|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
6372/QĐ-UBND
|
Hà Nội,
ngày 22 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “THÀNH LẬP TRUNG
TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật
Thủ đô năm 2024;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020;
Căn cứ Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025;
Căn cứ Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của
Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết
định số 950/QĐ-TTG ngày 01/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết
định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến
năm 2030;
Căn cứ Công
văn số 3640/BKHCN-CĐSQG ngày 04/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về triển
khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông,
khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương;
Căn cứ Nghị
quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây
dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ
Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về Kết luận
của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57;
Căn cứ Thông
báo số 14-TB/VPTU ngày 25/11/2025 của Văn phòng Thành ủy về Kết luận Hội nghị
triển khai các nhiệm vụ của Tổ Thường trực theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy (Lần thứ nhất);
Theo đề
nghị của Văn phòng UBND Thành phố tại Tờ trình số 70/TTr-VP ngày 18/12/2025 về
việc ban hành Đề án “Thành lập Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành
phố Hà Nội”.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thành lập Trung tâm Giám sát, điều hành thông
minh thành phố Hà Nội”, với nội dung cụ thể sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục
tiêu chung:
Hình thành
hạ tầng số lõi, đóng vai trò là hạt nhân điều hành số của cả hệ thống chính trị
Thành phố (bao gồm Khối Đảng và Khối Chính quyền); Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC) đóng vai trò là “bộ não số”, giúp
lãnh đạo các cấp theo dõi, giám sát tình hình kinh tế - xã hội và công tác xây
dựng Đảng theo thời gian thực.
1.2. Mục
tiêu cụ thể
a) Mục tiêu
về năng lực quản lý và vận hành
- Về công
tác chỉ đạo, điều hành: Tích hợp và liên thông các nguồn dữ liệu chuyên ngành,
cung cấp thông tin tổng thể, đa chiều, giúp Lãnh đạo các cấp ra quyết định kịp
thời, chính xác.
- Về quản
lý đô thị: Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo sớm và điều phối xử lý các vấn
đề về giao thông, an ninh trật tự, môi trường, và các tình huống khẩn cấp.
- Về phục
vụ người dân, doanh nghiệp: Tạo ra một kênh tương tác trực tuyến, tập trung,
minh bạch giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng và
rút ngắn thời gian xử lý các phản ánh, kiến nghị.
- Về phát
triển nền tảng số: Thúc đẩy quá trình hình thành kho dữ liệu dùng chung của
Thành phố, làm nền tảng cho việc phát triển các ứng dụng, dịch vụ đô thị thông
minh trong tương lai.
- Về công
tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị: Hiện đại hóa phương thức quản trị công
việc, chuẩn hóa dữ liệu cán bộ, đảng viên; nâng cao chất lượng công tác kiểm
tra, giám sát và định hướng dư luận xã hội dựa trên dữ liệu số.
b) Các chỉ
tiêu định lượng cần đạt (KPIs)
Để đảm bảo
tính hiệu quả và thực tiễn của Đề án, HaNoi IOC khi đi vào vận hành dự kiến đạt
được các chỉ tiêu định lượng sau:
- Về hỗ trợ
chỉ đạo điều hành: Giảm tối thiểu 30% thời lượng họp báo cáo định kỳ; giảm 50%
thời gian tổng hợp số liệu báo cáo của các Sở, ngành nhờ cơ chế kết nối dữ liệu
tự động thời gian thực.
- Về xử lý
phản ánh kiến nghị: Đảm bảo 100% phản ánh của người dân, doanh nghiệp được tiếp
nhận, phân luồng tự động; tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn đạt trên
95%.
- Về giám
sát, cảnh báo: Tự động phát hiện và cảnh báo tức thời 100% các sự cố bất thường
thuộc danh mục giám sát (an ninh trật tự, cháy nổ, ngập úng, ô nhiễm môi
trường) tại các khu vực có lắp đặt thiết bị cảm biến/camera thông minh.
- Về hiệu
quả kinh tế: Tiết kiệm tối thiểu 20% chi phí in ấn, văn phòng phẩm và các chi
phí hành chính liên quan đến hội họp truyền thống.
- 100% các
Chương trình công tác, Kết luận chỉ đạo của Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy
được số hóa, theo dõi tiến độ và cảnh báo chậm muộn tự động trên hệ thống.
- 100% hồ
sơ cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý được số hóa, cập nhật biến động
thường xuyên phục vụ tra cứu và quy hoạch.
2. Phạm vi
hoạt động và các chủ thể quản lý, khai thác, sử dụng
a) Các chủ
thể quản lý, khai thác, sử dụng
HaNoi IOC
được thiết kế để phục vụ các cấp lãnh đạo và các thành phần trong hệ thống
chính trị Thành phố, bao gồm:
- Lãnh đạo
Thành phố: Bao gồm Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy; Thường trực
Hội đồng nhân dân Thành phố; Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố. Hệ thống cung
cấp các công cụ hỗ trợ ra quyết định chiến lược, giám sát thực thi và chỉ đạo,
điều hành vĩ mô.
- Hệ thống
các cơ quan Đảng, chính quyền: Các cơ quan tham mưu, giúp việc thuộc Thành ủy;
các Đảng ủy trực thuộc Thành ủy; Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Thành phố; Cấp ủy và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức: Sử dụng hệ thống để thực hiện quy trình nghiệp
vụ, chế độ thông tin báo cáo, xử lý công việc chuyên môn và tiếp nhận, giải
quyết các thủ tục hành chính, kiến nghị của tổ chức, công dân.
b) Phạm vi
hoạt động:
- Phạm vi
không gian: Triển khai công tác giám sát, điều hành trên toàn bộ địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Phạm vi
dữ liệu: Tích hợp, liên thông dữ liệu theo chiều dọc: Từ cấp Thành phố xuống
cấp xã, phường; Tích hợp, liên thông dữ liệu theo chiều ngang: Giữa các Sở,
ban, ngành và giữa các cơ quan Đảng với cơ quan Chính quyền (theo quy chế phối
hợp và bảo mật).
- Phạm vi
nghiệp vụ: Bao trùm các lĩnh vực trọng yếu của Thành phố, chia thành 02 trụ cột
chính:
+ Trụ cột
Quản lý đô thị và Kinh tế - Xã hội: Giao thông, An ninh trật tự, Môi trường, Y
tế, Giáo dục, Du lịch, Quy hoạch, Tài chính - Ngân sách, Hành chính công...
+ Trụ cột
Quản trị chính trị và Xây dựng Đảng: Theo dõi thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị,
Công tác tổ chức cán bộ, Kiểm tra giám sát Đảng, Tuyên giáo và Dư luận xã hội.
3. Chức
năng và nhiệm vụ
a) Chức
năng:
- Hỗ trợ ra
quyết định: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, học máy, học sâu được sử
dụng để phân tích và khai thác thông tin, đưa ra những điểm mấu chốt, khó khăn
trong quản lý cũng như vận hành để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định, chỉ đạo điều
hành.
- Giám sát,
cảnh báo, triển khai vận hành các kịch bản điều hành dựa trên dữ liệu các lĩnh
vực quan trọng của Thành phố: Tài chính, ngân sách, y tế, giáo dục, du lịch,
đất đai & tài nguyên môi trường, nông nghiệp, công nghiệp, doanh nghiệp
& sản xuất kinh doanh,… dự đoán rủi ro tiềm ẩn, đưa ra cảnh báo trước
để kịp thời có phương án ngăn chặn, xử lý.
- Quản trị,
điều hành: Thu thập, xử lý và giám sát hoạt động thường ngày một cách thống
nhất để nâng cao hiệu quả cộng tác, phản ứng nhanh chóng, tối ưu hóa nguồn lực
quản lý.
- Chỉ đạo:
Khi một sự kiện khẩn cấp xảy ra, chức năng chỉ đạo sẽ điều phối nhiều bộ phận,
đơn vị và lực lượng chức năng để phân bổ hành động và nguồn lực. Sự chỉ đạo và
điều động diễn ra liên cấp, liên khu vực và liên đơn vị. Chức năng chỉ đạo hỗ
trợ liên lạc giữa nhiều bên, điều phối, tư vấn hình ảnh và điều hành trên mọi
thiết bị, đảm bảo rằng chức năng chỉ đạo luôn sẵn sàng cho dù người điều hành
đang có mặt ở bất cứ đâu, cho phép lãnh đạo Thành phố đưa ra quyết định chính
xác, nhanh chóng, kịp thời từ xa.
b) Nhiệm
vụ:
- Tổ chức,
triển khai, vận hành các ứng dụng, dịch vụ thông minh được tích hợp vào Trung
tâm theo quy định;
- Thu thập,
tổng hợp, báo cáo thông tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, và các
hệ thống ứng dụng, cảm biến; xử lý, phân tích dữ liệu, hiển thị trực quan, đưa
ra các số liệu tổng hợp về tình hình hoạt động của Thành phố nhằm kịp thời báo
cáo lãnh đạo Thành phố để chỉ đạo, điều hành hoặc làm cơ sở triển khai các giải
pháp, chính sách phù hợp;
- Cung cấp,
chia sẻ thông tin số cho các cơ quan liên quan để phục vụ kiểm tra, giám sát;
công khai, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp;
- Phát
hiện, cảnh báo sớm các sự kiện, rủi ro và cung cấp thông tin cho Lãnh đạo Thành
phố, các cơ quan chức năng xử lý kịp thời;
- Điều
phối, giám sát và đôn đốc các Sở, ngành, xã, phường xử lý các vụ việc theo chức
năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp tiến độ, kết quả báo cáo Lãnh đạo Thành phố;
- Tiếp
nhận, điều phối xử lý phản ánh, kiến nghị qua ứng dụng di động và Tổng đài, Ứng
cứu khẩn cấp (nếu có);
- Trong các
trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh, sự cố…), Trung tâm cung cấp thông
tin, số liệu, kênh thông tin chỉ đạo, trung tâm cuộc gọi khẩn cấp,… để hình
thành Trung tâm chỉ huy, nhằm phục vụ việc chỉ đạo, điều hành trực tiếp, kịp
thời của Lãnh đạo thành phố;
- Thực hiện
các nhiệm vụ khác do các cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
4. Nhân sự
và chế độ làm việc
a) Nhân sự:
Để đảm bảo duy trì hoạt động HaNoi IOC, giao Văn phòng UBND Thành phố (Trung
tâm Truyền thông, dữ liệu và Công nghệ số Thành phố) bố trí, sắp xếp nhân sự
cho phù hợp; đồng thời cho phép thuê các Tập đoàn công nghệ có nguồn lực, đội
ngũ chuyên gia công nghệ cao tham gia công tác vận hành.
b) Chế độ
làm việc: Căn cứ vào tình hình thực tế triển khai và các quy định pháp luật có
liên quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành có trách nhiệm chủ động
bố trí, sắp xếp cơ cấu nhân sự và tổ chức ca kíp trực vận hành phù hợp, đảm bảo
Trung tâm hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
(Đề án chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Thành ủy
- Chủ trì,
phối hợp với Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Nội chính, Ủy ban kiểm tra Thành
ủy xác định yêu cầu nghiệp vụ, quy trình xử lý dữ liệu cho 04 phân hệ đặc thù.
- Tổ chức
cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào (hồ sơ cán bộ, văn bản chỉ đạo, đơn thư...)
đảm bảo tính Đúng, Đủ, Sạch, Sống.
- Quản lý
việc phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu thuộc thẩm quyền của Thành ủy.
- Chủ trì
tham mưu việc bố trí địa điểm phục vụ hoạt động hoạt động chỉ đạo, điều hành
của Thành ủy tại số 9 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
2. Văn phòng UBND Thành phố
- Là cơ
quan chủ trì, chủ đầu tư và đơn vị đầu mối quản lý, vận hành HaNoi IOC.
- Chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện Đề án, lập các Kế hoạch thuê dịch
vụ công nghệ thông tin/Kế hoạch mua sắm chi tiết trình UBND Thành phố phê duyệt
theo đúng quy định.
- Tổ chức
triển khai đầu tư, lắp đặt, tích hợp hệ thống; trực tiếp quản lý, vận hành và
khai thác HaNoi IOC đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, an toàn 24/7.
- Chủ trì
xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác
HaNoi IOC; Quy định về tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các quy trình phối hợp xử
lý sự kiện liên ngành.
- Định kỳ
tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các đơn vị thông qua số liệu giám sát tại HaNoi IOC.
- Chủ trì
thực hiện phương án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc tại số 12 Lê Lai, Hoàn
Kiếm, Hà Nội và số 36 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
công năng và thẩm mỹ.
- Phối hợp
với Văn phòng Thành ủy để thiết lập hạ tầng, cài đặt phần mềm và đảm bảo an
ninh, an toàn cho các phân hệ đặc thù của Thành ủy.
3. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Đơn vị
chủ trì về hạ tầng dữ liệu dùng chung.
- Thẩm định
thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết, phương án kỹ thuật và công nghệ của Đề án/Dự
án theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin.
- Hướng dẫn
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, kết nối, tích hợp (LGSP) để đảm
bảo tính đồng bộ, liên thông giữa hệ thống IOC và các hệ thống thông tin khác
của Thành phố.
- Chủ trì
xây dựng, quản lý và vận hành Kho dữ liệu dùng chung (Data Warehouse) và Cổng
dữ liệu mở (Open Data) của Thành phố.
- Phối hợp
chặt chẽ với Văn phòng UBND Thành phố thiết lập kênh kết nối, chia sẻ dữ liệu
đã được chuẩn hóa từ Kho dữ liệu dùng chung về HaNoi IOC phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành.
4. Sở Tài chính
- Là Cơ
quan tham mưu về bố trí kinh phí trong tổ chức thực hiện Đề án.
- Trên cơ
sở đề xuất của Văn phòng UBND Thành phố và khả năng cân đối ngân sách, chủ trì,
tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí (chi thường xuyên, chi đầu tư) để thực
hiện Đề án và duy trì hoạt động hàng năm.
- Hướng dẫn
Văn phòng UBND Thành phố thực hiện các thủ tục quản lý, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Công an Thành phố
- Là đơn vị
chủ trì về đầu mối kết nối Cơ sở Dữ liệu dân cư và An ninh mạng toàn Thành phố.
- Chủ trì,
phối hợp đảm bảo việc kết nối, xác thực và chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu
Quốc gia về Dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử (VNeID) phục vụ các
hoạt động nghiệp vụ của HaNoi IOC theo Đề án 06.
- Chủ trì
hướng dẫn công tác giám sát an toàn thông tin mạng; tiếp nhận dữ liệu nhật ký
(log) từ hệ thống IOC về Trung tâm An ninh mạng (SOC) của Công an Thành phố để
giám sát, phát hiện và phối hợp ứng cứu sự cố.
- Chủ trì,
phối hợp thẩm định và kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng theo cấp
độ (Cấp độ 3, 4) đối với hệ thống IOC trước và trong quá trình vận hành.
- Phối hợp,
hỗ trợ về việc tích hợp hệ thống Camera an ninh, trật tự, hệ thống đèn tín
hiệu, camera giao thông và các dữ liệu liên quan về HaNoi IOC theo quy định bảo
mật ngành.
6. Sở Xây dựng
- Phối hợp
với Văn phòng UBND Thành phố thực hiện phương án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm
việc tại số 12 Lê Lai, Hoàn Kiếm và số 36 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm và số 9 Ngô
Quyền, Hoàn Kiếm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, công năng và thẩm mỹ.
- Phối hợp
kết nối, chia sẻ dữ liệu thời gian thực từ giám sát hành trình (GPS) phương
tiện vận tải công cộng về HaNoi IOC.
7. Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
- Tổ chức
rà soát, chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu chuyên ngành; thực hiện kết nối, chia sẻ
dữ liệu về HaNoi IOC đảm bảo nguyên tắc Đúng, Đủ, Sạch, Sống.
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và bảo mật của dữ liệu do đơn vị mình
cung cấp.
