Quyết định số 1404/QĐ-BTC
ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Bộ Tài chính công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- CNTT (để công khai và cập nhật trên CDVC của Bộ);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Bộ (để thực hiện công khai trên CSDLQG);
- Lưu: VT, Cục QLĐT (N.V.Trung - b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2857/QĐ-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp Trung
ương
|
|
1
|
2.002602
|
Công bố dự án đầu tư kinh doanh
(gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất.
|
- Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ;
- Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025.
- Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ
|
Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
|
- Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác theo quy định của pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực giao nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề xuất dự án của
nhà đầu tư.
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.002603
|
Công bố dự án đầu tư kinh doanh
(gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất.
|
- Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật
Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ;
- Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025.
- Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ.
|
Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
|
- UBND cấp tỉnh;
- Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp tỉnh (dự án do UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền);
- Ban Quản lý khu kinh tế;
- Cơ quan, đơn vị được Trưởng Ban
quản lý khu kinh tế giao nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề xuất dự án của
nhà đầu tư (đối với dự án thực hiện tại Khu kinh tế).
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2857/QĐ-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án đầu tư có sử
dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu
tư đề xuất
1. Trình tự thực
hiện
- Nhà đầu tư lập
hồ sơ đề xuất dự án. Nhà đầu tư chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án;
- Nhà đầu tư nộp
hồ sơ đề xuất dự án cho cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, cơ quan khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực giao
nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư;
Trường hợp Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan khác đã ban hành quyết định phân công cơ quan, đơn vị tiếp
nhận hồ sơ đề xuất dự án thì nhà đầu tư nộp cho cơ quan, đơn vị đó;
- Cơ quan, đơn vị
xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt
thông tin dự án;
- Bộ, cơ quan ngang bộ giao cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc, trực thuộc đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất lên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp bằng văn bản hoặc qua bưu chính.
3. Thành phần
hồ sơ:
a) Hồ sơ đề xuất
dự án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư gồm các thông tin sau:
- Tên dự án; mục
tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư;
- Địa điểm thực
hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích
sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;
- Thời hạn, tiến
độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành
phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có);
- Nội dung khác
có liên quan (nếu có).
b) Các thành phần
hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị
thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không
được chấp thuận;
- Tài liệu về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng
minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của
công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực
tài chính của nhà đầu tư; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu
tư.
4. Số bộ hồ
sơ: 04 bộ.
5. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 25
ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ, cơ quan, đơn vị phối hợp với các cơ quan
liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án;
6. Cơ quan thực hiện:
- Bộ, cơ quan
ngang Bộ;
- Cơ quan, đơn vị
được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét
hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư;
- Cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ.
- Cơ quan khác
theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh
được công bố.
9. Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí,
lệ phí): Không có.
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính
kèm): Không có.
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu
có): Không có.
12. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6
năm 2023;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản
lý ngành, lĩnh vực;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất;
- Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu.
- Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án đầu tư có sử
dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu
tư đề xuất
1. Trình tự thực
hiện
(i) Nhà đầu tư lập
hồ sơ đề xuất dự án. Nhà đầu tư chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án;
(ii) Nhà đầu tư nộp
hồ sơ theo một trong ba trường hợp sau đây:
- Đối với dự án đầu
tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề
xuất dự án cho Sở Tài chính. Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao một cơ quan chuyên môn tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà
đầu tư;
- Đối với dự án đầu
tư do Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề
xuất dự án cho cơ quan, đơn vị được Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế giao nhiệm vụ
tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư;
Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế đã ban hành quyết định phân công cơ
quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án thì nhà đầu tư nộp cho cơ quan, đơn
vị đó;
(iii) Cơ quan,
đơn vị xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án, trình người có thẩm quyền
phê duyệt thông tin dự án;
(iv) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc,
trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng
đất lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc
qua bưu chính.
3. Thành phần
hồ sơ:
a) Hồ sơ đề xuất
dự án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư gồm các thông tin sau:
- Tên dự án; mục
tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư;
- Địa điểm thực
hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích
sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;
- Thời hạn, tiến
độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành
phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có);
- Nội dung khác
có liên quan (nếu có).
b) Các thành phần
hồ sơ gồm:
(i) Văn bản đề
nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án
không được chấp thuận;
(ii) Tài liệu về
tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
(iii) Tài liệu chứng
minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của
công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực
tài chính của nhà đầu tư; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu
tư.
4. Số bộ hồ
sơ: 04 bộ.
5. Thời hạn giải
quyết:
a) Về thời hạn
xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư:
(i) Đối với dự án
đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền:
- Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất dự án, Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một cơ quan chuyên môn tổng hợp, xem xét hồ sơ đề
xuất dự án của nhà đầu tư;
- Sau khi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, đơn vị tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của
nhà đầu tư, trong thời hạn 25 ngày, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp
với các cơ quan có liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án;
(ii) Đối với dự
án đầu tư do Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn
25 ngày, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất
dự án;
b) Về thời hạn
đăng tải thông tin:
Cơ quan có thẩm
quyền tạo lập, phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc,
cơ quan chuyên môn để đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày
phê duyệt thông tin dự án.
6. Cơ quan thực hiện:
- UBND cấp tỉnh;
- Sở Tài chính;
cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc UBND cấp tỉnh (dự án do UBND cấp tỉnh
là cơ quan có thẩm quyền);
- Ban Quản lý khu
kinh tế;
- Cơ quan, đơn vị
được Trưởng Ban quản lý khu kinh tế giao nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề
xuất dự án của nhà đầu tư (đối với dự án do Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan
có thẩm quyền).
- Ủy ban nhân
dân cấp xã.
7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh được công bố.
9. Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí,
lệ phí): Không có.
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính
kèm): Không có.
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu
có): Không có.
12. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6
năm 2023;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Hải quan, Luật
Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản
lý ngành, lĩnh vực;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất;
- Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu.
- Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư.