|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/KH-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 09
tháng 01 năm 2018
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 64-KL/TU NGÀY 25/10/2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH
KHÓA XV VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Để triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số
64-KL/TU ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV về tiếp
tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển
khai thực với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức triển khai, quán triệt Kết luận số
64-KL/TU ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV về tiếp
tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2025 đến cán bộ, công chức, viên chức, đảng
viên, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh nhằm tạo nhận thức sâu sắc
hơn và có trách nhiệm hơn trong việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát triển sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh; ưu tiên phát triển các cơ sở
sản xuất công nghiệp có công nghệ hiện đại, trình độ kỹ thuật cao, ít gây ô nhiễm
môi trường; gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh
tế nông thôn; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động trong nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy tốt tiềm năng của địa phương, nâng cao
chất lượng, hiệu quả, thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững các ngành sản xuất của
tỉnh.
3. Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất
công nghiệp đạt 22.000 tỷ đồng (giá so sánh 2010), đạt tốc độ tăng trưởng bình
quân hàng năm giai đoạn 2017 - 2020 là 18%/năm; đưa tỷ trọng công nghiệp trong
cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020 tăng lên 25%; lao động ngành công nghiệp
chiếm khoảng 45% tổng số lao động có việc làm; kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020
chiếm 90% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của tỉnh.
4. Xây dựng hoàn thành và trình thẩm định
phê duyệt các quy hoạch có liên quan đến phát triển công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp như: Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016 - 2025,
có xét đến năm 2035; Quy hoạch phát triển điện mặt trời tỉnh Bạc Liêu giai đoạn
đến 2020, có xét đến năm 2030; Quy hoạch hệ thống nhà máy chế biến thủy sản
trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến 2025, tầm nhìn đến năm 2035; điều chỉnh
Quy hoạch phát triển điện gió của tỉnh cho phù hợp với tiềm năng và điều kiện
phát triển hiện nay; tiếp tục tranh thủ kinh phí từ Chương trình khuyến công quốc
gia để xây dựng quy hoạch Cụm công nghiệp Hồng Dân và Quy hoạch phát triển làng
nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; đồng thời, tiến
hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch sản xuất vùng nguyên liệu ổn định, chất lượng
cao, bảo đảm đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu (như: Quy hoạch
phát triển nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy, hải sản tỉnh Bạc Liêu đến
năm 2025, định hướng đến năm 2035, Quy hoạch vùng tập trung sản xuất lúa ứng dụng
công nghệ cao, vùng sản xuất muối chất lượng cao).
Bên cạnh đó, tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả
các quy hoạch đã được phê duyệt như: Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2020, tầm
nhìn đến năm 2030; Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến
năm 2020, có xét đến năm 2030; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và các quy hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tập trung đầu tư phát triển
các dự án động lực về công nghiệp:
a) Tập trung hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục
pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng
các dự án điện gió, điện mặt trời đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
các Sở, Ngành, đơn vị chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
tổ chức thực hiện.
b) Chủ động quan hệ, đăng ký làm việc với Chính phủ
và các Bộ, Ngành Trung ương xin chủ trương đưa dự án Cảng biển nước sâu Gành
Hào vào hệ thống cảng biển quốc gia và sớm triển khai các bước tiếp theo để thực
hiện dự án khi được Chính phủ chấp thuận; đồng thời, tăng cường mời gọi đầu tư
để thực hiện dự án và tiến hành nghiên cứu xây dựng, ban hành cơ chế, chính
sách ưu đãi đầu tư xây dựng Cảng biển nước sâu Gành Hào; hình thành cơ sở pháp
lý và môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với Sở Giao thông vận tải và các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan tổ
chức thực hiện.
2. Phát triển công nghiệp điện:
- Quan hệ, phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam
và Tổng công ty Điện lực Miền Nam để tranh thủ nguồn vốn đầu tư phát triển hệ
thống điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch phát
triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến năm 2035, nhất
là hệ thống trạm và đường dây đấu nối cho các dự án năng lượng tái tạo (điện
gió, điện mặt trời) và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc
Liêu.
- Tranh thủ nguồn vốn Trung ương và cân đối nguồn vốn
đối ứng của tỉnh để triển khai thực hiện hoàn thành Dự án ll "Cấp điện
nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2015 - 2020” trên địa
bàn tỉnh; phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 99,8% số hộ dân có điện lưới quốc gia
sử dụng và các trạm bơm có điện phục vụ tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp;
hoàn thành cơ bản hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp và điện khí hóa
nông thôn, góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển lưới điện phục vụ nuôi
tôm công nghiệp - bán công nghiệp, đặc biệt quan tâm đầu tư đảm bảo cung cấp điện
đủ và kịp thời cho dự án ''Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển
tôm Bạc Liêu".