- Trực tiếp
khai thác, sử dụng các dịch vụ, số liệu trên hệ thống IOC để phục vụ công tác
quản lý; nghiêm túc thực hiện các chỉ đạo, điều hành và xử lý các cảnh báo từ
HaNoi IOC.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, HĐND TP, Đoàn ĐBQH TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VP Thành ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc TP;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, phòng, ban, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
MỤC LỤC
Phần I
CƠ SỞ PHÁP
LÝ, SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
I. CĂN CỨ
PHÁP LÝ
II. SỰ CẦN
THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
III. KẾT
QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1. Hiện
trạng triển khai Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh và các ứng dụng thông
minh của một số nước trên thế giới
2. Hiện
trạng triển khai IOC và các ứng dụng thông minh của một số tỉnh, thành phố
trong nước
IV. BÀI HỌC
KINH NGHIỆM
1. Bài học
kinh nghiệm quốc tế
2. Bài học
kinh nghiệm trong nước
Phần II
MỤC TIÊU VÀ
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
I. MỤC TIÊU
TỔNG QUÁT
II. MỤC
TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu
về năng lực quản lý và vận hành
2. Các chỉ
tiêu định lượng cần đạt (KPIs)
III. NGUYÊN
TẮC XÂY DỰNG
Phần III
NỘI DUNG VÀ
CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ
I. MÔ HÌNH
TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH
1. Tên
gọi và Trụ sở
2. Chức
năng và nhiệm vụ
II. KIẾN
TRÚC HỆ THỐNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Kiến
trúc tổng thể
a) Thành
phần tích hợp, kết nối
2. Hạ tầng
kỹ thuật phòng điều hành
3. Hạ tầng
công nghệ thông tin
III. HỆ
THỐNG PHẦN MỀM VÀ NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ
1. Nền tảng
Tích hợp và xử lý dữ liệu
2. Phần mềm
lõi Trung tâm điều hành
3. Phân hệ
Ứng dụng di động và IOC ảo (Virtual IOC)
4. Đảm bảo
An toàn thông tin và Kết nối Hệ thống SOC toàn Thành phố
IV. TẠO
LẬP, TÍCH HỢP VÀ CHUẨN HÓA DỮ LIỆU
1. Cơ chế
kết nối và khai thác Kho dữ liệu dùng chung
2. Tích hợp
dữ liệu điều hành thời gian thực (Real-time Data Integration)
3. Chuẩn
hóa dữ liệu phục vụ hiển thị
4. Phối hợp
quản trị dữ liệu
V. TRIỂN
KHAI CÁC DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH
1. Nhóm
Dịch vụ hỗ trợ chỉ đạo, điều hành và Tương tác công dân
2. Nhóm Dịch
vụ Giám sát Đô thị thông minh (Hạ tầng và An ninh)
3. Nhóm
Dịch vụ Giám sát Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
4. Nhóm
Dịch vụ Giám sát Thông tin trên không gian mạng
Phần IV
GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
I. GIẢI
PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ KHUNG PHÁP LÝ
II. GIẢI
PHÁP VỀ XÂY DỰNG KỊCH BẢN ĐIỀU HÀNH
III. GIẢI
PHÁP VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
IV. Giải
pháp về phát triển nguồn nhân lực
V. GIẢI
PHÁP VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ
Phần V:
KINH PHÍ VÀ
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
I. LỘ TRÌNH
THỰC HIỆN
II. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Phần VI:
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
I. TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG
1. Văn
phòng UBND Thành phố
2. Sở Khoa
học và Công nghệ
3. Sở Tài
chính
4. Công an
Thành phố
5. Sở Xây
dựng
6. Các Sở,
Ban, Ngành và UBND các xã, phường
II. ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Tác động
đối với hoạt động quản lý nhà nước
2. Tác động
đối với người dân và doanh nghiệp
3. Hiệu quả
về Kinh tế - Xã hội
4. Hiệu quả
về Kỹ thuật và Công nghệ
DANH MỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
|
Từ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
API
|
Application
Programming Interface
|
Giao diện
lập trình ứng dụng ().
|
|
ATHTTT
|
|
An toàn
hệ thống thông tin
|
|
ATTT
|
|
An toàn
thông tin
|
|
ATTTM
|
|
An toàn
thông tin mạng
|
|
BTTTT
|
|
Bộ Thông
tin và Truyền thông
|
|
CNTT
|
|
Công nghệ
thông tin
|
|
CQĐT
|
|
Chính
quyền điện tử
|
|
CQNN
|
|
Cơ quan
nhà nước
|
|
CQS
|
|
Chính
quyền số
|
|
CSDL
|
|
Cơ sở dữ
liệu
|
|
CSHT
|
|
Cơ sở hạ
tầng
|
|
CSHTTM
|
|
Cơ sở hạ
tầng thông minh
|
|
DVCTT
|
|
Dịch vụ
công trực tuyến
|
|
ERS-OC
|
Operation
Center for Emergency Response and Support
|
Trung tâm
Điều hành ứng cứu, hỗ trợ khẩn cấp
|
|
GDTM
|
|
Giáo dục
thông minh
|
|
GTTM
|
|
Giao
thông thông minh
|
|
HaNoi IOC
|
|
Trung tâm
Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội
|
|
HTKT
|
|
Hạ tầng
kỹ thuật
|
|
HTICT
|
|
Hạ tầng
công nghệ thông tin truyền thông
|
|
ICT
|
Information
and Communications Technology
|
Công nghệ
thông tin và truyền thông
|
|
IOC
|
Intelligent
Operation Center
|
Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh
|
|
OC
|
Command
Center
|
Trung tâm
Điều hành
|
|
IoT
|
Internet
Of Things
|
Internet
vạn vật
|
|
ITS-OC
|
Intelligent
Traffic System Operation Center
|
Trung tâm
Điều hành giao thông thông minh
|
|
KPI
|
Key
Performance Indicator
|
Chỉ số
hiệu năng chính
|
|
KPIs
|
Key
Performance Indicator
|
Chỉ tiêu
Hiệu quả Trọng yếu
|
|
KT-XH
|
|
Kinh tế -
xã hội
|
|
LGSP
|
Local
Government Service Platform
|
Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dùng chung cấp tỉnh
|
|
SOP
|
Standard
Operating Procedure
|
Quy trình
vận hành tiêu chuẩn
|
|
GIS
|
Geographic
Information System
|
Hệ thống
Thông tin Địa lý
|
|
AI
|
Artificial
Intelligence
|
Trí tuệ
nhân tạo.
|
|
AQI
|
Air
Quality Index
|
Chỉ số
chất lượng không khí
|
|
BI
|
Business
Intelligence
|
Công nghệ
phân tích dữ liệu kinh doanh (Trí tuệ doanh nghiệp).
|
|
Big Data
|
|
Dữ liệu
lớn.
|
|
CCTV
|
Closed-Circuit
Television
|
Hệ thống
camera quan sát (Truyền hình mạch kín).
|
|
EDR
|
Endpoint
Detection and Response
|
Giải pháp
phát hiện và phản ứng mối nguy tại điểm cuối (máy tính, máy chủ).
|
|
GPS
|
Global
Positioning System
|
Hệ thống
định vị toàn cầu.
|
|
GRDP
|
Gross
Regional Domestic Product
|
Tổng sản
phẩm trên địa bàn.
|
|
HĐND
|
|
Hội đồng
nhân dân.
|
|
LCD
|
Liquid
Crystal Display
|
Màn hình
tinh thể lỏng.
|
|
LED
|
Light
Emitting Diode
|
Công nghệ
màn hình/chiếu sáng đi- ốt phát quang.
|
|
MAN/WAN
|
Metropolitan
Area Network / Wide Area Network
|
Mạng đô
thị / Mạng diện rộng.
|
|
PKI
|
Public
Key Infrastructure
|
Chữ ký số
dạng
|
|
PTZ
|
Pan-Tilt-Zoom
|
Camera có
khả năng điều khiển xoay, nghiêng và phóng to.
|
|
SIEM
|
Security
Information and Event Management
|
Hệ thống
quản lý thông tin và sự kiện an ninh.
|
|
SLA
|
Service
Level Agreement
|
Thỏa
thuận mức độ dịch vụ (Cam kết chất lượng dịch vụ).
|
|
SOA
|
Service
Oriented Architecture
|
Kiến trúc
hướng dịch vụ.
|
|
SOC
|
Security
Operations Center
|
Trung tâm
giám sát an toàn, an ninh mạng.
|
|
UBND
|
|
Ủy ban
nhân dân.
|
|
VNSC
|
Vietnam
National Space Center
|
Trung tâm
Vũ trụ Việt Nam.
|
|
WAF
|
Web
Application Firewall
|
Tường lửa
ứng dụng Web.
|
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1:
Trung tâm Quản lý Giao thông đô thị (Washington D.C., Mỹ)
Hình 2:
Trung tâm Điều hành sở Cảnh sát Thành phố (Chicago, Mỹ)
Hình 3:
Trung tâm Điều hành tập trung (Rio de Janeiro, Brazil)
Hình 4: Các
dịch vụ của Trung tâm điều hành tích hợp Songdo (2016)
Hình 5:
Phân cấp các Trung tâm điều hành tại Hàn Quốc (2016)
Hình 6: Nền
tảng chính quyền số thành phố Hà Nội
Hình 7: Các
thành phần chính của Hệ thống
Hình 8: Mô
hình tổng thể Hệ thống
Hình 9:
Kiến trúc tổng thể Hệ thống
Hình 10:
Các thành phần chính của Hệ thống
ĐỀ ÁN
“THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU
HÀNH THÔNG MINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
Phần I
CƠ SỞ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT
HIỆN TRẠNG
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Công
nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
- Luật Công
nghệ cao ngày 13/11/2008;
- Luật Khám
bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Luật Dữ
liệu số số 60/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025);
- Nghị
quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính
sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết
số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch
số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thúc đẩy chuyển đổi số liên
thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị;
- Quy định
số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Nghị
quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định
số 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí
điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định
số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông
minh;
- Nghị
quyết số 50-NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị
về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư;
- Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị
quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của
Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Quyết
định số 950/QĐ-TTG ngày 01/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến
năm 2030;
- Quyết
định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương
trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết
định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Ban hành Chiến lược quốc
gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030;
- Quyết
định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Kế hoạch
hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến
năm 2030;
- Quyết định
829/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Ban hành
Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh (phiên bản 1.0);
- Thông tư
số 03/2024/TT-BGDĐT ngày 18/3/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Hệ thống
chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục;
- Thông tư
số 13/2025/TT-BYT ngày 06/6/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn triển khai hồ sơ bệnh án
điện tử;
- Công văn
số 1709/BKHCN-CĐSQG ngày 21/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng
dẫn mô hình Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh;
- Công văn
số 7146/VPCP-KSTT ngày 31/7/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc Tài liệu hướng
dẫn các bộ, ngành, địa phương xác định, xây dựng chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều
hành và kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và
Thủ tướng Chính phủ;
- Công văn
số 3640/BKHCN-CĐSQG ngày 04/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về triển khai
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai
thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương;
- Nghị
quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây
dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ
Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban chỉ đạo 57 về Kết luận của đồng
chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban chỉ đạo 57 của Thành ủy;
- Thông báo
số 14-TB/VPTU ngày 25/11/2025 của Văn phòng Thành ủy về Kết luận Hội nghị triển
khai các nhiệm vụ của Tổ Thường trực theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy (Lần thứ nhất);
- Quyết
định số 6369/QĐ-UBND ngày 11/12/2024 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Đề án
Giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết
định số 6785/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND Thành phố phê duyệt Đề án “Một số
nhiệm vụ đột phá về chuyển đổi số thành phố Hà Nội năm 2025”;
- Quyết
định số 319/QĐ-UBND ngày 17/01/2025 của UBND Thành phố về việc phê duyệt “Đề án
tổng thể về quản lý hệ thống camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố
Hà Nội”;
- Quyết
định số 1919/QĐ-UBND ngày 06/4/2025 của UBND Thành phố về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu
và Công nghệ số thành phố Hà Nội thuộc Văn phòng UBND thành phố Hà Nội;
- Quyết
định số 4795/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND Thành phố về việc ban hành Bộ chỉ
số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Thành phố trên môi trường điện tử;
- Kế hoạch
số 43/KH-UBND ngày 14/02/2025 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về “Đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia”;
- Kế hoạch
số 139/KH-UBND ngày 01/4/2025 của UBND Thành phố về Kế hoạch thực hiện Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động của BTV
Thành ủy Hà Nội về triển khai Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số;
- Kế hoạch
số 217/KH-UBND ngày 31/7/2025 của UBND Thành phố về chuyển đổi số, xây dựng
thành phố Hà Nội thông minh năm 2025;
- Kế hoạch
số 246/KH-UBND ngày 10/9/2025 của UBND Thành phố về việc xây dựng, triển khai
Bộ chỉ số và các kịch bản phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thành phố trên môi
trường điện tử;
- Công văn
số 1169/UBND-TTĐT ngày 31/3/2025 của UBND Thành phố về việc triển khai thử
nghiệm Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh Thành phố;
- Công văn
số 1642/UBND-ĐMPT ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc điều chỉnh đơn vị
chủ trì tham mưu xây dựng Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh Thành phố và
rà soát, cập nhật văn bản phục vụ chuyển đổi số, xây dựng Thành phố thông minh.
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong bối
cảnh tất yếu của quá trình chuyển đổi số toàn diện và xây dựng Thủ đô Văn hiến
- Văn minh - Hiện đại, phương thức chỉ đạo, điều hành truyền thống dựa trên văn
bản giấy tờ, thông tin phân mảnh và thiếu cập nhật đang bộc lộ những hạn chế trong
việc giải quyết các bài toán phức tạp của một siêu đô thị đặc biệt như Hà Nội.
Yêu cầu về một cơ chế quản trị hiện đại, có khả năng ra quyết định dựa trên
bằng chứng số liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tối ưu
hóa nguồn lực và cải thiện chất lượng đời sống người dân đã trở thành một đòi
hỏi cấp thiết.
Để đáp ứng
yêu cầu đó, việc xây dựng Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (HaNoi IOC)
được xác định là một hạng mục hạ tầng số lõi, đóng vai trò là bộ não số của
Thành phố.
Thứ nhất, đối với
công tác quản lý nhà nước và giải quyết các vấn đề đô thị: HaNoi IOC giải quyết
tình trạng dữ liệu bị cát cứ, rời rạc tại các Sở, ban, ngành. Thông qua việc
hội tụ, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu đa nguồn, đa lĩnh vực theo thời gian
thực; ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân
tạo (AI), Trung tâm sẽ cung cấp cho Lãnh đạo UBND Thành phố một bức tranh toàn
cảnh, đa chiều về mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội (giao thông, y tế, giáo
dục, môi trường...). Điều này cho phép thực thi quyền điều hành một cách
nhanh chóng, chính xác, chuyển dịch phương thức quản lý từ bị động, xử lý sự vụ
sang chủ động dự báo và điều hành theo rủi ro.
Thứ hai, đối với
công tác xây dựng Đảng và lãnh đạo hệ thống chính trị: HaNoi IOC không chỉ là
công cụ của chính quyền mà còn phải là hạ tầng số quan trọng phục vụ trực tiếp
cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Thành ủy Hà Nội. Trong bối cảnh
yêu cầu đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính
trị trong tình hình mới, việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào công tác Đảng là
nhiệm vụ chính trị cấp bách. Thực tiễn hiện nay cho thấy, công tác theo dõi
việc thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị; công tác quy hoạch, quản lý cán bộ hay
nắm bắt dư luận xã hội vẫn còn thực hiện thủ công, độ trễ thông tin cao. Do đó,
việc tích hợp các phân hệ đặc thù vào IOC sẽ giúp Thường trực Thành ủy, Ban
Thường vụ Thành ủy: Nắm bắt chính xác, tức thời tiến độ thực hiện các Chương
trình công tác toàn khóa, các kết luận chỉ đạo để đôn đốc kịp thời, khắc phục
tình trạng trên nóng dưới lạnh; Quản trị hệ thống tổ chức, cán bộ một cách khoa
học, minh bạch dựa trên dữ liệu số hóa, hỗ trợ đắc lực cho công tác quy hoạch
và nhân sự; Lắng nghe dư luận thông qua hệ thống phân tích mạng xã hội và báo
chí, từ đó bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, kịp thời xử lý các điểm
nóng, phức tạp ngay từ khi mới phát sinh.
Thứ ba, đảm bảo
sự thống nhất, đồng bộ và tiết kiệm nguồn lực: Việc xây dựng một nền tảng IOC
dùng chung cho cả khối Đảng và khối Chính quyền là bước đi đột phá, phù hợp với
chủ trương tinh gọn bộ máy, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước. Thay vì đầu tư
dàn trải nhiều hệ thống, HaNoi IOC sẽ tận dụng tối đa hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu
nền tảng dùng chung, đồng thời thiết lập các cơ chế bảo mật phân lớp để phục vụ
các nhóm đối tượng khác nhau nhưng vẫn đảm bảo tính liên thông, nhất quán trong
chỉ đạo điều hành từ Thành ủy xuống UBND Thành phố.
Như vậy,
HaNoi IOC là giải pháp then chốt và là điều kiện tiên quyết để Hà Nội vận hành
đô thị thông minh một cách hiệu quả, hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi số đồng
bộ trong cả hệ thống chính trị, hướng tới mục tiêu phát triển Thủ đô hiện đại,
văn minh và bền vững.
III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1. Hiện trạng triển khai Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh
và các ứng dụng thông minh của một số nước trên thế giới
Dù xuất
hiện với tên gọi khác nhau (IOC, Command Center, Operations Center…), các Trung
tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) trên thế giới đã trở thành “bộ não” hỗ
trợ chính quyền ra quyết định theo dữ liệu. Mô hình chung là tích hợp đa nguồn
dữ liệu (hành chính công, an ninh, giao thông, y tế, giáo dục, môi trường, tiện
ích đô thị, phản ánh của người dân) về một nền tảng hợp nhất để giám sát theo
thời gian thực, cảnh báo sớm, phân tích xu hướng và hỗ trợ điều phối liên
ngành. Nhiều thành phố triển khai theo lộ trình “nhỏ-mở rộng”, lựa chọn vài bài
toán ưu tiên (an ninh - an toàn, giao thông, vệ sinh môi trường) rồi dần tích
hợp sang dịch vụ công, quản trị nội bộ và tương tác công dân.
Về công
nghệ, các trung tâm chuyển dịch từ các “bảng tường màn hình” truyền thống sang
nền tảng số dựa trên mô hình đám mây lai (Hybrid Cloud), kiến trúc dữ liệu dùng
chung (data lakehouse), chuẩn kết nối mở (API), bản đồ số và số hoá không gian
(GIS, Digital Twin). Phân tích dữ liệu nâng cao, học máy/AI được dùng cho phát
hiện bất thường, dự báo lưu lượng giao thông, chất lượng không khí, nhu cầu
dịch vụ; kênh tương tác đa phương tiện giúp tiếp nhận - xử lý phản ánh 24/7,
gắn trách nhiệm đến đơn vị xử lý và đo lường SLA.
Xu hướng
nổi bật là quản trị dữ liệu làm trọng tâm, điều hành chủ động theo rủi ro; tăng
cường an toàn thông tin, quyền riêng tư và đạo đức AI; tiêu chuẩn hoá để liên
thông vùng - quốc gia; mô hình hợp tác công-tư để tối ưu chi phí.
Khó khăn
phổ biến gồm: Dữ liệu phân tán, chất lượng chưa đồng nhất; thiếu khung pháp
lý/chia sẻ dữ liệu; năng lực vận hành và phân tích còn hạn chế; bền vững tài
chính. Bài học then chốt: xác định bài toán ưu tiên gắn KPI đô thị, kiến trúc
mở - dữ liệu dùng chung, lộ trình nhiều giai đoạn, và đồng thời phát triển năng
lực con người cùng cơ chế phối hợp liên ngành.
Do đó, hầu
hết tất cả các đô thị lớn trên thế giới đều đã tổ chức các IOC cho một hoặc
nhiều các lĩnh vực quản lý.

Hình 1: Trung tâm Quản lý Giao thông đô thị (Washington D.C., Mỹ)

Hình 2: Trung tâm Điều hành sở Cảnh sát Thành phố (Chicago, Mỹ)

Hình 3: Trung tâm Điều hành tập trung (Rio de Janeiro, Brazil)
IOC được
xây dựng dựa trên các nguyên tắc chủ yếu:
- Khai thác
thông tin để ra các quyết định tốt hơn;
- Dự đoán
các vấn đề để chủ động giải quyết;
- Phối hợp
các tài nguyên và quy trình để hoạt động hiệu quả;
- Phục vụ
công dân và doanh nghiệp tốt hơn.
