|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 01 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Công chứng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bổ trợ tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Công chứng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục
trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài
chính, Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật, Cục trưởng Cục Công nghệ
thông tin, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư
pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hiệp hội công chứng
viên Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng CP Lê Thành Long (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hải Ninh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/QĐ-BTP ngày 03/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
Thực hiện quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (sau đây gọi
là Luật Công chứng), Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Công
chứng (Kế hoạch) với các nội dung sau đây:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung
công việc, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ tổ chức triển khai thi hành Luật Công chứng mà Bộ Tư pháp có trách nhiệm
chủ trì hoặc phối hợp thực hiện;
b) Xác định rõ trách nhiệm của
các đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai thi hành Luật Công chứng.
2. Yêu cầu
a) Bám sát nhiệm vụ được giao tại
Luật Công chứng; bảo đảm tiến hành kịp thời,
đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và tiết kiệm;
b) Xác định nội dung công việc
phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các đơn vị
thuộc Bộ trong việc triển khai thi hành Luật
Công chứng;
c) Bảo đảm sự phối hợp có hiệu
quả giữa các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ triển khai thi
hành Luật Công chứng; giải quyết kịp thời
các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, bảo đảm hoàn thành các nhiệm
vụ đề ra trong Kế hoạch;
d) Có lộ trình cụ thể trong thực
hiện nhiệm vụ triển khai thi hành Luật Công chứng
bảo đảm từ ngày 01/7/2025, Luật Công chứng
được thực hiện thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trên phạm vi cả nước.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức
quán triệt việc thi hành, phổ biến và tập huấn nội dung của Luật Công chứng
a) Tổ chức quán triệt việc thi
hành Luật Công chứng
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ,
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng
12/2024.
b) Có Công văn gửi các Bộ, ngành,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc triển khai Luật Công chứng. Đối với Công văn gửi các Bộ,
ngành cần lưu ý về nhiệm vụ rà soát các quy định về giao dịch phải công chứng tại
các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày Luật
Công chứng có hiệu lực thi hành (theo quy định tại khoản 13
Điều 76 Luật Công chứng)
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị
có liên quan thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung
ương.
- Thời gian thực hiện: Tháng 12/2024.
c) Xây dựng số Tạp chí chuyên đề
tuyên truyền những nội dung mới của Luật Công
chứng
- Đơn vị chủ trì: Tạp chí Dân
chủ và Pháp luật.
- Đơn vị phối hợp: Cục Bổ trợ
tư pháp và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Quý III
năm 2025.
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
tập huấn những nội dung cơ bản của Luật Công
chứng ở Trung ương
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Cục Phổ biến,
giáo dục pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Cả năm
2025.
đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
tập huấn những nội dung cơ bản của
Luật
Công chứng ở địa phương
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương.
- Thời gian thực hiện: Cả năm
2025.
2. Tổ chức
rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động công
chứng; xây dựng báo cáo kết quả rà soát và đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay
thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm phù hợp
với quy định của Luật
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan
thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Quý II/2025.
3. Xây dựng
các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Công chứng theo Quyết định số 1610/QĐ-TTg
ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan
chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được
Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 8; sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để đảm bảo phù hợp với
quy định của Luật Công chứng
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức; các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
- Thời gian trình: Tháng 4/2025.
4. Xây dựng,
trình Chính phủ ban hành chiến lược phát triển về lĩnh vực công chứng
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức; các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
- Thời gian trình: Tháng 5/2025.
5. Xây dựng
Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng
a) Có công văn hướng dẫn các địa
phương xây dựng Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức; các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2025
- 2026.
b) Xây dựng Đề án quản lý, phát
triển các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương.
- Thời gian trình: Năm 2025 -
2026.
6. Xây dựng
cơ sở dữ liệu công chứng
a) Xây dựng Đề án về cơ sở dữ
liệu công chứng của Bộ Tư pháp trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ
thông tin và các đơn vị liên quan thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2025
- 2026.
b) Triển khai Đề án về cơ sở dữ
liệu công chứng của Bộ Tư pháp sau khi Đề án được phê duyệt; ban hành quy chế
quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ
Tư pháp
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị
liên quan thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Năm
2026-2028.
c) Xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ
liệu công chứng của địa phương bảo đảm khả năng đồng bộ, tích hợp với cơ sở dữ
liệu công chứng của Bộ Tư pháp; ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác,
sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương
- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hoàn
thành việc xây dựng trong năm 2025 - 2026 đối với các địa phương chưa có cơ sở
dữ liệu công chứng; thực hiện việc nâng cấp thường xuyên đối với các địa phương
đã có cơ sở dữ liệu công chứng.