- Triển khai đầu tư đồng bộ hệ thống điện đến các
Khu, Cụm công nghiệp; các khu du lịch - dịch vụ và những khu đô thị tập trung
đã hình thành.
Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh,
Công ty Điện lực Bạc Liêu, các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.
3. Phát triển công nghiệp chế
biến nông, thủy sản:
a) Tập trung xây dựng hoàn chỉnh Quy hoạch phát triển
nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy, hải sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2025, định
hướng đến năm 203 5 theo hướng sắp xếp ổn định các cơ sở sản xuất hiện có, phát
triển thêm các cơ sở sản xuất mới có công nghệ chế biến hiện đại, sản xuất chế
biến các mặt hàng mới, các mặt hàng có giá trị gia tăng cao; khuyến khích các
doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, cải tạo nâng cấp và mở rộng quy mô sản
xuất, xây dựng thêm các kho chứa hàng; tập trung thu mua, chế biến các sản phẩm
hàng hóa phục vụ xuất khẩu ở lĩnh vực tỉnh có tiềm năng như: Tôm sú, tôm thẻ,
tôm càng xanh, các loại tôm biển, cá, của, thủy sản khác,..., chú trọng nâng
cao sản lượng, chất lượng hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên
thị trường.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, Ngành, đơn vị chức năng
có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
b) Tích cực hỗ trợ nhà đầu tư triển khai xây dựng
các nhà máy xay xát lúa gạo xuất khẩu chất lượng cao tại các huyện, thị xã theo
mô hình khép kín từ thu mua, sấy, bảo quản, chế biến và xuất khẩu; đồng thời, đẩy
mạnh xúc tiến đầu tư, mời gọi đầu tư các nhà máy chế biến nông sản, thực phẩm,
như: Chế biến nước trái cây đóng hộp, nước uống đóng chai, chế biến thịt gia
súc, gia cầm,...; đồng thời, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới
công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị
trường tiêu thụ.
Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
c) Lập dự án đầu tư mở rộng quy mô cảng cá Gành Hào
lên khoảng trên 5 ha và tích cực tranh thủ các nguồn vốn để sớm triển khai xây
dựng khu neo đậu, tránh trú bão tại các cửa biển: Gành Hào, Cái Cùng, Nhà Mát.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban
nhân dân thị xã Giá Rai, Ủy ban nhân dân các huyện: Hòa Bình, Đông Hải tổ chức
triển khai thực hiện.
d) Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch
phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030; trong đó, chú trọng mời gọi đầu tư phát triển các cơ sở
công nghiệp chế biến mới, có công nghệ cao, chế biến các mặt hàng mới, các mặt
hàng có giá trị gia tăng cao; hạn chế phát triển các cơ sở chế biến thô, không
bảo đảm vệ sinh môi trường. Việc phát triển các cơ sở chế biến mới phải gắn với
vùng sản xuất nguyên liệu tập trung và quy hoạch phát triển các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh; ngoài ra, cần tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích
đầu tư phát triển các cơ sở thuộc da cá sấu, trăn; chế biến các sản phẩm từ tổ
yến, đầu vỏ tôm, bột cá; nhà máy chế biến nông sản, chế biến thực phẩm, rau củ,
quả nhằm phát triển các nghề trồng trọt, chăn nuôi trong nhân dân.
Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên
quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.
4. Phát triển công nghiệp muối:
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch diện tích sản xuất
muối phù hợp; đồng thời, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng quy mô sản
xuất muối tinh, tiếp tục áp dụng kỹ thuật sản xuất muối theo mô hình trải bạt để
tăng sản lượng và chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm từ muối; đẩy mạnh sản xuất
muối Iôt, các loại muối thực phẩm chất lượng cao, phục vụ tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu.
- Ban hành các chính sách hỗ trợ nghề làm muối (như:
Áp dụng các chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật, xúc tiến tìm đầu ra,....) và hỗ trợ điểm dân khi gặp rủi ro,
thiên tai.
- Đẩy mạnh xúc tiến mời gọi đầu tư xây dựng các cơ
sở chế biến muối chất lượng cao, đa dạng hóa các sản phẩm từ muối; tìm kiếm thị
trường xuất khẩu (chú ý thị trường Nhật Bản, Campuchia, Lào) và tiêu thụ
trong nước để ổn định quy hoạch sản xuất muối.