Về cơ bản
IOC thông minh cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Cung cấp
bức tranh toàn cảnh của Thành phố trên cơ sở tập hợp thông tin, dữ liệu của tất
cả các hệ thống thông minh và các nguồn dữ liệu khác, đồng thời đưa ra các chỉ
số đo lường hoạt động của từng hệ thống (KPI);
- Kết nối
dữ liệu thời gian thực đến các hệ thống ứng dụng thông minh của Thành phố;
- Tích hợp
công cụ tương tác và hỗ trợ ra quyết định kịp thời;
- Cung cấp
cho công dân điểm truy cập vào các dịch vụ của Thành phố;
- Tối ưu
hóa các dịch vụ của Thành phố bằng cách cải thiện hiệu suất và giảm chi phí;
- Quản lý
và khắc phục sự cố bằng việc tổ chức phản ứng xử lý nhanh;
- Phân tích
và đưa ra các dự báo về các sự kiện tương lai;
- IOC là
một công cụ hữu hiệu cho phép lãnh đạo Thành phố quản lý và cải thiện hoạt động
của Thành phố thông minh.
Trong các
lĩnh vực quản lý đô thị trọng yếu như quản lý giao thông, an ninh, ứng cứu khẩn
cấp, y tế, các giải pháp đều chia sẻ một quy trình vận hành bao gồm hoạt động
giám sát thường xuyên thông tin dữ liệu từ các hệ thống ngoại vi, hoạt động
điều phối - điều khiển khi xảy ra tình huống và hoạt động đánh giá - báo cáo
kết quả sau khi kết thúc xử lý. Các giải pháp này cũng chia sẻ chung hạ tầng
công nghệ thông tin trên nền điện toán đám mây. Do đó, việc quản lý điều hành
tập trung các giải pháp trên không những khả thi, mà còn là nhu cầu tất yếu. IOC
được coi như là trái tim của đô thị thông minh.
a) Tại Hàn
Quốc

Hình 4: Các dịch vụ của Trung tâm điều hành tích hợp
Songdo (2016)
Songdo
thuộc “Vùng kinh tế tự do Incheon” (Incheon Free Economic Zone - IFEZ), cùng
với Yeongjong and Cheongna, nằm ở phía Tây Nam thành phố Incheon. Chương trình
Songdo U-City phát triển các dịch vụ trên một nền tảng tích hợp U-City ở 6 nhóm
lĩnh vực: Giao thông, ngăn ngừa tội phạm, quản lý cơ sở vật chất, phòng chống
thiên tai, môi trường, và cung cấp thông tin cho công dân. Thông qua hệ thống
này, Trung tâm điều hành tích hợp Songdo có thể cung cấp các dịch vụ và thông
tin cho người dân một cách tập trung và thống nhất.
Ban đầu
IFEZ lên kế hoạch xây dựng và vận hành các trung tâm riêng biệt cho Songdo,
Yeongjong và Cheongna. Tuy nhiên, lãnh đạo IFEZ thay đổi kế hoạch và Trung tâm
điều hành tích hợp IFEZ ra đời nhằm phục vụ cho cả 3 quận, được phát triển từ
Trung tâm Songdo U-City. Trung tâm hoạt động tích hợp IFEZ có tổng diện tích
1.169,5 m2 nằm trên tầng 3 và tầng 4 của tòa nhà G-Tower tại thành phố Incheon.
Trung tâm điều hành Sondgo U-City thu thập dữ liệu thời gian thực 24/7 từ các
thiết bị lắp đặt tại hiện trường như CCTV, các thiết bị cảm biến, thiết bị giám
sát giao thông. Các hệ thống được xây dựng để thu thập được lưu trữ dữ liệu
thông qua nền tảng tích hợp và được phân tích bởi các dịch vụ và ứng dụng phân
tích dữ liệu lớn. Mô hình xây dựng Trung tâm điều hành của Songdo là mô hình
xây dựng từ đầu và được phát triển thành Trung tâm điều hành quy mô lớn hơn.
Seoul là thành
phố thông minh trong khu vực xét về mặt quản trị kỹ thuật số và dữ liệu công
cộng. Hiện nay, thành phố có hơn 1.200 bộ dữ liệu mở cho công chúng và rất sáng
tạo trong việc sử dụng các công cụ kỹ thuật số để hỗ trợ người dân tham gia,
chẳng hạn như hệ thống OASIS trực tuyến cho phép công chúng đưa ra đề nghị lập
về các kế hoạch trực tuyến. Một mẫu "Thành phố thông minh" đã được
xây dựng bên cạnh sân bay Seoul. Đây là dự án có 40% không gian xanh, cung cấp
dịch vụ phổ cập băng thông rộng lớn, tích hợp mạng cảm biến, loạt hệ thống công
trình xanh chuẩn nhất và hệ thống ngầm sáng tạo vận chuyển chất thải nhà bếp từ
các tòa nhà thẳng đến một cơ sở xử lý và chuyển đổi chất thải thành năng lượng.

Hình 5: Phân cấp các Trung tâm điều hành tại Hàn Quốc (2016)
Tại Hàn
Quốc, các Trung tâm giao thông và quản trị thành phố được xây dựng ở cấp Thành
phố và được phân cấp xuống các Trung tâm quận. Các Trung tâm cấp thành phố được
kết nối theo ngành dọc lên các trung tâm cấp tỉnh và các trung tâm đơn vị cấp
tỉnh được kết nối theo ngành dọc lên Trung tâm điều hành cấp quốc gia là trung
tâm cao nhất của Hàn Quốc. Xét theo cấp bậc, Trung tâm điều hành tích hợp
Songdo U-City trực thuộc Trung tâm điều hành thành phố Incheon. Tuy nhiên, do
đặc điểm của IFEZ, nhiều khu vực trong thành phố được quản lý một cách độc lập
để nâng cao tính hiệu quả. Nói cách khác, trung tâm Songdo trực tiếp thu thập
thông tin về các tình huống khẩn cấp lớn (ví dụ như thiên tai) theo thời gian
thực, bằng cách kết nối và tích hợp với các tổ chức bên ngoài như Cảnh sát PCCC
Incheon, Ủy ban quản trị tình huống khẩn cấp quốc gia và Nhà máy khí hóa lỏng
Incheon, mà không phải thông qua Trung tâm điều hành Incheon.
Mặc dù vậy,
tất cả các thông tin liên kết đều được bảo vệ nghiêm ngặt bởi tiêu chuẩn trao
đổi thông tin kỹ thuật được ban hành của chính phủ Hàn Quốc. Việc chia sẻ và
kết nối thông tin đều được Chính phủ Hàn Quốc quản lý. Tùy thuộc vào đặc tính
của thông tin liên kết, chu kỳ trao đổi có thể dao động từ đơn vị giây đến 5
phút. Trong trường hợp khẩn cấp, hệ thống nhanh chóng chuyển qua phương thức
truyền thông tối ưu.
b) Tại
Trung Quốc
Chính phủ
Trung Quốc quan tâm và yêu cầu lập kế hoạch xây dựng nền tảng quản lý vận hành
đô thị, nêu mục tiêu đến 2025 nâng cao năng lực cảm biến - quản trị - dịch vụ ở
cấp tỉnh/thành, liên thông dữ liệu và vận hành “thống nhất trên một mạng”. Đã
ban hành bộ tiêu chuẩn kỹ thuật cho “nền tảng quản lý vận hành đô thị” và quy
định Trung tâm dữ liệu đô thị, đây là khung kỹ thuật phổ biến khi thẩm định IOC
địa phương.
Tại Trung
Quốc, giai đoạn thí điểm “thành phố thông minh” từ sớm nên đã có nhiều IOC tại
các đô thị đã triển khai, tạo nền tảng cho việc phổ cập IOC ở cấp
tỉnh/thành/quận. Ở cấp tỉnh/thành lớn (Thượng Hải, Thâm Quyến, Quảng Châu, Hàng
Châu…), IOC đã chuyển từ “phòng chỉ huy” sang “nền tảng vận hành đô thị” có quy
trình xử lý sự kiện liên thông - khép kín với chỉ tiêu thoả thuận dịch vụ
(Service Level Agreement - SLA). Thành phố Thượng Hải (City Operation &
Management Center - UOMC), mô hình HaNoi IOC cấp đô thị, điều phối nghiệp vụ đa
ngành; Thành phố thúc đẩy hai mảng quan trọng là quản trị + dịch vụ số và hợp
tác với các viện, trường đại học trên địa bàn để tăng năng lực phân tích dữ
liệu phục vụ chỉ đạo điều hành. Ở cấp quận (ví dụ Dương Phố, Tĩnh An) đã tích hợp
hệ thống chuyên ngành vào trung tâm vận hành tập trung, hình thành nền tảng số
vận hành đô thị. Tại Thâm Quyến triển khai mô hình kết hợp (Government
Management & Service Command Center) IOC do chính quyền phối hợp doanh
nghiệp công nghệ, kết nối hàng trăm loại dữ liệu dịch vụ và hàng trăm nghìn
luồng video giám sát, phục vụ điều hành - phản ứng nhanh.
c) Tại
Singapore
Các cơ quan
chức năng tại Singapore hoạt động độc lập với nhau. Ngay cả trong chương trình
khởi xướng “Smart Nation”, Singapore không có ý định xây dựng một Trung tâm
Điều hành tích hợp hay Trung tâm Điều hành đô thị thông minh cấp địa phương.
Thay vào đó, Singapore xây dựng nhiều trung tâm chỉ huy khác nhau do các cơ
quan đơn lẻ quản lý và các cơ quan này chỉ phối hợp trong những tình huống khẩn
cấp.
Mặc dù
không hình thành Trung tâm điều hành tích hợp tập trung, Chính phủ Singapore
cũng thấy rằng cần phát triển một nền tảng chia sẻ dữ liệu tích hợp, nhờ đó tất
cả các cơ quan đều có thể truy cập các dữ liệu dùng chung. Theo đó, thông tin
và dữ liệu nhạy cảm được bảo mật ở mức độ cao hơn với mô hình mạng hệ thống các
trung tâm chỉ huy phân tán. Đồng thời, việc điều động lực lượng từ nhiều cơ
quan trong những trường hợp khẩn cấp quy mô lớn mới đảm bảo an toàn, hiệu quả
và năng suất tốt nhất.
2. Hiện trạng triển khai IOC và các ứng dụng thông minh của một số
tỉnh, thành phố trong nước
Trong nước,
việc xây dựng IOC được nhiều địa phương triển khai theo hướng “lấy dữ liệu làm
nền tảng”, kết nối kênh phản ánh của người dân, dịch vụ công và các hệ thống
chuyên ngành. Theo số liệu công bố tại một hội thảo cuối năm 2024, đã có khoảng
54 địa phương triển khai đề án đô thị thông minh/IOC ở các mức độ khác nhau.
Một số mô
hình tiêu biểu: Đà Nẵng thành lập IOC theo Quyết định 534/QĐ- UBND (23/3/2023),
gắn với tổng đài 1022 để tiếp nhận - xử lý phản ánh, giám sát điều hành theo
thời gian thực. Thừa Thiên Huế vận hành IOC ổn định, đồng bộ với nền tảng Hue-S
cung cấp nhiều dịch vụ đô thị thông minh phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Bình Dương đưa IOC tỉnh vào vận hành từ 19/4/2022, đồng thời phát triển ứng
dụng “Bình Dương Số” làm kênh giao tiếp tổng hợp giữa chính quyền - người dân -
doanh nghiệp (dịch vụ công, phản ánh hiện trường, tra cứu quy hoạch…). Quảng
Ninh trong năm 2025 đang triển khai IOC cấp tỉnh như “bộ não số” tích hợp dữ
liệu, phục vụ chỉ đạo điều hành.
Về chức
năng chung, các IOC tập trung các bảng chỉ số điều hành; giám sát an ninh, giao
thông, môi trường, y tế - giáo dục; phân tích cảnh báo sớm; theo dõi SLA xử lý
phản ánh; và hỗ trợ ra quyết định liên ngành. Xu hướng nổi bật là chuẩn hóa kết
nối, làm giàu dữ liệu theo thời gian thực, dùng AI cho phát hiện bất thường/dự
báo và mở rộng tới cấp quận, huyện (trước chính quyền địa phương 2 cấp), lĩnh
vực chuyên ngành. Thách thức phổ biến gồm: Chất lượng và chia sẻ dữ liệu chưa
đồng đều; mô hình vận hành - nhân lực phân tích còn hạn chế; yêu cầu bảo mật,
an toàn thông tin cao; và bài toán bền vững tài chính. Nhìn chung, các địa
phương đang chuyển từ “giám sát” sang “điều hành theo rủi ro” gắn KPI, lộ trình
từng giai đoạn, ưu tiên các bài toán thiết thực với người dân và doanh nghiệp.
a) Triển
khai IOC tại Thừa Thiên Huế
IOC tỉnh
Thừa Thiên Huế được thành lập từ năm 2019 trên cơ sở hợp nhất 02 Trung tâm
(Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông và Trung tâm Thông tin Dữ liệu
điện tử) trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế (nay Sở
Khoa học và Công nghệ).
Vị trí,
chức năng: IOC tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng và tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật, có trụ sở
đặt tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
IOC tỉnh
Thừa Thiên Huế có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Thua Thien Hue
Intelli0gent Operations Center
IOC tỉnh
Thừa Thiên Huế có chức năng: (1) Tổng hợp, giám sát, điều hành dịch vụ đô thị
thông minh; (2) Thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp về lĩnh vực Công nghệ thông
tin và Truyền thông; (3) Cung cấp các giải pháp, dịch vụ, ứng dụng trong lĩnh
vực Công nghệ thông tin và Truyền thông và các dịch vụ đô thị thông minh.
- Nhiệm vụ:
(1) Tổ chức vận hành hệ thống dữ liệu dùng chung hỗ trợ xây dựng chính quyền
điện tử và phát triển đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định do
UBND tỉnh ban hành; (2) Tổ chức quản lý, nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các giải
pháp, chính sách đảm bảo các điều kiện vận hành các hệ thống thông tin phục vụ
Chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; (3) Triển khai quản lý,
quản trị và đảm bảo các điều kiện vận hành hệ thống hạ tầng dùng chung, cơ sở
dữ liệu tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế; (4) Tổ chức vận hành chức năng Giám sát,
điều hành đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định của UBND tỉnh ban
hành; (5) Tổ chức quản lý, nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các giải pháp, chính
sách đảm bảo các điều kiện vận hành và triển khai các dịch vụ đô thị thông
minh, trong đó có Trung tâm Hỏi đáp và tiếp nhận phản ánh kiến nghị của các tổ
chức, cá nhân về dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định do
UBND tỉnh ban hành; (6) Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin
phục vụ Chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh. Điều phối
các hoạt động ứng cứu sự cố nhằm đảm bảo an toàn các hệ thống thông tin trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; (7) Thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp và phát triển
dịch vụ về kiểm thử các phần mềm ứng dụng; số hóa dữ liệu, bao gồm cả dữ liệu
bản đồ số (GIS); (8) Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực, nghiệp vụ chuyên môn
công nghệ thông tin và truyền thông và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định
của pháp luật cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, an toàn thông tin,
công chức, viên chức trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế và
các cá nhân có liên quan; (9) Tổ chức truyền thông toàn diện các nội dung, kết
quả liên quan đến hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; (10) Cung cấp các giải pháp, dịch vụ, ứng dụng trong
lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông; (11) Cung cấp dịch vụ tư vấn,
thiết kế, thẩm tra, giám sát, thi công, kiểm thử các chương trình, công trình,
dự án, đề án về CNTT và Truyền thông; (12) Thực hiện các chế độ thống kê, báo
cáo theo quy định của pháp luật; (13) Quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo
phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật; (14) Được chủ động phát
triển các hoạt động sự nghiệp có thu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
Trung tâm và theo quy định của pháp luật.
- Quyền
hạn: (1) Được trực tiếp quan hệ với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị
xã, thành phố Huế, UBND các xã, phường, thị trấn và tổ chức, doanh nghiệp để
nắm tình hình liên quan đến các hệ thống thông tin phục vụ chính quyền điện tử
và phát triển dịch vụ đô thị thông minh; (2) Thông qua Sở Thông tin và Truyền
thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) để phối hợp làm việc với thủ trưởng và
cán bộ, công chức của các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và UBND
cấp xã thi hành đúng pháp luật các quy định, các chế độ, nguyên tắc vận hành
các hệ thống thông tin và dịch vụ phát triển đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên
Huế; (3) Được quyền yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cung cấp thông tin,
ban hành các văn bản hướng dẫn và các văn bản thông báo nhằm đảm bảo hoạt động
triển khai chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh; (4)
Được đề xuất việc tuyển dụng, lập kế hoạch và triển khai đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức
tại Trung tâm; (5) Được chủ động triển khai các dịch vụ trên lĩnh vực công nghệ
thông tin và truyền thông, được thu phí và lệ phí các hoạt động dịch vụ theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và theo quy định của pháp luật.
- Cơ cấu,
tổ chức:
+ Lãnh đạo
Trung tâm
+ Phòng
Hành chính;
+ Phòng
Giám sát, điều hành đô thị thông minh;
+ Phòng Hạ
tầng;
+ Phòng
Truyền thông;
+ Phòng
Công nghệ thông tin.
Các nền
tảng ứng dụng giám sát 10 đầu việc sau: (1) Giám sát đô thị thông qua cảm
biến camera; (2) Phản ánh hiện trường; (3) Cảnh báo mạng lưới đô thị thông
minh; (4) Giám sát thông tin báo chí; (5) Giám sát dịch vụ hành chính công; (6)
Giám sát quảng cáo điện tử; (7) Giám sát hồ đập, môi trường; (8) Thẻ điện tử
công chức, viên chức’ (9) Giám sát tàu cá; (10) Giám sát an toàn thông tin mạng
Ứng dụng di
động đô thị thông minh:
Hue-S: Là
ứng dụng dịch vụ đô thị thông minh trên nền tảng di động phục vụ cho xã hội.
Hue-G: Là
ứng dụng trên nền tảng di động phục vụ cho cán bộ, công chức, viên chức
(CBCCVC), cơ quan nhà nước.
- Tỉnh đã
xây dựng hệ thống số hóa của tỉnh
- Hạ tầng
và dữ liệu của Tỉnh do IOC quản lý.
- Trung tâm
CNTT thuộc UBND Thành phố vận hành Cổng Thông tin điện tử Thành phố, hệ thống
dịch vụ công và phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
- App: HueS
(duy nhất) 3 vai trò: Công dân, cán bộ, Đảng viên ngoài ra còn hội phụ nữ, đoàn
viên ….
- Tất cả
các ứng dụng của Huế đều phải tích hợp và truy cập từ HueS:
+ Các ứng
dụng khác được tích hợp với HueS một cách thống nhất
+ Ví điện
tử, thanh toán các dịch vụ thiết yếu, y tế, giáo dục...