7. Rà soát,
cập nhật, đăng tải các giao dịch phải công chứng, chứng thực trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Tư pháp
- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Cục Hộ tịch,
quốc tịch, chứng thực, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật
dân sự, kinh tế và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hiệp hội công chứng viên
Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
8. Rà soát,
phát triển đội ngũ công chứng viên tại các địa phương
a) Lập danh sách các công chứng
viên từ đủ 68 - 70 tuổi và các công chứng viên quá 70 tuổi tại thời điểm Luật Công chứng có hiệu lực thi hành
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương.
- Thời gian thực hiện: Tháng 6/2025.
b) Theo dõi, cập nhật đầy đủ
danh sách công chứng viên vào phần mềm quản lý tổ chức hành nghề công chứng của
Bộ Tư pháp; lập và gửi Bộ Tư pháp danh sách công chứng viên đương nhiên miễn
nhiệm theo quy định của Điều 16
Luật Công
chứng
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
c) Đề xuất các giải pháp quản
lý, phát triển đội ngũ công chứng viên tại địa phương
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
9. Xây dựng
chương trình khung đào tạo nghề công chứng và tài liệu đào tạo nghề công chứng
phù hợp với quy định của Luật Công chứng
- Đơn vị chủ trì: Học viện Tư
pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị
có liên quan thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2025
-2026.
10. Xem xét,
quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Phòng Tư pháp cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng tại những địa bàn cấp
huyện đã phát triển được tổ chức hành
nghề
công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
11. Rà
soát, giải quyết các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của các Phòng
công chứng hiện có tại địa phương theo quy định khoản
14
Điều 76
của Luật
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương.
- Thời gian thực hiện: Hoàn
thành trước ngày 01/7/2026.
12. Tham mưu
UBND cấp tỉnh trong việc ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa
phương
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính
và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm
2025.
13. Triển
khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt
Nam theo quy định tại Điều 41 của Luật Công chứng
a) Rà soát, sửa đổi Quy tắc đạo
đức hành nghề công chứng phù hợp với quy định của Luật Công chứng
- Tổ chức chủ trì: Hiệp hội
công chứng viên Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: Năm
2025.
b) Rà soát, đánh giá hằng năm
chất lượng đội ngũ công chứng viên; giám sát công chứng viên tuân thủ quy định
của pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
- Tổ chức chủ trì: Hiệp hội
công chứng viên Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
c) Tham gia tổ chức đào tạo, tập
sự hành nghề công chứng, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm, hướng dẫn
nghiệp vụ cho công chứng viên
- Tổ chức chủ trì: Hiệp hội
công chứng viên Việt Nam.
- Đơn vị phối hợp: Cục Bổ trợ
tư pháp, Học viện Tư pháp và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ triển khai thi hành Luật Công chứng được phân công tại Kế hoạch
này; ưu tiên tập trung nguồn lực và tổ chức thực hiện bằng các hình thức phù hợp
để bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm; kịp thời thông báo
tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch cho Cục Bổ trợ tư pháp để báo cáo Lãnh
đạo Bộ.
2. Giao Cục Bổ trợ tư pháp làm
nhiệm vụ đơn vị đầu mối thực hiện Kế hoạch này; có trách nhiệm thường xuyên
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời tổng hợp tình hình thực hiện
và đề xuất phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện,
báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
3. Kinh phí triển khai thực hiện
Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan chủ trì thực
hiện nhiệm vụ theo phân cấp quản lý ngân sách và quy định của pháp luật, nguồn
kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Cục Kế hoạch - Tài chính, Văn
phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị chủ trì
nhiệm vụ xây dựng dự toán, cân đối bố trí kinh phí bảo đảm trên cơ sở thực tiễn
điều hành ngân sách hằng năm của Bộ Tư pháp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
thi hành./.