- Tranh thủ nguồn vốn Trung ương để đầu tư, xây dựng
cơ sở hạ tầng đồng muối và kho dự trữ muối quốc gia tại huyện Đông Hải.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài
nguyên và Môi trường, và Ủy ban nhân dân các huyện: Đông Hải, Hòa Bình tổ chức
triển khai thực hiện.
5. Phát triển công nghiệp sản
xuất vật liệu xây dựng:
- Ban hành chính sách khuyến khích và tăng cường sử
dụng vật liệu xây dựng không nung trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu.
- Quy hoạch quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, bền
vững tài nguyên khoáng sản ven biển và quy hoạch vùng cấm, vùng hạn chế, vùng
khai thác khoáng sản đất sét trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Tiếp tục mời gọi đầu tư xây dựng các nhà máy sản
xuất gạch tuynel, ngói và vật liệu xây dựng nhẹ, ưu tiên cho các dự án đầu tư sản
xuất vật liệu mới, vật liệu xây không nung..., góp phần bảo vệ môi trường và giảm
cạn kiệt tài nguyên.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất tấm lợp, tấm trần,
lưới thép B40, khung nhà tiền chế..., mở rộng quy mô sản xuất; đầu tư công nghệ,
kỹ thuật mới để sản xuất nhiều sản phẩm mới có chất lượng cao, cấu kiện lớn
như: Cống bê tông cốt thép ly tâm, cấu kiện lắp ghép đúc sẵn, sản phẩm cấu kiện
thép, nhựa,... phục vụ cho quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
6. Phát triển công nghiệp đóng
mới và sửa chữa tàu thủy:
- Khảo sát, đánh giá nhu cầu, lựa chọn địa điểm và
tích cực mời gọi đầu tư để đẩy mạnh phát triển công nghiệp đóng mới và sửa chữa
tàu thủy trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư xây dựng
cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu đánh bắt thủy sản, tàu thủy có quy mô phù hợp,
hiện đại tại Cụm công nghiệp Vĩnh Lợi và cửa Cái Cùng, huyện Hòa Bình, xã Phong
Thạnh Tây, thị xã Giá Rai; khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất đóng mới tàu
thuyền bằng vật liệu mới (Composite).
- Quy hoạch các cơ sở đóng mới và dịch vụ sửa chữa
tàu thuyền tại các cảng, các cửa sông trên địa bàn tỉnh.
Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Sở Giao thông vận tải, các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.
7. Phát triển công nghiệp cơ
khí, chế tạo và sửa chữa:
Tiến hành khảo sát, đánh giá nhu cầu và tích cực mời
gọi đầu tư để xây dựng các cơ sở công nghiệp cơ khí, chế tạo và sửa chữa, phục
vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ sản xuất muối, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản,
đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa trong nông nghiệp và phục vụ đời sống nhân dân
trong tỉnh; từng bước bán sản phẩm ra ngoài tỉnh, trong đó, cần tập trung vào
những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở công
nghiệp cơ khí, chế tạo phục vụ khai thác, nuôi trồng thủy sản (sản xuất, lắp
ráp máy tàu thủy, máy bơm,...) và phục vụ sản xuất nông nghiệp (sản xuất,
lắp ráp máy gặt đập liên hợp, máy bơm thủy lợi, máy cày, máy gieo xạ, máy sấy,
bóc vỏ, phân cỡ, chọn hạt,...)
- Tạo điều kiện phát triển các cơ sở dịch vụ sửa chữa
cơ khí phục vụ cho sản xuất (sửa chữa máy móc nông nghiệp, thủy sản,...) và
phục vụ đời sống nhân dân (như sửa chữa phương tiện đi lại, đồ dùng gia
đình,...).
Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
8. Xây dựng các khu, cụm công
nghiệp:
a) Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, mời
gọi đầu tư vào khu công nghiệp Trà Kha, phấn đấu lấp đầy khu công nghiệp này
vào năm 2020; đồng thời, xây dựng các cơ chế, chính sách, hỗ trợ di dời các cơ
sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong nội ô thành phố và khu dân cư nhằm tạo
điều kiện thuận lợi để di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp này vào khu công nghiệp Trà Kha, góp phần chỉnh trang đô thị của thành
phố.
Tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, Ngành
Trung ương có liên quan để sớm đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Láng
Trâm và tích cực mời gọi đầu tư vào khu công nghiệp này, phấn đấu lấp đầy 50%
vào năm 2020.