+ Kết nối
sàn thương mại điện tử
+ Chức năng
góp ý
+ Hỏi đáp
+ Cơ quan
nhà nước tương tác với người dân
+ Nhà của
tôi: Địa chỉ số,
+ Thông tin
du lịch
+ Quản lý
phát ngôn
+ Giám sát
thông tin mạng xã hội: Giải pháp do Viettel cung cấp, thu thập thông tin trên
không gian mạng.
+ Giám sát
giao thông (750 camera): IOC chuyển thông tin cho Công an tỉnh, Thông tin trật
tự gửi về công an Phường.
+ Chưa làm
giám sát các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế đã ban hành các quy trình phối hợp quản lý, vận hành, giám sát
giữa IOC tỉnh Thừa Thiên Huế và các sở, ban, ngành như quy trình vận hành, giám
sát hệ thống camera thông minh, hệ thống phản ánh hiện trường; hệ thống giám
sát môi trường; hệ thống giám sát quảng cáo trên các màn hình công cộng.
IOC có bố
trí nhân lực vận hành, cập nhật kịp thời ứng dụng nền tảng Hue-S, khai thác dữ
liệu của hệ thống camera thông minh, các ứng dụng phòng chống dịch Covid cũng
như cung cấp dịch vụ công/thông minh cho tổ chức, công dân.
b) Triển
khai IOC tại thành phố Đà Nẵng
IOC Đà Nẵng
(tiền thân là Trung tâm Giao dịch công nghệ thông tin và Truyền thông (theo
Quyết định số 3316/2011 của UBND thành phố) và Trung tâm Thông tin dịch vụ công
(theo Quyết định số 336/QĐ-UBND ngày 18/01/2016)). Trung tâm Thông tin và giám
sát, điều hành thông minh Đà Nẵng là đơn vị đầu mối giám sát, vận hành các hệ
thống, ứng dụng cung cấp dịch vụ đô thị thông minh; thu thập, tổng hợp, phân
tích dữ liệu và thông tin, báo cáo kịp thời phục công tác chỉ đạo, điều hành
của lãnh đạo các cấp; tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin cho công dân và tổ
chức phục vụ chính quyền đô thị tại thành phố Đà Nẵng.
Nhiệm vụ,
chức năng chính được giao: (1) Tổ chức vận hành hệ thống thiết bị, phần mềm và
thực hiện giám sát các dịch vụ đô thị thông minh theo quy định, hướng dẫn của
Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND thành phố Đà Nẵng. Xây dựng, tiếp nhận,
cập nhật, triển khai, vận hành các ứng dụng dịch vụ đô thị thông minh phục vụ
triển khai chuyển đổi số, xây dựng thành phố thông minh; (2) Thu thập, tổng hợp
thông tin, dữ liệu từ các OC chuyên ngành, OC quận huyện (nay là các xã, phường
sau sắp xếp) và các hệ thống ứng dụng, IoT; xử lý, tổng hợp, phân tích dữ liệu,
hiển thị trực quan, thống kê, dự báo phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo
các cấp; cung cấp, chia sẻ thông tin, số liệu cho các cơ quan liên quan phục vụ
công tác quản lý nhà nước; công khai thông tin cho tổ chức, công dân phục vụ
triển khai chính quyền đô thị theo quy định; (3) Cung cấp thông tin, số liệu,
kênh thông tin chỉ đạo, điều hành, tổng đài cuộc gọi khẩn cấp… để phục vụ Trung
tâm chỉ huy trong trường hợp khẩn cấp; (4) Phát hiện, cảnh báo sớm các sự kiện,
tình huống đã diễn ra trong đô thị; thông báo cho các OC chuyên ngành, OC xã
phường; điều phối, giám sát các OC chuyên ngành, OC quận huyện xử lý các vụ
việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp tiến độ, kết quả và báo cáo
lãnh đạo thành phố. (5) Làm đầu mối liên kết các hệ thống thông tin của thành
phố Đà Nẵng; tổ chức, thu nhận và xử lý dữ liệu thông tin kinh tế - xã hội và
dịch vụ công của tất cả các sở, ban, ngành, quận, huyện trên địa bàn thành phố;
cung cấp và giải đáp cho tổ chức, công dân các thông tin liên quan đến chính
sách và dịch vụ hành chính công, liên quan đến kinh tế - xã hội của thành phố;
(6) Theo dõi, giám sát và đánh giá quá trình giải quyết dịch vụ công trực tuyến
của các sở, ban, ngành, quận, huyện, xã, phường; hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức,
công dân thực hiện dịch vụ công tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung
tại Trung tâm Hành chính thành phố hoặc trực tuyến; giúp tổ chức, công dân truy
vấn tình trạng xử lý hồ sơ dịch vụ công; đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức,
công dân khi thực hiện dịch vụ công của thành phố; (7) Vận hành hệ thống tổng
đài phục vụ cung cấp thông tin cho tổ chức, công dân. Tiếp nhận thông tin phản
ánh, góp ý, kiến nghị của tổ chức, công dân để chuyển các cơ quan có thẩm quyền
liên quan xử lý theo quy định; (8) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng
bá, truyền thông, sự kiện, thông tin cơ sở, điều tra, khảo sát, thu thập thông
tin theo nhiệm vụ được giao; (9) Thực hiện các dịch vụ hoặc liên doanh, liên
kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực hoạt
động của Trung tâm theo quy định của pháp luật; (10) Cung cấp dịch vụ nội dung
thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định. (11) Thực hiện dịch vụ tư
vấn, lập dự án thiết kế, giám sát, đào tạo chuyển giao các dự án đầu tư về
trung tâm chăm sóc, hỗ trợ khách hàng cho thuê thiết bị, sản phẩm, dịch vụ về
theo quy định; (12) Thực hiện dịch vụ tư vấn, triển khai, kiểm thử các giải
pháp liên quan đến lĩnh vực chuyển đổi số và dịch vụ thông minh cho cơ quan, tổ
chức.
Hạ tầng kỹ
thuật của IOC: IOC được đầu tư Hệ thống giao tiếp điện tử hiện đại,
chuyên dụng cho chăm sóc khách hàng, bao gồm: (1) Hệ thống tổng đài điện thoại
IP và máy tính, điện thoại IP, v.v… bảo đảm cho 100 bàn/chỗ tiếp nhận và giải
đáp thông tin; (2) Cổng nhắn tin với chức năng là nhà cung cấp nội dung trên
mạng viễn thông - CP; (3) Cổng Thông tin dịch vụ công (http://1022.vn) để người
dân kịp thời tiếp cận các thông tin và thực hiện các dịch vụ công trực tuyến;
(4) 10 Server (lưu trữ), Firewall (hệ thống tường lửa bảo mật), IPS (hệ thống
chống xâm nhập trái phép), hệ thống ghi âm, v.v…; (5) Các phần mềm và ứng dụng
đồng bộ như: KM (quản lý thông tin dữ liệu), CRM (quản lý thông tin khách
hàng), CMS (báo cáo, thống kê các giao dịch), Billing (tính cước giao dịch
vào/ra), IVR/Voicemail (hướng dẫn người dân tự động); (6) Các quy trình chuẩn
trong tiếp nhận/giải đáp thông tin; chăm sóc khách hàng.
Các nền
tảng ứng dụng đã triển khai
- Mô hình
IOC Thành phố, OC chuyên ngành, OC xã, phường
- 15 dịch
vụ của IOC giai đoạn 1: (1) Dịch vụ công; (2) Cấp phép xây dựng và cấp quyền sử
dụng đất; (3) Đơn thư tiếp công dân; (4) Góp ý, phản ánh; (5) Kết quả thủ tục
hành chính số; (6) Mưa ngập; (7) Quan trắc môi trường; (8) Bản đồ cảnh báo,
điều hành; (9) Giám sát tàu cá; (10) An ninh trật tự qua camera; (11) Chỉ tiêu
kinh tế xã hội; (12) Thông tin doanh nghiệp; (13) Y tế khám chữa bệnh; (14)
Giáo dục đào tạo; (15) Thông tin trên mạng.
c) Triển
khai IOC tại thành phố Hà Nội
Trong thời
gian qua, thành phố Hà Nội đã tập trung chỉ đạo, triển khai nhiều hoạt động
chuẩn bị và từng bước hình thành HaNoi IOC, coi đây là hạ tầng, nền tảng số
trọng yếu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành đô thị hiện đại. UBND
Thành phố đã ban hành Công văn số 1169/UBND-TTĐT ngày 31/3/2025 và Công văn số
1291/UBND-TTĐT ngày 07/4/2025 của UBND Thành phố về việc triển khai thử nghiệm
và tích hợp dữ liệu vào HaNoi IOC, trong đó, giao Văn phòng UBND Thành phố
(Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số) chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan hướng dẫn Viễn thông Hà Nội triển khai thử nghiệm Trung tâm Giám
sát, điều hành thông minh Thành phố đã đạt kết quả như sau:
(1) Cơ sở
vật chất và hạ tầng kỹ thuật:
IOC đã được
cải tạo, lắp đặt và bố trí không gian làm việc hiện đại, gồm Phòng điều hành,
hệ thống màn hình LED cỡ lớn, hệ thống âm thanh, nội thất chuyên dụng, mô hình
quy hoạch thành phố. Một số hạng mục cơ sở vật chất vẫn đang tiếp tục hoàn
thiện (bổ sung thiết bị, lắp đặt camera giám sát, hệ thống khóa thông minh.
(2) Hạ tầng
số và trang thiết bị công nghệ:
Hệ thống
mạng, cáp quang tốc độ cao, máy chủ dữ liệu, máy chủ ứng dụng, máy chủ sao lưu
và nền tảng lưu trữ dữ liệu lớn đã được thiết lập tại Trung tâm dữ liệu VNPT.
Đồng thời, hệ thống mạng nội bộ, thiết bị họp trực tuyến, firewall, router,
switch và wifi đã sẵn sàng, đảm bảo an toàn và kết nối thông suốt. Trung tâm
cũng đã trang bị các máy tính bảng chuyên dụng cho lãnh đạo và đại biểu phục vụ
công tác điều hành tại Phòng điều hành.
(3) Công
tác dữ liệu và nền tảng số:
Triển khai
khảo sát, thu thập và tích hợp dữ liệu từ nhiều sở, ban, ngành trọng điểm, cụ
thể như:
- Ngành
Giáo dục và Đào tạo: Thu thập 5/8 nhóm dữ liệu (quy mô học sinh, cơ sở vật
chất, đội ngũ giáo viên, dữ liệu học sinh, kết quả học tập,…).
- Ngành Tài
chính: Thu thập 2/4 nhóm dữ liệu (ngân sách, kinh tế - xã hội).
- Ngành Nội
vụ: Thu thập 7/9 nhóm dữ liệu (tổ chức bộ máy, công chức - viên chức, thi đua
khen thưởng…).
- Ngành
Hành chính công: Thu thập 6/8 nhóm dữ liệu (quy trình TTHC, dịch vụ trực tuyến,
phản ánh hiện trường…).
- Ngoài ra,
tiếp tục khảo sát tại các lĩnh vực Y tế, Du lịch, Xây dựng, Nông nghiệp - Môi
trường, Văn hóa - Thể thao. Đáng chú ý, một số sở đã có sẵn hạ tầng CNTT hiện
đại và API sẵn sàng kết nối (Sở Xây dựng 80%, Sở Y tế 70%).
Thành phố
cũng đã làm việc với Trung tâm Vũ trụ Việt Nam (VNSC) để tích hợp dữ liệu vệ
tinh về môi trường, quy hoạch, chất lượng không khí, chất lượng nước, phòng
chống thiên tai…

Hình 6: Nền tảng chính quyền số thành phố Hà Nội
(4) Bộ chỉ
số phục vụ điều hành:
Thành phố
Hà Nội đã ban hành Quyết định số 4795/QĐ-UBND về Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành của Thành phố trên môi trường điện tử, gồm 84 chỉ số điều
hành, chia thành nhiều nhóm lĩnh vực (kinh tế, tài chính, đầu tư, giáo dục, y
tế, an sinh xã hội, cải cách hành chính, an ninh trật tự…), bảo đảm gắn với các
nguồn dữ liệu hiện có, tiến tới cập nhật tự động, phục vụ phân tích, dự báo và
hỗ trợ ra quyết định của lãnh đạo Thành phố.
(5). Khó
khăn, thách thức:
Để HaNoi
IOC thực sự phát huy vai trò là bộ não số của Thành phố, quá trình triển khai
cần tập trung giải quyết các khó khăn, thách thức mang tính nền tảng sau:
- Về tài
nguyên dữ liệu: Thách thức cốt lõi nằm ở tình trạng dữ liệu còn tồn tại ở
trạng thái biệt lập (silo) tại các đơn vị, chưa được chuẩn hóa, làm sạch và đảm
bảo tính sẵn sàng, cập nhật theo thời gian thực. Đây là điều kiện tiên quyết,
bởi chất lượng của các quyết định điều hành phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng
dữ liệu đầu vào. Việc thiết lập một cơ chế chia sẻ dữ liệu hiệu quả là rào cản
lớn nhất cần được tháo gỡ.
- Về quy
trình và kỹ thuật: Quá trình tích hợp dữ liệu liên ngành đòi hỏi phải xây
dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật chung, đồng thời thống nhất các quy
trình phối hợp vận hành, khai thác. Đây là công việc phức tạp, cần có thời gian
và sự đồng thuận cao giữa các cơ quan, đơn vị.
IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Bài học kinh nghiệm quốc tế
Từ kinh
nghiệm của các quốc gia và đô thị đã triển khai IOC thành công như Hàn Quốc,
Singapore, Mỹ, Trung Quốc, có thể rút ra các bài học lớn sau:
- Một là,
dữ liệu là nền tảng cốt lõi. Các quốc gia tiên phong đều xây dựng IOC dựa trên
hệ thống dữ liệu chuẩn hóa, liên thông và cập nhật theo thời gian thực. Dữ liệu
được quản trị thống nhất, áp dụng chuẩn metadata, chuẩn API mở, quy định chặt
chẽ về bảo mật và quyền riêng tư. IOC chỉ phát huy hiệu quả khi chất lượng dữ
liệu đảm bảo tính đúng - đủ - sạch - sống.
- Hai là,
kiến trúc mở - khả năng mở rộng cao. Các đô thị thông minh sử dụng kiến trúc
data lakehouse, điện toán đám mây, bản đồ số GIS/Digital Twin, cho phép tích hợp
các hệ thống chuyên ngành nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt, mở rộng theo từng
giai đoạn.
- Ba là,
vận hành theo quy trình liên ngành khép kín. IOC không chỉ “giám sát” mà còn
“điều hành”. Vì vậy các thành phố như Incheon, Thượng Hải, Chicago đều thiết lập
quy trình xử lý sự kiện xuyên suốt: tiếp nhận - phân tích - điều phối - giải
quyết - đánh giá. Đây là yếu tố quyết định hiệu quả của IOC.
- Bốn là,
phát triển nguồn nhân lực và năng lực phân tích dữ liệu. Thành công của các mô
hình IOC phụ thuộc lớn vào đội ngũ chuyên gia phân tích dữ liệu, giám sát vận
hành, điều phối liên ngành. Nhiều đô thị đã kết hợp với viện nghiên cứu, trường
đại học để tăng năng lực phân tích và dự báo.
- Năm là,
lấy người dân làm trung tâm. Các IOC trên quốc tế đều duy trì kênh tương tác
24/7 với người dân, gắn trách nhiệm xử lý đến từng đơn vị. Điều này tạo ra
“vòng phản hồi” giúp chính quyền ra quyết định minh bạch, kịp thời và lấy người
dân làm trung tâm.
2. Bài học kinh nghiệm trong nước
Thực tiễn
triển khai IOC tại các tỉnh, thành trên cả nước cho thấy:
Một là, cần có
đầu mối triển khai, xây dựng, vận hành IOC thống nhất. Các địa phương đều xây
dựng Trung tâm CNTT/HaNoi IOC làm cơ quan triển khai, vận hành IOC, làm đầu mối
điều phối các hệ thống chuyên ngành.
Hai là, cần mô hình
ứng dụng thống nhất cho người dân. Bài học từ Huế và Hà Nội cho thấy: khi có
một ứng dụng duy nhất (Hue-S, iHaNoi), người dân dễ sử dụng, chính quyền dễ
quản lý. Các ứng dụng phân tán sẽ làm giảm hiệu quả tương tác công dân - chính
quyền.
Ba là, phải xây
dựng quy trình phối hợp liên ngành. Đà Nẵng và Huế đều ban hành quy trình phối
hợp xử lý phản ánh hiện trường, giám sát môi trường, xử lý thông tin báo chí…
Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng để IOC hoạt động hiệu quả và đồng
bộ.
Bốn là, tiêu chuẩn
kỹ thuật và an toàn thông tin phải được ưu tiên thống nhất, đặt ra ngay từ đầu.
Các địa phương gặp khó khăn chủ yếu do thiếu chuẩn dữ liệu, thiếu API và chưa
có Trung tâm giám sát an ninh mạng (SOC) đồng bộ. Kinh nghiệm cho thấy cần
triển khai song song các nền tảng: IOC, Cổng dữ liệu, SOC, LGSP.
Năm là, triển
khai theo từng giai đoạn, chọn đúng bài toán ưu tiên. Nhiều địa phương bắt đầu
từ các bài toán thiết thực: Dịch vụ công, phản ánh hiện trường, giám sát an
ninh - giao thông - môi trường, sau đó mở rộng sang dự báo điều hành kinh tế -
xã hội. Cách làm từng bước giúp đảm bảo tính khả thi và tối ưu nguồn lực.
Phần II
MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Hình thành
hạ tầng số lõi, đóng vai trò là hạt nhân điều hành số của cả hệ thống chính trị
Thành phố (bao gồm Khối Đảng và Khối Chính quyền); HaNoi IOC đóng vai trò là
“bộ não số”, giúp lãnh đạo các cấp theo dõi, giám sát tình hình kinh tế - xã
hội và công tác xây dựng Đảng theo thời gian thực.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu
về năng lực quản lý và vận hành
- Về công
tác chỉ đạo, điều hành: Tích hợp và liên thông các nguồn dữ liệu chuyên ngành,
cung cấp thông tin tổng thể, đa chiều, giúp Lãnh đạo các cấp ra quyết định kịp
thời, chính xác.
- Về quản
lý đô thị: Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo sớm và điều phối xử lý các vấn
đề về giao thông, an ninh trật tự, môi trường, và các tình huống khẩn cấp.
- Về phục
vụ người dân, doanh nghiệp: Tạo ra một kênh tương tác trực tuyến, tập trung,
minh bạch giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng và
rút ngắn thời gian xử lý các phản ánh, kiến nghị.
- Về phát
triển nền tảng số: Thúc đẩy quá trình hình thành kho dữ liệu dùng chung của
Thành phố, làm nền tảng cho việc phát triển các ứng dụng, dịch vụ đô thị thông
minh trong tương lai.
- Về công
tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị: Hiện đại hóa phương thức quản trị công
việc, chuẩn hóa dữ liệu cán bộ, đảng viên; nâng cao chất lượng công tác kiểm
tra, giám sát và định hướng dư luận xã hội dựa trên dữ liệu số.
2. Các chỉ
tiêu định lượng cần đạt (KPIs)
Để đảm bảo
tính hiệu quả và thực tiễn của Đề án, HaNoi IOC khi đi vào vận hành dự kiến đạt
được các chỉ tiêu định lượng sau:
- Về hỗ trợ
chỉ đạo điều hành: Giảm tối thiểu 30% thời lượng họp báo cáo định kỳ; giảm 50%
thời gian tổng hợp số liệu báo cáo của các Sở, ngành nhờ cơ chế kết nối dữ liệu
tự động thời gian thực.
- Về xử lý
phản ánh kiến nghị: Đảm bảo 100% phản ánh của người dân, doanh nghiệp được tiếp
nhận, phân luồng tự động; tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn đạt trên
95%.
- Về giám
sát, cảnh báo: Tự động phát hiện và cảnh báo tức thời 100% các sự cố bất thường
thuộc danh mục giám sát (an ninh trật tự, cháy nổ, ngập úng, ô nhiễm môi
trường) tại các khu vực có lắp đặt thiết bị cảm biến/camera thông minh.
- Về hiệu
quả kinh tế: Tiết kiệm tối thiểu 20% chi phí in ấn, văn phòng phẩm và các chi
phí hành chính liên quan đến hội họp truyền thống.
- 100% các
Chương trình công tác, Kết luận chỉ đạo của Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy
được số hóa, theo dõi tiến độ và cảnh báo chậm muộn tự động trên hệ thống.
- 100% hồ
sơ cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý được số hóa, cập nhật biến động
thường xuyên phục vụ tra cứu và quy hoạch.
III. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
1. Khả năng
mở rộng: HaNoi IOC phải được thiết kế và xây dựng trên nguyên tắc mở; cho phép
điều chỉnh, thay đổi để bảo đảm đáp ứng các nhu cầu thay đổi trong tương lai
05-10 năm tới.
2. Đảm bảo
yếu tố công nghệ: Các giải pháp, công nghệ được lựa chọn phải bảo đảm đang tiếp
tục được phát triển, hỗ trợ kỹ thuật bởi cộng đồng công nghệ hoặc nhà sản xuất.
Đối với ứng dụng, công nghệ sử dụng phải bảo đảm hiện đại, cho phép phát triển
theo mô hình API, Microservices hoặc SOA, ưu tiên sử dụng công nghệ nguồn mở và
Việt Nam làm chủ công nghệ.
3. Tính ổn
định, liên tục: Khả năng hoạt động liên tục, có các phương án dự phòng về thiết
bị, mạng truyền dẫn; được trang bị đầy đủ giải pháp và sao lưu dữ liệu; đảm bảo
khả năng khôi phục nhanh và thay thế nóng.
4. An toàn
và bảo mật: Bảo đảm an toàn thông tin toàn diện, cho phép người sử dụng khai
thác hệ thống một cách hiệu quả; tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thông
tin theo cấp độ dựa trên các quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Công an và
Thành phố (Công an thành phố Hà Nội). Hệ thống cũng cần đảm bảo việc thu thập,
tổng hợp, chuẩn hóa và khai thác dữ liệu, tài nguyên được phân quyền chính xác
tới người dùng của Hệ thống.
5. Đảm bảo
khả năng kết nối: Đảm bảo khả năng kết nối đến các nguồn dữ liệu khác nhau như
dữ liệu từ APIs của các hệ thống được tích hợp kết nối từ các sở, ban, ngành,
các hệ thống công nghệ thông tin của Thành phố, dữ liệu hình ảnh, video từ các
hệ thống camera giao thông, camera an ninh, mạng lưới sensor, dữ liệu từ các
mạng xã hội, phản ánh kiến nghị từ người dân,…
Phần III
NỘI DUNG VÀ CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ
I. MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH
1. Tên gọi và Trụ sở
a) Tên gọi:
- Tên gọi
Tiếng việt: Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội.
- Tên tiếng
Anh: Ha Noi Intelligent Monitoring and Operations Center
- Tên viết
tắt là: HaNoi IOC
b) Trụ sở:
- Trụ sở
Giai đoạn 1 (Thử nghiệm): Số 36 phố Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm (90m2).
- Trụ sở
Giai đoạn 2 (Chính thức): 12 Lê Lai (Trụ sở UBND Thành phố).
2. Chức năng và nhiệm vụ
a) Chức
năng:
- Hỗ trợ ra
quyết định: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, học máy, học sâu được sử
dụng để phân tích và khai thác thông tin, đưa ra những điểm mấu chốt, khó khăn
trong quản lý cũng như vận hành để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định, chỉ đạo điều
hành.
- Giám sát,
cảnh báo, triển khai vận hành các kịch bản điều hành dựa trên dữ liệu các lĩnh
vực quan trọng của Thành phố: tài chính, ngân sách, y tế, giáo dục, du lịch,
đất đai & tài nguyên môi trường, nông nghiệp, công nghiệp, doanh nghiệp
& sản xuất kinh doanh,… dự đoán rủi ro tiềm ẩn, đưa ra cảnh báo trước để
kịp thời có phương án ngăn chặn, xử lý.
- Quản trị,
điều hành: Thu thập, xử lý và giám sát hoạt động thường ngày một cách thống
nhất để nâng cao hiệu quả cộng tác, phản ứng nhanh chóng, tối ưu hóa nguồn lực
quản lý.
- Chỉ đạo:
Khi một sự kiện khẩn cấp xảy ra, chức năng chỉ đạo sẽ điều phối nhiều bộ phận,
đơn vị và lực lượng chức năng để phân bổ hành động và nguồn lực. Sự chỉ đạo và
điều động diễn ra liên cấp, liên khu vực và liên đơn vị. Chức năng chỉ đạo hỗ
trợ liên lạc giữa nhiều bên, điều phối, tư vấn hình ảnh và điều hành trên mọi
thiết bị, đảm bảo rằng chức năng chỉ đạo luôn sẵn sàng cho dù người điều hành
đang có mặt ở bất cứ đâu, cho phép lãnh đạo Thành phố đưa ra quyết định chính
xác, nhanh chóng, kịp thời từ xa.
b) Nhiệm
vụ:
- Tổ chức,
triển khai, vận hành các ứng dụng/dịch vụ thông minh được tích hợp vào Trung
tâm theo quy định;
- Thu thập,
tổng hợp, báo cáo thông tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, và các
hệ thống ứng dụng, cảm biến; xử lý, phân tích dữ liệu, hiển thị trực quan, đưa
ra các số liệu tổng hợp về tình hình hoạt động của Thành phố nhằm kịp thời báo
cáo lãnh đạo Thành phố để chỉ đạo, điều hành hoặc làm cơ sở triển khai các giải
pháp, chính sách phù hợp;
- Cung cấp,
chia sẻ thông tin số cho các cơ quan liên quan để phục vụ kiểm tra, giám sát;
công khai, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp;
- Phát
hiện, cảnh báo sớm các sự kiện, rủi ro và cung cấp thông tin cho Lãnh đạo Thành
phố, các cơ quan chức năng xử lý kịp thời;
- Điều
phối, giám sát và đôn đốc các Sở, ngành, xã, phường xử lý các vụ việc theo chức
năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp tiến độ, kết quả báo cáo Lãnh đạo Thành phố;
- Tiếp
nhận, điều phối xử lý phản ánh, kiến nghị qua ứng dụng di động và Tổng đài, Ứng
cứu khẩn cấp (nếu có);
- Trong các
trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh, sự cố…), Trung tâm cung cấp thông
tin, số liệu, kênh thông tin chỉ đạo, trung tâm cuộc gọi khẩn cấp,… để hình
thành Trung tâm chỉ huy, nhằm phục vụ việc chỉ đạo, điều hành trực tiếp, kịp
thời của Lãnh đạo thành phố;
- Thực hiện
các nhiệm vụ khác do các cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
3. Nhân sự và chế độ làm việc
a) Nhân sự:
Để đảm bảo duy trì hoạt động HaNoi IOC, giao Văn phòng UBND Thành phố (Trung
tâm Truyền thông, dữ liệu và Công nghệ số Thành phố) bố trí, sắp xếp nhân sự
cho phù hợp; đồng thời cho phép thuê các Tập đoàn công nghệ có nguồn lực, đội
ngũ chuyên gia công nghệ cao tham gia công tác vận hành.
b) Chế độ
làm việc: Căn cứ vào tình hình thực tế triển khai và các quy định pháp luật có
liên quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành có trách nhiệm chủ động
bố trí, sắp xếp cơ cấu nhân sự và tổ chức ca kíp trực vận hành phù hợp, đảm bảo
HaNoi IOC hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
II. KIẾN TRÚC HỆ THỐNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Kiến trúc tổng thể
Kiến trúc
hệ thống HaNoi IOC được xây dựng tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam
4.0, Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh của Bộ Khoa học và Công
nghệ và các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của
các cơ quan Đảng.
Hệ thống
được thiết kế theo nguyên tắc “Một nền tảng hạ tầng thống nhất - Đa nhiệm vụ
chuyên biệt - Phân lớp bảo mật an ninh”, nhằm phục vụ đồng thời hai khối
chức năng trọng yếu: Quản lý nhà nước, phục vụ người dân (Khối Chính quyền) và
Lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị hệ thống chính trị (Khối Đảng).

Hình 8: Mô hình tổng thể

Hình 9: Kiến trúc tổng thể
Kiến trúc
chi tiết của hệ thống được phân rã thành 06 tầng logic và 02 trục xuyên suốt,
cụ thể như sau:
a) Tầng 1:
Người dùng và Kênh tương tác (Users & Access Channels)
- Là điểm
tiếp xúc duy nhất để người dùng truy cập vào các dịch vụ của HaNoi IOC thông
qua cơ chế đăng nhập một lần (SSO), bao gồm:
- Kênh công
cộng: Ứng dụng công dân số (iHanoi), Cổng dịch vụ công, Kiosk thông tin phục vụ
người dân và doanh nghiệp.
- Kênh hành
chính: Hệ thống quản lý văn bản, Cổng điều hành tác nghiệp phục vụ cán bộ, công
chức.
- Kênh lãnh
đạo chuyên biệt: Phục vụ Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy thông qua
các thiết bị máy tính bảng chuyên dụng và Ứng dụng di động nội bộ. Các kênh này
được thiết lập cơ chế xác thực đa yếu tố và kết nối qua đường truyền bảo mật.
b) Tầng 2:
Ứng dụng và Dịch vụ thông minh
Đây là tầng
nghiệp vụ cốt lõi, bao gồm các phân hệ phần mềm vận hành song song:
- Phân hệ
Dịch vụ Đô thị thông minh: Cung cấp các dịch vụ giám sát, điều hành về kinh tế
- xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị, an sinh xã hội theo Đề án
- Phân hệ
Dịch vụ Quản trị Chính trị (Phân hệ đặc thù của Thành ủy):
+ Dashboard
Lãnh đạo - Chỉ đạo: Theo dõi tiến độ thực hiện Chương trình công tác toàn khóa,
Nghị quyết, Kết luận của Thành ủy; tự động cảnh báo chậm, muộn.
+ Dashboard
về tổ chức, cán bộ: Số hóa hồ sơ cán bộ diện Ban Thường vụ quản lý; phân tích
cơ cấu đội ngũ; hỗ trợ quy hoạch nhân sự.
+ Dashboard
Dư luận xã hội và báo chí: Phân tích sắc thái thông tin trên không gian mạng và
báo chí phục vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng Đảng.
+ Dashboard
Kiểm tra, giám sát: Theo dõi luồng đơn thư khiếu nại, tố cáo; cảnh báo sớm các
điểm nóng an ninh chính trị, khiếu kiện đông người.
c) Tầng 3:
Nền tảng lõi IOC
Cung cấp
các công nghệ dùng chung để xử lý và phân tích dữ liệu:
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu ; Nền tảng IoT; Nền tảng Bản đồ số.
- Nền tảng
Trí tuệ nhân tạo chuyên sâu:
- Xử lý
ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt: Được huấn luyện riêng trên tập dữ liệu văn bản
của Đảng để tóm tắt văn bản, phân tích sắc thái chính trị.
Học máy: Dự
báo xu hướng dư luận và rủi ro an ninh.
d) Tầng 4:
Dữ liệu
Được tổ
chức theo mô hình Kho dữ liệu nhưng áp dụng cơ chế Phân vùng dữ liệu nghiêm
ngặt:
Vùng Dữ
liệu dùng chung : Chứa dữ liệu KTXH, Dân cư, Đất đai (kết nối liên thông phục
vụ điều hành chung).
Vùng Dữ
liệu đặc thù: Lưu trữ dữ liệu nhạy cảm của Thành ủy (Hồ sơ cán bộ, dữ liệu kiểm
tra Đảng, văn bản mật). Vùng này được thiết kế tách biệt về mặt logic, áp dụng
mã hóa dữ liệu đầu cuối (End-to-End Encryption) chuẩn AES-256.
e) Tầng 5:
Hạ tầng kỹ thuật
Bao gồm hệ
thống máy chủ, lưu trữ, mạng truyền dẫn:
- Sử dụng
công nghệ Điện toán đám mây (Cloud Computing) để tối ưu tài nguyên.
- Hệ thống
mạng truyền dẫn đa lớp:
- Mạng
truyền dẫn đô thị (MAN/WAN) kết nối các Sở, ngành, Quận, huyện.
- Mạng
truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) của các cơ quan Đảng và Nhà nước: Kết nối
trực tiếp từ Văn phòng Thành ủy, các Ban Đảng đến Trung tâm dữ liệu của IOC,
đảm bảo dữ liệu chỉ đạo của Đảng không đi qua mạng Internet công cộng.
f) Trục An
toàn thông tin và Tiêu chuẩn
- Kết nối
Hệ thống giám sát an toàn thông tin vận hành 24/7.
- Đối với
phân hệ dữ liệu Thành ủy: Áp dụng mô hình bảo mật 4 lớp, sử dụng thiết bị bảo
mật đường truyền chuyên dụng do Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định.
g) Mô hình
tích hợp, kết nối và luồng dữ liệu
Trên cơ sở
kiến trúc logic nêu trên, HaNoi IOC được thiết kế vận hành theo mô hình tích
hợp dữ liệu và giám sát tập trung. Các thành phần chính và luồng dữ liệu được
thể hiện như sau:

Hình 10: Các thành phần chính của Hệ thống
Mô hình
tổng thể của Hệ thống được thể hiện:
a) Thành
phần tích hợp, kết nối
- Thực hiện
chức năng thu thập dữ liệu từ các hệ thống thu thập dữ liệu hoặc liên kết với
các dịch vụ cung cấp dữ liệu từ bên ngoài thông qua trục tích hợp dữ liệu LGSP
Thành phố.
- Tích hợp,
kết nối, thu thập thông tin từ những nguồn dữ liệu định dạng khác nhau (bao gồm
cả dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu dùng chung, định danh, dữ liệu hình ảnh, video từ
camera giao thông, camera an ninh, dữ liệu từ mạng xã hội, phản ánh kiến nghị
của người dân...)
- Thực hiện
liên thông theo trục liên thông với các bộ, ngành, địa phương và bên ngoài khi
có yêu cầu trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.
- Cung cấp
các chức năng chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn phục vụ xử lý, giải quyết các sự
kiện phát sinh trên hệ thống; hỗ trợ lãnh đạo, cán bộ vận hành các cấp trao
đổi, chỉ đạo, giám sát trực tiếp trên hệ thống theo thời gian thực; hỗ trợ chức
năng khuyến nghị, hướng dẫn để xử lý các tình huống khẩn cấp, điều phối liên
thông;
- Đưa ra
thông báo/cảnh báo khi một sự kiện xảy ra đạt đến ngưỡng cảnh báo trong quy tắc
đã xác định, thiết lập trong hệ thống để yêu cầu cán bộ vận hành, quản trị cần
lưu ý/xử lý. Các thông tin, dữ liệu thông báo/cảnh báo sẽ được cung cấp thông
tin hiển thị trực quan hóa trên các màn hình hiển thị của Hệ thống để phục vụ
công tác giám sát. Ngoài ra, Hệ thống cũng cho phép hỗ trợ tích hợp giám sát,
cảnh báo từ các hệ thống phản ánh hiện trường, giám sát thông tin trên môi
trường mạng, giám sát phân tích mạng xã hội, giám sát an toàn thông tin dịch vụ
công;
- Quản lý
các chỉ số hiệu suất KPIs: Cho phép quản lý các chỉ số phục vụ giám sát, chỉ
đạo, điều hành cho lãnh đạo và các cán bộ giám sát, điều hành các cấp. Các chỉ số
hiệu suất này là thước đo đã được thiết lập để phục vụ định lượng, theo dõi,
giám sát phục vụ cảnh báo một hoặc một tập các sự kiện/tình huống hoặc đánh giá
mức độ hoàn thành mục tiêu được thiết lập trước phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành;
- Quản lý quy
tắc sự kiện: Cung cấp các chức năng cho phép quản lý, thiết lập và định nghĩa
các quy tắc với các đối tượng, mức độ quan trọng khác nhau để thực thi xử lý
khi phát sinh sự kiện trong quá trình vận hành Hệ thống;
- Quản lý
quy trình nghiệp vụ: Cho phép theo dõi, giám sát các luồng nghiệp vụ xử lý
trong hệ thống để bảo đảm các quy trình nghiệp vụ tuân thủ các quy tắc và quy
trình đã được cấu hình, thiết lập;
- Cấu hình
quy trình động: Cho phép khai báo, cấu hình động các quy trình nghiệp vụ, các
biểu mẫu, báo cáo và chỉ số KPIs; giúp nâng cao tính sẵn sàng, khả năng mở
rộng, phát triển và điều chỉnh các quy trình, biểu mẫu theo yêu cầu nghiệp vụ
thực tế.
b) Các lĩnh
vực giám sát, điều hành:
- Chỉ tiêu
kinh tế - xã hội
- Hiệu quả
hoạt động của chính quyền
- Phản ánh,
kiến nghị của người dân
- Thông tin
báo chí, mạng xã hội và truyền thông
- Y tế,
Giáo dục và đào tạo
- Tài
chính, đầu tư.
- Nông
nghiệp và môi trường
- Giao
thông, an ninh trật tự
- Đảng
viên, cán bộ, công chức, viên chức
- Thông tin
quy hoạch, quản lý đô thị
- Thông tin
bản đồ số (2D, 3D), hướng tới bản sao số
- Các thông
tin,dữ liệu từ các cơ quan khối Đảng Thành phố.
c) Thành
phần Phân tích, xử lý dữ liệu
- Thu thập
và chuyển đổi dữ liệu: Thực hiện cơ chế thu thập, lưu trữ, bóc tách, làm sạch, chuẩn
hóa dữ liệu từ các nguồn khác nhau về hệ thống Cơ sở dữ liệu tập trung của Hệ
thống như: Dữ liệu từ Kho dữ liệu dùng chung Thành phố, dữ liệu từ ứng dụng
chuyên ngành; dữ liệu từ các hệ thống trong trung tâm và dữ liệu nhập trực tiếp
từ các tệp dữ liệu riêng lẻ theo chuẩn dữ liệu được xác định và công bố;
- Phân tích
và tổng hợp dữ liệu: Thực hiện cơ chế phân tích và tổng hợp dữ liệu lớn, xây
dựng kho dữ liệu theo các mô hình dữ liệu chuẩn mực dựa trên các lĩnh vực và
báo cáo thống kê, báo cáo biểu đồ, báo cáo phân tích chuyên sâu nhiều chiều,
ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu phục vụ việc hỗ trợ ra
quyết định của lãnh đạo các cấp. Từ đó công bố, cung cấp thông tin cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Phát
triển, mở rộng với việc ứng dụng các công nghệ dữ liệu lớn, công nghệ trí tuệ
nhân tạo để thực thi các chức năng cảnh báo sớm thông qua các mô hình và giả
lập để mô phỏng các sự kiện có thể phát sinh trong tương lai nhằm phục vụ phân
tích rủi ro, chuẩn bị công tác đối phó/giải quyết hoặc đưa ra các giải pháp/đề
xuất hỗ trợ công tác chỉ đạo, ra quyết định của lãnh đạo.
d) Thành
phần Trực quan hóa dữ liệu
Cho phép
thực thi chức năng hiển thị các cảnh báo sự kiện đã được thiết lập trong Hệ
thống hoặc các thông tin, chỉ số phục vụ giám sát, điều hành lên các màn hình
theo dõi dưới dạng các bảng điều khiển kỹ thuật số (Dashboard), các báo cáo
thống kê hoặc phân tích số liệu theo chỉ số KPIs. Ứng dụng công nghệ Trợ lý ảo
(Virtual Assistant) trong trực quan hóa dữ liệu và tương tác giữa người dùng và
hệ thống.
Các thông
tin phục vụ trực quan hóa dữ liệu sẽ được thực thi/cung cấp bởi các phần mềm
của Hệ thống theo từng bài toán nghiệp vụ.
2. Hạ tầng kỹ thuật phòng điều hành
Hạng mục
này bao gồm việc cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất và đầu tư trang thiết bị phần
cứng tại phòng làm việc trung tâm, đảm bảo môi trường làm việc hiện đại, chuyên
nghiệp, phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, điều hành 24/7 của Lãnh đạo Thành
phố.
a) Địa điểm
và phương án cải tạo
- Giai đoạn
1 (Thử nghiệm): Cải tạo không gian làm việc tại số 36 phố Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm
(Diện tích sàn khoảng 90m2). Thiết lập phòng điều hành với quy mô vừa phải để
vận hành các chức năng ưu tiên.
- Giai đoạn
2 (Chính thức): Đầu tư, hoàn thiện phòng điều hành quy mô lớn tại Trụ sở UBND
Thành phố (12 Lê Lai, Hoàn Kiếm). Xây dựng không gian làm việc bao gồm: Khu vực
trực vận hành, Khu vực chỉ huy của Lãnh đạo, Phòng họp trực tuyến và Phòng kỹ
thuật.
b) Hệ thống
hiển thị trung tâm
- Đầu tư hệ
thống màn hình ghép kích thước lớn, đóng vai trò là giao diện hiển thị chính
của “bộ não số”, cụ thể:
- Màn hình
hiển thị: Sử dụng công nghệ màn hình LED phân giải cao (Pixel pitch nhỏ) hoặc
màn hình ghép LCD viền siêu mỏng (Bezel-less), đảm bảo khả năng hoạt động liên
tục 24/7, độ sáng cao, hiển thị sắc nét các bản đồ số, biểu đồ và hình ảnh
camera giám sát.
- Bộ điều
khiển hiển thị: Thiết bị chuyên dụng có khả năng xử lý đa nguồn tín hiệu đầu
vào (Máy tính, Camera, Truyền hình...), cho phép phân chia, ghép nối hình ảnh
linh hoạt (Kịch bản hiển thị: Họp giao ban, Trực chỉ huy, Xử lý khủng
hoảng...).
c) Hệ thống
máy tính và bàn ghế làm việc
- Hệ thống
bàn điều khiển: Trang bị hệ thống bàn chuyên dụng cho phòng điều hành, tích hợp
hệ thống quản lý cáp, hộc tản nhiệt, đảm bảo tính thẩm mỹ và sức khỏe cho nhân
sự trực ca kíp lâu dài.
- Hệ thống
máy trạm vận hành: Các máy tính cấu hình cao, hỗ trợ đa màn hình (mỗi nhân viên
vận hành sử dụng 02-03 màn hình) để vừa theo dõi camera, vừa xử lý nghiệp vụ
trên hệ thống IOC.
- Thiết bị
cho Lãnh đạo: Trang bị máy tính bảng (Tablet) chuyên dụng, tích hợp chữ ký số
và các ứng dụng điều hành phục vụ Lãnh đạo Thành phố và các đại biểu tại phòng
điều hành.
d) Hệ thống
Âm thanh và Hội nghị truyền hình
- Hệ thống
họp trực tuyến: Thiết bị Codec, Camera PTZ tự động bắt hình người nói, Micro đa
hướng; đảm bảo kết nối thông suốt từ IOC Thành phố đến Chính phủ và các điểm
cầu quận, huyện, xã, phường (Kết nối hệ thống giao ban trực tuyến hiện có).
- Hệ thống
âm thanh hội thảo: Loa, Âm ly, Micro cổ ngỗng kỹ thuật số phục vụ các cuộc họp
chỉ huy tại chỗ.
e) Hạ tầng
phụ trợ và Môi trường
- Hệ thống
điện và lưu điện: Đảm bảo nguồn điện sạch, ổn định cho toàn bộ thiết bị phòng
điều hành; duy trì hoạt động tối thiểu 15-30 phút để sao lưu dữ liệu khi mất
điện lưới trước khi chuyển sang máy phát.
- Hệ thống
mạng nội bộ: Hệ thống cáp mạng cấu trúc, Wifi chuyên dụng mật độ cao, đảm bảo
kết nối tốc độ cao và bảo mật cho các thiết bị di động trong phòng.
- Kiểm soát
ra vào và An ninh vật lý: Hệ thống khóa từ, nhận diện khuôn mặt/vân tay để kiểm
soát người ra vào khu vực điều hành trọng yếu; Camera giám sát an ninh nội bộ.
- Hệ thống
chiếu sáng và Điều hòa: Chiếu sáng thông minh (có thể điều chỉnh độ sáng để
không lóa màn hình) và hệ thống điều hòa đảm bảo nhiệt độ tiêu chuẩn cho thiết
bị điện tử.
Các trang
thiết bị đầu tư tại Giai đoạn 1 sẽ được tận dụng, di dời và tái sử dụng tối đa
khi chuyển về trụ sở chính thức tại Giai đoạn 2 để tránh lãng phí.
3. Hạ tầng công nghệ thông tin
Hệ thống
cần được triển khai trên cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin thống nhất, bao gồm
hạ tầng phần cứng, phần mềm, nền tảng để đảm bảo việc vận hành, bao gồm:
a) Hạ tầng
kết nối mạng: Bao gồm các thiết bị mạng, dịch vụ mạng (như hệ thống cáp quang,
mạng internet, mạng MAN/WAN, mạng wifi, mạng viễn thông di động (4G, 5G...)) để
hỗ trợ việc liên thông kết nối về mặt vật lý giữa các thành phần công nghệ
thông tin của Hệ thống.
b) Hạ tầng
tính toán: Bao gồm các hệ thống máy tính hỗ trợ tính toán hiệu năng cao, có khả
năng cân bằng tải cho ứng dụng và tự vượt lỗi (fail-over); các trạm tính toán
biên ứng dụng công nghệ điện toán đám mây (edge computing).
c) Hạ tầng
lưu trữ: Bao gồm các công nghệ và thiết bị lưu trữ đảm bảo lưu trữ được các
loại dữ liệu khác nhau phục vụ Hệ thống.
d) Hạ tầng
vật lý Trung tâm dữ liệu (hoặc phòng máy chủ): Bao gồm các trang thiết bị đảm
bảo vận hành cho Trung tâm dữ liệu hoặc phòng máy chủ như sàn nâng, điều hoà
chính xác, trạm biến áp, tủ lưu điện…
đ) Hạ tầng
Trung tâm giám sát, điều hành: Là nơi phục vụ tiếp nhận thông tin và thực hiện
chỉ đạo, điều hành; cung cấp các hệ thống hiển thị trực quan cho các lãnh đạo,
cán bộ quản lý Trung tâm. Một số hạng mục chính có liên quan đến hạ tầng cơ sở
vật chất của Trung tâm như: Hệ thống hiển thị, điều khiển hiển thị; hệ thống
máy tính trạm vận hành; hệ thống mạng truyền dẫn; hệ thống tổng đài; cơ sở vật
chất phòng điều hành,...
e) Thiết bị
IoT: Bao gồm các thiết bị như thiết bị giám sát, thiết bị cảm biến, các thiết
bị quan trắc... để thu thập và cung cấp dữ liệu phục vụ phân tích, xử lý dữ
liệu giúp giải quyết các bài toán nghiệp vụ.
f) Hạ tầng,
thiết bị khác cần đầu tư để phục vụ Trung tâm.
III. HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ
Hạng mục
này bao gồm việc đầu tư bản quyền phần mềm, xây dựng và phát triển các nền tảng
công nghệ lõi đóng vai trò là bộ não số xử lý dữ liệu và điều hành của
HaNoi IOC
1. Nền tảng Tích hợp và xử lý dữ liệu
Đầu tư xây
dựng nền tảng công nghệ thống nhất, có khả năng mở để xử lý khối lượng dữ liệu
lớn của Thành phố, gồm:
a) Nền tảng
Tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP):
- Triển
khai Trục liên thông dữ liệu để kết nối, trao đổi dữ liệu an toàn giữa HaNoi
IOC với các Sở, ban, ngành, xã, phường thuộc Thành phố và các hệ thống bên
ngoài (Bộ, ngành TW).
- Quản lý
danh mục dịch vụ dữ liệu dùng chung, giám sát trạng thái kết nối và lưu vết
giao dịch dữ liệu.
b) Nền tảng
Dữ liệu lớn và Trí tuệ nhân tạo:
- Xây dựng
Kho dữ liệu có khả năng lưu trữ, xử lý đa dạng các loại dữ liệu: Cấu trúc (CSDL
nghiệp vụ), Bán cấu trúc (Log hệ thống), Phi cấu trúc (Hình ảnh, Video, Văn bản).
- Tích hợp
các mô hình học máy, học sâu để phân tích dữ liệu, phát hiện bất thường và dự
báo xu hướng (dự báo giao thông, dịch bệnh...).
c) Nền tảng
kết nối vạn vật:
- Cung cấp
khả năng kết nối, thu thập dữ liệu thời gian thực từ hàng nghìn thiết bị cảm
biến trên toàn thành phố (Camera, cảm biến không khí, mực nước, đèn tín
hiệu...).
2. Phần mềm lõi Trung tâm điều hành
Đây là hệ
thống phần mềm nghiệp vụ chính phục vụ cán bộ vận hành và Lãnh đạo tại phòng
điều hành:
a) Phân hệ
Bảng điều khiển trung tâm:
- Hiển thị
trực quan hóa dữ liệu trên hệ thống màn hình ghép dưới dạng biểu đồ, bản đồ số
(GIS), bản đồ nhiệt.
- Tích hợp
công nghệ Bản sao số để mô phỏng 2D/3D hiện trạng đô thị phục vụ quy hoạch và
quản lý hạ tầng.
b) Phân hệ
Giám sát và Cảnh báo thông minh:
- Thiết lập
các ngưỡng cảnh báo tự động cho các chỉ số (KPIs) quan trọng.
- Tự động
phát hiện sự cố từ dữ liệu camera/cảm biến và gửi cảnh báo tức thời (Real-time
Alert) đến người có trách nhiệm qua SMS, Email, App.
- Phân hệ
Quản lý quy trình xử lý sự kiện (SOP Management):
- Số hóa
các Quy trình vận hành chuẩn (Standard Operating Procedure - SOP) để xử lý các
tình huống khẩn cấp (như ngập lụt, cháy nổ, biểu tình).
- Hỗ trợ
theo dõi, điều phối lực lượng, giao nhiệm vụ và giám sát tiến độ xử lý sự cố của
các đơn vị.
c) Phân hệ
Báo cáo thông minh (Smart Reporting):
Tự động
tổng hợp số liệu từ các Sở ngành để tạo ra các báo cáo định kỳ (ngày, tuần,
tháng) hoặc đột xuất phục vụ giao ban của Lãnh đạo Thành phố.
3. Phân hệ Ứng dụng di động và IOC ảo (Virtual IOC)
Mở rộng khả
năng điều hành ra khỏi không gian vật lý của phòng họp:
a) Ứng dụng
HaNoi IOC trên thiết bị di động:
- Phiên bản
dành riêng cho Lãnh đạo (trên iPad/Smartphone) để theo dõi các chỉ số điều hành
mọi lúc, mọi nơi.
- Tích hợp
Chữ ký số trên thiết bị di động (Mobile PKI) để phê duyệt văn bản, chỉ đạo điều
hành trực tiếp trên ứng dụng.
b) Trợ lý
ảo hỗ trợ điều hành (AI Virtual Assistant): Tích hợp tính năng ra lệnh bằng
giọng nói, cho phép Lãnh đạo tra cứu nhanh thông tin, số liệu.
4. Đảm bảo An toàn thông tin, phân quyền truy cập và Kết nối Hệ
thống SOC toàn Thành phố
Thay vì đầu
tư xây dựng mới Trung tâm Giám sát an toàn thông tin (SOC) riêng biệt, Đề án
thực hiện theo nguyên tắc tận dụng, kế thừa và kết nối với hệ thống SOC toàn
Thành phố do Công an Thành phố Hà Nội chủ trì triển khai, cụ thể:
a) Nguyên
tắc triển khai
- Hệ thống
IOC đóng vai trò là một đối tượng được giám sát trong mô hình an ninh mạng tổng
thể của Thành phố.
- Không đầu
tư mua sắm các hạng mục trùng lắp với dự án của Công an Thành phố (như hệ thống
phân tích trung tâm SIEM, đội ngũ chuyên gia trực giám sát cấp 2, 3...).
- Tập trung
đầu tư các giải pháp bảo vệ trực tiếp cho hạ tầng, thiết bị và ứng dụng đặc thù
của HaNoi IOC.
b) Các hạng
mục đầu tư và tích hợp
- Đầu tư
thiết bị và phần mềm bảo vệ tại chỗ
- Trang bị
các giải pháp bảo vệ thiết bị đầu cuối cho toàn bộ máy chủ, máy trạm làm việc
tại HaNoi IOC để phát hiện và ngăn chặn mã độc, virus.
- Trang bị
tường lửa ứng dụng web để bảo vệ các cổng thông tin, ứng dụng IOC và App di
động trước các cuộc tấn công khai thác lỗ hổng phần mềm.
c) Triển
khai kết nối và đẩy dữ liệu về SOC Công an Thành phố:
- Thiết lập
các tác nhân thu thập nhật ký trên các thiết bị của IOC.
- Xây dựng
đường truyền bảo mật để đẩy toàn bộ nhật ký hoạt động của hệ thống IOC về Trung
tâm SOC của Công an Thành phố để phân tích, giám sát tập trung.
d) Quy
trình phối hợp xử lý sự cố
- HaNoi IOC
tiếp nhận các cảnh báo nguy cơ mất an toàn thông tin từ SOC của Công an Thành
phố.
- Đội ngũ
kỹ thuật của HaNoi IOC phối hợp chặt chẽ với lực lượng chuyên trách của Công an
Thành phố để cô lập, xử lý và khắc phục sự cố khi có tấn công mạng xảy ra đối
với hệ thống HaNoi IOC.
đ) Phân
quyền truy cập
- Thiết lập
cơ chế xác thực đa yếu tố bắt buộc đối với các phân hệ dữ liệu của Thành ủy.
- Ứng dụng
công nghệ mã hóa dữ liệu đầu cuối chuẩn AES-256 cho toàn bộ hồ sơ cán bộ và dữ
liệu đơn thư, kiểm tra Đảng.
IV. TẠO LẬP, TÍCH HỢP VÀ CHUẨN HÓA DỮ LIỆU
Việc triển
khai lớp dữ liệu cho HaNoi IOC tuân thủ nguyên tắc Không đầu tư trùng lặp,
tối đa hóa kế thừa. HaNoi IOC sẽ kết nối, khai thác triệt để tài nguyên từ
Kho dữ liệu dùng chung và Cổng dữ liệu mở do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì
xây dựng, đồng thời tập trung vào việc tích hợp các luồng dữ liệu điều hành
thời gian thực.
1. Cơ chế kết nối và khai thác Kho dữ liệu dùng chung
a) Mô hình kết
nối: HaNoi IOC đóng vai trò là hệ thống khai thác (Consumer). Thiết lập các
đường truyền kết nối và API để trích xuất dữ liệu đã được làm sạch từ Kho dữ
liệu dùng chung của Thành phố về hệ thống Dashboard của IOC.
b) Phạm vi
dữ liệu khai thác:
- Dữ liệu
nền tảng: Dữ liệu dân cư (định danh, xác thực), Dữ liệu doanh nghiệp, Dữ liệu
đất đai, bản đồ nền (GIS).
- Dữ liệu
báo cáo tổng hợp: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, số liệu thống kê định kỳ của
các Sở, ngành đã được Sở KH&CN thu thập và chuẩn hóa.
2. Tích hợp dữ liệu điều hành thời gian thực (Real-time Data Integration)
Đây là phần
việc đặc thù của HaNoi IOC mà Kho dữ liệu dùng chung (thường lưu trữ dữ liệu
lịch sử/báo cáo) chưa đáp ứng được, cần đầu tư tích hợp:
- Tích hợp
dữ liệu IoT và Camera: Xây dựng các API/Adapter để kết nối trực tiếp với các hệ
thống cảm biến, camera giao thông, camera an ninh để lấy luồng dữ liệu tức thời
(Live stream/Real-time data) phục vụ giám sát hiện trường.
- Tích hợp
dữ liệu Phản ánh kiến nghị: Kết nối đồng bộ trạng thái xử lý hồ sơ từ Hệ thống
một cửa điện tử, Tổng đài 1022, Ứng dụng iHanoi để Lãnh đạo giám sát tiến độ xử
lý từng phút/giờ.
3. Chuẩn hóa dữ liệu phục vụ hiển thị
- Xây dựng
Kho dữ liệu ngành cho IOC: Trên cơ sở dữ liệu thô lấy từ Kho dữ liệu dùng chung
và dữ liệu thời gian thực, IOC thực hiện tổng hợp, tính toán lại để hình thành
các bộ chỉ số KPI chuyên biệt phục vụ hiển thị trên màn hình Lãnh đạo (Ví
dụ: Tính toán tỷ lệ giải ngân theo ngày, biểu đồ nhiệt giao thông...).
- Áp dụng
tiêu chuẩn trực quan hóa: Định nghĩa các quy chuẩn về màu sắc cảnh báo
(Xanh/Vàng/Đỏ), quy chuẩn biểu đồ để đảm bảo tính thống nhất trong hỗ trợ ra
quyết định.
4. Phối hợp quản trị dữ liệu
Phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc rà soát, đối soát chất lượng dữ liệu.
Khi HaNoi IOC phát hiện dữ liệu hiển thị sai lệch hoặc thiếu hụt, quy trình
phản hồi sẽ được kích hoạt để Sở KH&CN và các đơn vị nguồn thực hiện làm
sạch, cập nhật lại vào Kho dữ liệu dùng chung.
V. TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH
Trên cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, nền tảng công nghệ và lớp dữ liệu đã được thiết lập, HaNoi
IOC triển khai 04 nhóm dịch vụ đô thị thông minh trọng tâm và 01 nhóm dịch vụ
đặc thù phục vụ công tác lãnh đạo của Thành ủy, cụ thể:
1. Nhóm Dịch vụ hỗ trợ chỉ đạo, điều hành và Tương tác công dân
Đây là nhóm
dịch vụ nền tảng, có chức năng tổng hợp thông tin phục vụ quản trị nội bộ của
chính quyền và thiết lập kênh kết nối hai chiều với người dân, doanh nghiệp.
a) Dịch vụ
Giám sát, điều hành các chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội
- Nội dung
thực hiện: Tích hợp, chuẩn hóa luồng dữ liệu báo cáo định kỳ và đột xuất từ các
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố
về HaNoi IOC. Xây dựng các Bảng điều khiển (Dashboard) hiển thị trực quan các
chỉ tiêu vĩ mô trọng yếu của Thành phố.
- Chức năng
hệ thống: Theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo thời gian thực
(Real-time tracking): Thu ngân sách, giải ngân vốn đầu tư công, chỉ số giá tiêu
dùng (CPI), tăng trưởng GRDP, phát triển doanh nghiệp; Phân tích so sánh dữ
liệu thực tế với kế hoạch được giao và dữ liệu cùng kỳ nhiều năm (Data
comparison); tự động cảnh báo các chỉ tiêu có nguy cơ không đạt kế hoạch để
Lãnh đạo kịp thời điều chỉnh.
- Công nghệ
áp dụng: Công nghệ phân tích dữ liệu kinh doanh (BI), trực quan hóa dữ liệu
trên biểu đồ động.
b) Dịch vụ
Giám sát hiệu quả hoạt động của chính quyền và Dịch vụ công
- Nội dung
thực hiện: Kết nối đồng bộ dữ liệu trạng thái hồ sơ từ Hệ thống Thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Thành phố (Dịch vụ công & Một cửa điện tử) về
IOC.
- Chức năng
hệ thống: Giám sát chặt chẽ quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính;
tự động thống kê, hiển thị danh sách các đơn vị, cá nhân có tỷ lệ hồ sơ quá hạn
cao; Đánh giá chất lượng phục vụ thông qua mức độ hài lòng của người dân; hỗ
trợ công tác thanh tra công vụ, nâng cao kỷ cương hành chính.
c) Dịch vụ
Tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị (Tổng đài 1022 & Ứng dụng công dân
số)
- Nội dung
thực hiện: Hợp nhất dữ liệu từ các kênh tương tác hiện có (Tổng đài 1022, Ứng
dụng iHanoi, Cổng Dịch vụ công, Zalo OA...) về một nền tảng quản trị tập trung
tại IOC.
- Chức năng
hệ thống: Tự động phân luồng phản ánh, kiến nghị đến đúng cơ quan chức năng có
thẩm quyền xử lý; cho phép người dân theo dõi công khai toàn trình quá trình xử
lý; Cung cấp số liệu thống kê về các vấn đề "nóng", các khu vực phát
sinh nhiều khiếu nại để hỗ trợ Lãnh đạo Thành phố nắm bắt kịp thời tâm tư,
nguyện vọng của người dân.
2. Nhóm Dịch vụ Giám sát Đô thị thông minh (Hạ tầng và An ninh)
Nhóm dịch
vụ ứng dụng công nghệ IoT và AI để giám sát, quản lý vận hành hạ tầng đô thị,
đảm bảo an ninh trật tự và mỹ quan đô thị.
a) Dịch vụ
Giám sát và Điều hành Giao thông thông minh
- Nội dung
thực hiện: Tích hợp dữ liệu luồng video (Video stream) từ hệ thống Camera giao
thông hiện hữu và dữ liệu định vị (GPS) từ các phương tiện vận tải công cộng.
- Chức năng
hệ thống: Ứng dụng AI để đếm lưu lượng phương tiện, tự động phát hiện và cảnh
báo sớm các điểm ùn tắc, tai nạn giao thông, sự cố hạ tầng; Hỗ trợ công tác quy
hoạch luồng tuyến, điều khiển đèn tín hiệu giao thông thông minh và cung cấp
thông tin lộ trình cho người dân.
b) Dịch vụ
Giám sát An ninh, trật tự công cộng
- Nội dung
thực hiện: Kết nối hệ thống Camera giám sát an ninh tại các khu vực trọng điểm,
cổng trường học, bệnh viện, khu di tích... về HaNoi IOC (đảm bảo tuân thủ các
quy định về bảo mật và quyền riêng tư).
- Chức năng
hệ thống: Sử dụng thuật toán Phân tích hình ảnh thông minh (Video Analytics) để
nhận diện các hành vi bất thường: Tụ tập đám đông trái phép, xâm nhập khu vực
cấm, hành vi bạo lực, phát hiện đối tượng trong danh sách theo dõi; gửi cảnh
báo tức thời kèm hình ảnh/video hiện trường đến Trung tâm chỉ huy và lực lượng
chức năng gần nhất.
c) Dịch vụ
Giám sát Môi trường và Hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Nội dung
thực hiện: Thu thập dữ liệu từ mạng lưới trạm quan trắc tự động (Không khí,
Nước mặt, Nước thải) và hệ thống cảm biến ngập úng (IoT Sensors).
- Chức năng
hệ thống: Giám sát liên tục các chỉ số môi trường (AQI, nồng độ bụi mịn, chất
lượng nước); tự động cảnh báo khi chỉ số vượt ngưỡng cho phép; Cảnh báo sớm các
điểm ngập úng khi có mưa lớn; giám sát hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô
thị, thu gom rác thải.
3. Nhóm Dịch vụ Giám sát Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Nhóm dịch
vụ khai thác dữ liệu chuyên ngành sâu để nâng cao chất lượng an sinh xã hội, y
tế, giáo dục và du lịch.
a) Dịch vụ
Giám sát lĩnh vực Y tế
- Nội dung
thực hiện: Kết nối, đồng bộ dữ liệu quản lý khám chữa bệnh, tiêm chủng và y tế
dự phòng.
- Chức năng
hệ thống: Theo dõi diễn biến dịch bệnh theo không gian và thời gian; giám sát
công suất sử dụng giường bệnh, nhân lực y tế, tình trạng thuốc và vật tư y tế
để có phương án điều phối nguồn lực kịp thời trong các tình huống khẩn cấp.
b) Dịch vụ
Giám sát lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
- Nội dung
thực hiện: Kết nối cơ sở dữ liệu ngành giáo dục (Trường học, lớp học, học sinh,
giáo viên, kết quả học tập).
- Chức năng
hệ thống: Phân tích, đánh giá chất lượng đào tạo; giám sát điều kiện cơ sở vật
chất, tỷ lệ học sinh/giáo viên; hỗ trợ dự báo nhu cầu trường lớp phục vụ công
tác tuyển sinh và quy hoạch mạng lưới giáo dục.
c) Dịch vụ
Giám sát lĩnh vực Du lịch và Dịch vụ
- Nội dung
thực hiện: Tổng hợp dữ liệu từ các cơ sở lưu trú, điểm đến du lịch và doanh
nghiệp lữ hành.
- Chức năng
hệ thống: Thống kê, báo cáo lượng khách (nội địa/quốc tế), doanh thu du lịch;
giám sát chất lượng dịch vụ và phản hồi của du khách; hỗ trợ quảng bá hình ảnh
và điều tiết hoạt động du lịch vào các dịp cao điểm.
4. Nhóm Dịch vụ Giám sát Thông tin trên không gian mạng
Nhóm dịch
vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng và nắm bắt xu hướng dư luận xã hội. a) Dịch vụ Giám
sát thông tin báo chí và Mạng xã hội (Social Listening)
- Nội dung
thực hiện: Triển khai hệ thống Lắng nghe mạng xã hội, thu thập dữ liệu công khai
từ các báo điện tử, trang tin tổng hợp, diễn đàn và mạng xã hội phổ biến.
- Chức năng
hệ thống:
Phân tích
sắc thái thông tin (Tích cực/Tiêu cực/Trung lập) liên quan đến các hoạt động
của Thành phố.
Phát hiện
sớm các luồng thông tin sai sự thật, tin giả, các sự kiện có nguy cơ tạo thành
khủng hoảng truyền thông để tham mưu phương án xử lý kịp thời.
b) Hệ thống
Tổng hợp và Cảnh báo rủi ro toàn diện
Chức năng
hệ thống: Tổng hợp các cảnh báo từ tất cả các lĩnh vực (An ninh, Giao thông, Y
tế, Dư luận xã hội...) để đưa ra Bức tranh rủi ro tổng thể của Thành phố, hỗ
trợ Lãnh đạo chỉ đạo xử lý các vấn đề liên ngành, phức tạp.
5. Nhóm Dịch vụ Hỗ trợ công tác Lãnh đạo, Chỉ đạo của Thành ủy
(Phân hệ đặc thù)
Đây là nhóm
dịch vụ được thiết kế chuyên biệt, đảm bảo các tiêu chuẩn bảo mật khắt khe,
phục vụ trực tiếp cho Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và các Ban
Đảng trong công tác lãnh đạo hệ thống chính trị.
a) Dịch vụ
Theo dõi, Giám sát việc thực hiện các chỉ đạo (Dashboard Lãnh đạo - Chỉ đạo).
- Mục tiêu:
Chuyển đổi từ quản lý văn bản sang quản trị công việc và kết quả, giúp nắm bắt
chính xác tiến độ thực hiện các Chương trình công tác toàn khóa, Nghị quyết,
Kết luận của Thành ủy.
- Chức năng
hệ thống:
+ Hiển thị
trực quan tiến độ các nhiệm vụ trọng tâm.
+ Ứng dụng
AI tự động trích xuất đầu việc từ văn bản Thông báo kết luận; tự động phân
luồng, nhắc việc và cảnh báo các đơn vị chậm tiến độ (gửi cảnh báo qua
SMS/Email/App trước hạn 7 ngày, 3 ngày).
+ Phân tích
đánh giá tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ của từng Sở, ngành, Quận, Huyện ủy.
- Công
nghệ: Sử dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên để bóc tách dữ liệu từ văn bản
chỉ đạo.
b) Dịch vụ
Quản lý công tác Tổ chức và Cán bộ
- Mục tiêu:
Số hóa toàn diện công tác quản lý cán bộ, phục vụ tra cứu nhanh, hỗ trợ ra quyết
định trong quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển.
- Chức năng
hệ thống:
+ Hồ sơ số
cán bộ diện Ban Thường vụ quản lý: Tra cứu nhanh thông tin cá nhân, quá trình
công tác, khen thưởng, kỷ luật, kê khai tài sản trên thiết bị di động
(Tablet/Smartphone) với chế độ bảo mật cao.
+ Mô hình
hóa cơ cấu đội ngũ: Phân tích trực quan (biểu đồ) về độ tuổi, giới tính, trình
độ chuyên môn, lý luận chính trị; dự báo biến động nhân sự (nghỉ hưu, thiếu
hụt) trong 05 năm tới.
+ Bản đồ Tổ
chức cơ sở Đảng: Giám sát chất lượng sinh hoạt chi bộ, công tác phát triển Đảng
viên mới theo địa bàn.
- Bảo mật:
Phân quyền truy cập chặt chẽ (chỉ Thường trực và Lãnh đạo Ban Tổ chức), mã hóa
toàn bộ cơ sở dữ liệu.
c) Dịch vụ
Nắm bắt Dư luận xã hội và Báo chí phục vụ công tác Đảng
- Mục tiêu:
Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, phát hiện sớm các luồng thông tin xấu độc,
xuyên tạc để kịp thời định hướng dư luận.
- Chức năng
hệ thống:
+ Lắng nghe
chuyên sâu: Tự động quét và phân tích sắc thái (Tích cực/Tiêu cực/Trung lập)
trên mạng xã hội và báo chí đối với các chủ trương lớn của Thành phố.
+ Cảnh báo
khủng hoảng: Phát hiện các chiến dịch truyền thông bẩn, tin giả, các điểm nóng
dư luận có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh chính trị.
+ Phân tích
mạng lưới: Xác định nguồn phát tán tin giả, các KOLs dẫn dắt dư luận để có biện
pháp đấu tranh phù hợp.
d) Dịch vụ
Kiểm tra, Giám sát và Nội chính
- Mục tiêu:
Hỗ trợ Ban Nội chính, UBKT Thành ủy trong theo dõi đơn thư, phòng chống tham
nhũng, tiêu cực và ổn định tình hình an ninh chính trị nội bộ.
- Chức năng
hệ thống:
+ Theo dõi
luồng xử lý đơn thư: Số hóa và tự động phân loại đơn thư khiếu nại tố cáo; theo
dõi quy trình giải quyết từ khi tiếp nhận đến khi có kết luận.
+ Bản đồ
nhiệt khiếu kiện: Hiển thị trực quan các điểm nóng về khiếu kiện đông người,
phức tạp trên bản đồ số; cảnh báo sớm các khu vực có dấu hiệu gia tăng đột biến
về đơn thư.
+ Hỗ trợ ra
quyết định: Phân tích xu hướng, nguyên nhân khiếu kiện để tham mưu giải pháp
căn cơ.
Phần IV
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Để đảm bảo
HaNoi IOC hoạt động hiệu quả, bền vững và đạt được các mục tiêu đề ra, Đề án
tập trung triển khai đồng bộ 05 nhóm giải pháp chủ yếu sau:
I. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ KHUNG PHÁP LÝ
1. Ban hành
Quy chế quản lý, vận hành và khai thác HaNoi IOC:
- Quy định
về tiêu chuẩn nhân sự vận hành các phân hệ đặc thù của Thành ủy
- Quy định
rõ trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng UBND Thành phố (đơn vị chủ trì), Sở
Khoa học và Công nghệ (đơn vị quản lý nhà nước về kỹ thuật) và các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường (đơn vị cung cấp dữ liệu và thụ hưởng).
- Quy định
chế độ trực vận hành, chế độ báo cáo số liệu và giá trị pháp lý của các chỉ đạo
điều hành trên môi trường số.
2. Ban hành
Quy định về chia sẻ và tích hợp dữ liệu:
- Ban hành
Quy chế phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng và cơ quan Nhà nước; quy
định rõ các loại dữ liệu được phép liên thông và các dữ liệu mật phải lưu trữ
biệt lập.
- Cụ thể
hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối, danh mục dữ liệu dùng chung và tần suất
cập nhật dữ liệu của từng ngành.
- Quy định
chế tài xử lý đối với các đơn vị chậm cập nhật dữ liệu, cung cấp dữ liệu không
chính xác hoặc không đảm bảo tính an toàn thông tin khi kết nối về IOC.
3. Chuẩn
hóa Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành (KPIs):
- Rà soát,
chuẩn hóa và ban hành Bộ chỉ số điều hành cốt lõi (KPIs) của Thành phố và của
từng ngành, lĩnh vực để tích hợp lên Dashboard.
- Các chỉ
số phải đảm bảo tính định lượng, đo lường được, có dữ liệu thực tế và gắn liền
với trách nhiệm người đứng đầu.
II. GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG KỊCH BẢN ĐIỀU HÀNH
- Xây dựng
các kịch bản điều hành trọng điểm, gồm: Phối hợp với các chuyên gia và Sở,
ngành để xây dựng kịch bản xử lý cho các tình huống thường gặp và khẩn cấp: Ùn
tắc giao thông, Ngập lụt diện rộng, Cháy nổ lớn, Dịch bệnh bùng phát, Khủng
hoảng truyền thông, Ô nhiễm môi trường, ... Mỗi kịch bản phải xác định rõ:
Ngưỡng cảnh báo; Quy trình thông báo; Đơn vị chủ trì/phối hợp; Thời gian xử lý
quy định; Báo cáo kết quả.
- Số hóa
quy trình vận hành (Digital SOP): Thiết lập các kịch bản đã xây dựng lên hệ
thống phần mềm IOC. Khi dữ liệu thực tế chạm ngưỡng cảnh báo, hệ thống tự động
kích hoạt quy trình (gửi tin nhắn, tạo phiếu việc, hiển thị hướng dẫn xử lý)
giúp rút ngắn thời gian phản ứng của lãnh đạo.
- Đánh giá
và tối ưu hóa kịch bản: Định kỳ đánh giá hiệu quả của các kịch bản sau khi áp
dụng vào thực tế để điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp với diễn biến tình hình
mới.
III. GIẢI
PHÁP VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Triển khai
mô hình bảo vệ nhiều lớp để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho dữ liệu và hệ thống
chỉ đạo của Thành phố, cụ thể
1. Triển
khai mô hình bảo đảm an toàn thông tin 4 lớp, gồm:
- Tuân thủ
nghiêm ngặt quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (Cấp độ
3 hoặc 4).
- Kiện toàn
lực lượng tại chỗ; thuê dịch vụ giám sát chuyên nghiệp; thực hiện kiểm tra,
đánh giá định kỳ và kết nối với hệ thống giám sát quốc gia.
2. Phối hợp
với Công an Thành phố: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với Trung tâm An ninh mạng
(SOC) của Công an Thành phố. Hệ thống IOC đóng vai trò cung cấp nhật ký (log),
dữ liệu giám sát để Công an Thành phố phân tích, phát hiện tấn công và hỗ trợ
ứng cứu sự cố kịp thời.
3. Bảo mật
dữ liệu người dùng:
- Áp dụng
các giải pháp mã hóa dữ liệu đường truyền và dữ liệu lưu trữ.
- Triển
khai xác thực mạnh (đa yếu tố) đối với các tài khoản có quyền truy cập vào dữ
liệu nhạy cảm hoặc hệ thống điều hành.
- Triển
khai mô hình an ninh mạng nhiều lớp cho phân hệ dữ liệu Thành ủy. Thiết bị làm
việc của Lãnh đạo Thành ủy truy cập vào hệ thống phải được cài đặt các chứng
thư số và giải pháp chống thất thoát dữ liệu (DLP).
IV. Giải
pháp về phát triển nguồn nhân lực
1. Kiện
toàn nhân sự vận hành:
- Bố trí
đội ngũ cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm của Văn phòng UBND Thành phố và các đơn
vị liên quan để trực vận hành, giám sát hệ thống 24/7.
- Thuê
chuyên gia hoặc đơn vị vận hành chuyên nghiệp để hỗ trợ các tác vụ kỹ thuật
phức tạp (quản trị hệ thống, phân tích dữ liệu chuyên sâu).
- Thành lập
Tổ công tác chuyên trách hỗ trợ vận hành các ứng dụng của Thành ủy, chịu sự chỉ
đạo trực tiếp về chuyên môn của Văn phòng Thành ủy nhưng sử dụng hạ tầng kỹ
thuật chung của IOC Thành phố.
2. Đào tạo
và chuyển giao công nghệ:
- Tổ chức
đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dữ liệu kỹ năng sử dụng các công cụ
trực quan hóa (Dashboard) cho đội ngũ cán bộ nòng cốt.
- Tập huấn
quy trình xử lý sự kiện, quy trình báo cáo trên hệ thống IOC cho Lãnh đạo các
cấp và chuyên viên các Sở, ngành.
V. GIẢI
PHÁP VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ
1. Mô hình
đầu tư linh hoạt:
Thực hiện
thuê dịch vụ công nghệ thông tin (đối với phần cứng, hạ tầng lõi, đối với phần
mềm, dịch vụ đường truyền, giám sát ATTT) để giảm chi phí đầu tư ban đầu, dễ
dàng cập nhật công nghệ mới và tối ưu hóa chi phí vận hành.
2. Phân kỳ
đầu tư hợp lý:
- Giai đoạn
1 (Thí điểm): Tập trung vào các lĩnh vực cấp thiết, dữ liệu đã sẵn sàng để
chứng minh hiệu quả nhanh. Tận dụng tối đa trang thiết bị hiện có.
- Giai đoạn
2 (Mở rộng): Đầu tư hoàn chỉnh sau khi đã đánh giá hiệu quả giai đoạn 1, tránh
đầu tư dàn trải, lãng phí.
3. Huy động
nguồn lực xã hội hóa: Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ tham gia cung cấp giải
pháp, dữ liệu thử nghiệm; tận dụng các nguồn tài trợ quốc tế (nếu có) cho các
dự án đô thị thông minh.
Phần V
KINH PHÍ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Căn cứ thời
điểm phê duyệt và yêu cầu cấp bách trong công tác chỉ đạo, điều hành của Thành
phố, lộ trình triển khai Đề án được điều chỉnh và phân kỳ thành 02 giai đoạn
như sau:
1. Giai đoạn 1: Thiết lập nền tảng và vận hành thí điểm (Từ
tháng 11/2025 đến hết năm 2026): Hoàn thiện thủ tục pháp lý, đầu tư
hạ tầng cơ bản tại trụ sở thí điểm và đưa các dịch vụ thông minh cốt lõi vào
phục vụ thực tế.
a) Quý
IV/2025 (Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư):
- Trình
UBND Thành phố phê duyệt Đề án; Thành lập Tổ công tác triển khai HaNoi IOC.
- Ban hành
Kế hoạch thuê dịch vụ CNTT/Kế hoạch mua sắm và dự toán ngân sách năm 2026.
- Khảo sát
chi tiết hiện trạng hạ tầng, dữ liệu tại các Sở, ngành để lập phương án kỹ
thuật thi công.
b) Quý
I/2026 (Giai đoạn Triển khai hạ tầng và Tích hợp):
- Thực hiện
cải tạo, sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị phòng điều hành thí điểm tại địa
điểm: Số 36 phố Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm và số 9 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà
Nội.
- Tổ chức
đấu thầu/lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ phần mềm nền tảng, đường truyền và
thiết bị an toàn thông tin.
- Thực hiện
kết nối, tích hợp dữ liệu nền tảng (Dân cư, Đất đai) và các hệ thống chuyên
ngành (Y tế, Giáo dục, Giao thông...).
c) Quý II -
Quý III/2026 (Giai đoạn Vận hành và Đánh giá):
- Chính
thức khai trương và đưa vào vận hành 05 nhóm dịch vụ trọng tâm: (1) Giám sát
chỉ tiêu KTXH; (2) Môi trường; (3) Giao thông; (4) An ninh trật tự; (5) Giám
sát thông tin mạng.
- Kiện toàn
nhân sự, ban hành Quy chế vận hành chính thức.
- Sơ kết
đánh giá hiệu quả sau 06 tháng vận hành thí điểm.
2. Giai đoạn 2: Hoàn thiện, Mở rộng và Nâng cao năng lực (Năm 2027
- 2028): Ổn định vận hành tại trụ sở chính thức; mở rộng kết nối toàn diện
và ứng dụng công nghệ cao.
a) Quý
IV/2026:
- Đầu tư
hoàn thiện hạ tầng và chuyển Trung tâm về trụ sở chính thức tại Trụ sở UBND
Thành phố (Số 12 phố Lê Lai, Hoàn Kiếm) và số 9 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội
đảm bảo đồng bộ, hiện đại.
- Mở rộng
phạm vi tích hợp dữ liệu đến 100% các đơn vị trực thuộc (Sở, ban, ngành, UBND
quận, huyện, thị xã).
- Triển
khai diện rộng các kịch bản điều hành đối với các lĩnh vực mở rộng: Y tế, Du
lịch, Quy hoạch đô thị, …
b) Năm
2027:
- Nâng cấp
hệ thống phân tích dữ liệu: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI), Học máy (Machine
Learning) và Dữ liệu lớn (Big Data) để thực hiện các bài toán dự báo, mô phỏng
phục vụ quy hoạch chiến lược.
- Đánh giá
tổng thể hiệu quả Đề án, đề xuất phương hướng duy trì và phát triển bền vững
cho giai đoạn tiếp theo.
II. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc lập dự toán:
- Tuân thủ
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành; Ưu tiên bố
trí kinh phí năm 2026 để triển khai ngay các hạng mục cấp bách phục vụ vận hành
thí điểm.
- Áp dụng
linh hoạt cơ chế thuê dịch vụ CNTT để rút ngắn thời gian triển khai.
2. Nguồn vốn thực hiện
- Nguồn
vốn: Ngân sách Thành phố (nguồn chi thường xuyên) cho lĩnh vực khoa học, công
nghệ hoặc các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác.
- Đơn vị
thụ hưởng: Văn phòng UBND Thành phố.
3. Các nội dung chi chủ yếu
a) Nội dung
chi được xây dựng chi tiết trong các Dự án/Kế hoạch thuê dịch vụ thành phần,
bao gồm các nhóm hạng mục chính sau:
- Nhóm 1:
Chi phí đầu tư, mua sắm, cải tạo cơ sở vật chất (Phần cứng và Hạ tầng)
+ Cải tạo,
sửa chữa trụ sở làm việc, phòng máy, phòng điều hành.
+ Mua sắm
hệ thống màn hình hiển thị, hệ thống âm thanh, ánh sáng, nội thất chuyên dụng.
+ Mua sắm
thiết bị phần cứng CNTT (Máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng, máy trạm,
thiết bị an toàn thông tin tại chỗ).
- Nhóm 2:
Chi phí thuê dịch vụ CNTT và bản quyền phần mềm (Phần mềm và Dịch vụ)
+ Thuê dịch
vụ đường truyền số liệu chuyên dùng, đường truyền Internet, dịch vụ kênh thuê
riêng.
+ Thuê/Mua
bản quyền phần mềm nền tảng IOC, phần mềm tích hợp dữ liệu (LGSP), phần mềm
phân tích dữ liệu.
+ Thuê dịch
vụ Dịch vụ Lắng nghe mạng xã hội (Social Listening).
- Nhóm 3:
Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu và triển khai
+ Chi phí
chuẩn hóa, chuyển đổi, tích hợp dữ liệu từ các Sở, ngành về HaNoi IOC.
+ Chi phí
đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ.
+ Chi phí
quản lý dự án, tư vấn và các chi phí khác có liên quan.
Văn phòng
UBND Thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học
và Công nghệ lập dự toán chi tiết, thẩm định và trình UBND Thành phố phê duyệt
kinh phí hằng năm theo quy định.
Phần VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
I. TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG
1. Văn phòng Thành ủy
- Chủ trì,
phối hợp với Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Nội chính, UBKT Thành ủy xác định
yêu cầu nghiệp vụ, quy trình xử lý dữ liệu cho 04 phân hệ đặc thù.
- Tổ chức
cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào (hồ sơ cán bộ, văn bản chỉ đạo, đơn
thư...) đảm bảo tính Đúng, Đủ, Sạch, Sống.
- Quản lý
việc phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu thuộc thẩm quyền của Thành ủy.
- Chủ trì
tham mưu việc bố trí địa điểm phục vụ hoạt động hoạt động chỉ đạo, điều hành
của Thành ủy tại số 9 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
2. Văn phòng UBND Thành phố
- Là cơ quan
chủ trì, chủ đầu tư và đơn vị đầu mối quản lý, vận hành HaNoi IOC.
- Chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện Đề án, lập các Kế hoạch thuê dịch
vụ công nghệ thông tin/Kế hoạch mua sắm chi tiết trình UBND Thành phố phê duyệt
theo đúng quy định.
- Tổ chức
triển khai đầu tư, lắp đặt, tích hợp hệ thống; trực tiếp quản lý, vận hành và
khai thác HaNoi IOC đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, an toàn 24/7.
- Chủ trì
xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác
HaNoi IOC; Quy định về tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các quy trình phối hợp xử
lý sự kiện (SOP) liên ngành.
- Định kỳ
tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các đơn vị thông qua số liệu giám sát tại HaNoi IOC.
- Chủ trì
thực hiện phương án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc tại số 12 Lê Lai, Hoàn
Kiếm, Hà Nội và số 36 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
công năng và thẩm mỹ.
- Phối hợp
với Văn phòng Thành ủy để thiết lập hạ tầng, cài đặt phần mềm và đảm bảo an
ninh, an toàn cho các phân hệ đặc thù của Thành ủy.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đơn vị
chủ trì về hạ tầng dữ liệu dùng chung.
- Thẩm định
thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết, phương án kỹ thuật và công nghệ của Đề án/Dự
án theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin.
- Hướng dẫn
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, kết nối, tích hợp (LGSP) để đảm
bảo tính đồng bộ, liên thông giữa hệ thống IOC và các hệ thống thông tin khác
của Thành phố.
- Chủ trì
xây dựng, quản lý và vận hành Kho dữ liệu dùng chung (Data Warehouse) và Cổng
dữ liệu mở (Open Data) của Thành phố.
- Phối hợp
chặt chẽ với Văn phòng UBND Thành phố thiết lập kênh kết nối, chia sẻ dữ liệu
đã được chuẩn hóa từ Kho dữ liệu dùng chung về HaNoi IOC phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành.
4. Sở Tài chính
- Là Cơ
quan tham mưu về bố trí kinh phí trong tổ chức thực hiện Đề án.
- Trên cơ
sở đề xuất của Văn phòng UBND Thành phố và khả năng cân đối ngân sách, chủ trì,
tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí (chi thường xuyên, chi đầu tư) để thực
hiện Đề án và duy trì hoạt động hàng năm.
- Hướng dẫn
Văn phòng UBND Thành phố thực hiện các thủ tục quản lý, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Công an
Thành phố
- Là đơn vị
chủ trì về đầu mối kết nối Cơ sở Dữ liệu dân cư và An ninh mạng toàn Thành phố.
- Chủ trì,
phối hợp đảm bảo việc kết nối, xác thực và chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu
Quốc gia về Dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử (VNeID) phục vụ các
hoạt động nghiệp vụ của HaNoi IOC theo Đề án 06.
- Chủ trì
hướng dẫn công tác giám sát an toàn thông tin mạng; tiếp nhận dữ liệu nhật ký
(log) từ hệ thống IOC về Trung tâm An ninh mạng (SOC) của Công an Thành phố để
giám sát, phát hiện và phối hợp ứng cứu sự cố.
- Chủ trì,
phối hợp thẩm định và kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng theo cấp
độ (Cấp độ 3, 4) đối với hệ thống IOC trước và trong quá trình vận hành.
- Phối hợp,
hỗ trợ về việc tích hợp hệ thống Camera an ninh, trật tự, hệ thống đèn tín
hiệu, camera giao thông và các dữ liệu liên quan về HaNoi IOC theo quy định bảo
mật ngành.
6. Sở Xây
dựng
- Phối hợp
với Văn phòng UBND Thành phố thực hiện phương án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm
việc tại số 12 Lê Lai và số 36 Lý Thái Tổ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, công năng
và thẩm mỹ.
- Phối hợp
kết nối, chia sẻ dữ liệu thời gian thực từ giám sát hành trình (GPS) phương
tiện vận tải công cộng về HaNoi IOC.
7. Các Sở,
ban, ngành và UBND các xã, phường
- Tổ chức
rà soát, chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu chuyên ngành; thực hiện kết nối, chia sẻ
dữ liệu về HaNoi IOC đảm bảo nguyên tắc Đúng, Đủ, Sạch, Sống.
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và bảo mật của dữ liệu do đơn vị mình
cung cấp.
- Trực tiếp
khai thác, sử dụng các dịch vụ, số liệu trên hệ thống IOC để phục vụ công tác
quản lý; nghiêm túc thực hiện các chỉ đạo, điều hành và xử lý các cảnh báo từ
HaNoi IOC.
II. ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Việc triển
khai thành công Đề án sẽ tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số của
Thành phố, mang lại những tác động tích cực và hiệu quả cụ thể như sau:
1. Tác động đối với hoạt động quản lý nhà nước
- Hiện đại
hóa phương thức quản trị: Chuyển đổi căn bản phương thức làm việc từ hành chính
thủ công sang môi trường số, dựa trên dữ liệu (Data-driven); giúp Lãnh đạo
Thành phố có cái nhìn toàn diện, trực quan và kiểm soát tốt các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội.
- Nâng cao
hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành: Hệ thống giám sát, cảnh báo thông minh
giúp phát hiện sớm các vấn đề phát sinh, rút ngắn thời gian ra quyết định và xử
lý tình huống khẩn cấp.
- Tăng
cường minh bạch và trách nhiệm giải trình: Việc số hóa và theo dõi tiến độ công
việc theo thời gian thực góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm, kỷ cương hành
chính của đội ngũ cán bộ, công chức.
2. Tác động đối với người dân và doanh nghiệp
- Nâng cao
chất lượng phục vụ: Người dân được hưởng lợi từ các dịch vụ đô thị thông minh
(giảm ùn tắc giao thông, đảm bảo an ninh trật tự, môi trường trong sạch...);
các thủ tục hành chính và phản ánh kiến nghị được giải quyết nhanh chóng, thuận
tiện.
- Tăng
cường tương tác và niềm tin: Thiết lập kênh giao tiếp hai chiều hiệu quả giữa
Chính quyền và Người dân, thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản
lý đô thị.
3. Hiệu quả về Kinh tế - Xã hội
- Tiết kiệm
ngân sách: Giảm thiểu chi phí hành chính, văn phòng phẩm, hội họp; tối ưu hóa
việc sử dụng tài nguyên và nguồn lực công; hạn chế đầu tư trùng lặp các hệ
thống công nghệ thông tin đơn lẻ tại các đơn vị.
- Thúc đẩy
kinh tế số: Việc hình thành kho dữ liệu số và các nền tảng mở tạo môi trường
thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ phát triển các giải pháp sáng tạo,
đóng góp vào tăng trưởng GRDP của Thành phố.
4. Hiệu quả về Kỹ thuật và Công nghệ
- Khắc phục
tình trạng cát cứ dữ liệu, hình thành nền tảng dữ liệu dùng chung thống nhất,
liên thông, an toàn.
- Tạo lập
hạ tầng số hiện đại, sẵn sàng cho việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến (AI,
Big Data) trong tương lai, đưa Hà Nội trở thành địa phương đi đầu cả nước về
chuyển đổi số và xây dựng thành phố thông minh.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Đề án
Giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội (Quyết định 6369/QĐ-UBND
năm 2024);
- Đề án
“Phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025, định
hướng đến năm 2030” (Quyết định số 950/QĐ-TTg);
- Đề án
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh của tỉnh Thừa thiên Huế, thành phố Đà
Nẵng, Bình Dương và 1 số tỉnh khác;
- Tham
khảo một số Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh của một số nước trong khu
vực và trên thế giới;
- Trung
tâm thông tin chỉ huy của Bộ Công an.