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
b) Khẩn trương hoàn thiện thủ tục pháp lý và đơn vị
quản lý của 2 cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Vĩnh Mỹ, huyện Hòa Bình và Cụm
công nghiệp Chủ Chí, huyện Phước Long theo đúng quy định tại Nghị định số
68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp và Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Bộ Công
Thương quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP của
Chính phủ; đồng thời, tích cực tranh thủ kinh phí hỗ trợ của Trung ương và huy
động các nguồn vốn khác để xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng kỹ thuật 2 cụm
công nghiệp này, nhằm tạo điều kiện để thu hút đầu tư phát triển các cụm công
nghiệp này; di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nằm
trong các khu dân cư trên địa bàn vào cụm công nghiệp; đẩy mạnh mời gọi đầu tư,
phấn đấu đến năm 2020 đầu tư xây dựng khoảng 50% và đến năm 2025 lấp đầy các cụm
công nghiệp này.
Tranh thủ nguồn vốn khuyến công quốc gia và huy động
mọi nguồn vốn từ các thành phần kinh tế để xây dựng cụm công nghiệp Vĩnh Lợi (diện
tích 50 ha) và cụm công nghiệp Hồng Dân (diện tích 50 ha), phấn đấu
đến năm 2018 lập xong dự án đầu tư và cơ bản xây dựng xong cơ sở hạ tầng kỹ thuật
các cụm công nghiệp; đồng thời, đẩy mạnh mời gọi đầu tư, để đến năm 2020 có thể
đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp khoảng 30% - 50% và lấp đầy vào khoảng 60%
- 70% vào năm 2025.
Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện: Hòa
Bình, Vĩnh Lợi, Phước Long, Hồng Dân tổ chức triển khai thực hiện.
9. Phát triển tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề:
- Đẩy mạnh công tác khuyến công để hỗ trợ và khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ nâng cao chất lượng
các sản phẩm tiêu dùng của địa phương (sản xuất nhôm, gỗ, nhựa gia dụng, bao
bì, bánh kẹo, mì, hủ tiếu, bún, các loại nước chấm, rau củ muối, tương
chao,...); từng bước đưa hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp vào nề nếp,
nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm;
xây dựng và triển khai thực hiện đề án phát triển làng nghề kết hợp với du lịch.
- Ban hành các chính sách hỗ trợ để phát triển các
làng nghề đã được công nhận như: Làng nghề muối huyện Đông Hải, làng nghề đan
đát huyện Phước Long và làng nghề mộc huyện Hồng Dân; đồng thời, tổ chức khảo
sát để có kế hoạch hỗ trợ khôi phục, công nhận và phát triển thêm một số làng
nghề có điều kiện phát triển như: Chằm nón, dệt chiếu, rèn, làm bánh tráng (huyện
Hồng Dân), đan vá lưới (thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai và các huyện:
Hòa Bình, Đông Hải).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở,
Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố tổ chức triển khai thực hiện.
10. Phát triển các ngành công
nghiệp khác:
Ngoài các ngành công nghiệp chủ yếu nêu trên, cần tập
trung mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển các ngành
công nghiệp khác, như:
- Sản xuất dược phẩm tại Khu công nghiệp Trà Kha.
- Sản xuất, lắp ráp điện tử, điện gia dụng, thiết bị
tin học,... tại Khu công nghiệp Trà Kha và Khu công nghiệp Láng Trâm.
- Phát triển các cơ sở may mặc công nghiệp tại
thành phố Bạc Liêu và thị trấn Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, xã Châu Hưng A, huyện
Vĩnh Lợi.
- Mời gọi đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất da
giày, nhôm, nhựa ở các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong tỉnh.
- Xây dựng 1 nhà máy sản xuất rượu chất lượng cao dựa
vào nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương; trên cơ sở kế thừa, nâng cao chất lượng
và cải tiến mẫu mã của nhãn hiệu “Rượu Công Xi”, “Rượu Công Tử”,
“Rượu Nhãn” của tỉnh.
- Xây dựng nhà máy xử lý rác thải quy mô 250 - 300
tấn/ngày tại thành phố Bạc Liêu và huyện Vĩnh Lợi; quy mô 100 tấn/ngày tại xã
Phong Thạnh A, thị xã Giá Rai; quy mô 10-20 tấn/ngày cho các huyện: Hòa Bình, Hồng
Dân.
- Khuyến khích đầu tư phát triển thêm các cơ sở sản
xuất nước giải khát, nước uống đóng chai, nước ép trái cây đóng hộp,...tại các
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường liên kết, hợp tác với Thành phố Hồ Chí
Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương,... để mời gọi đầu tư các ngành công nghiệp
phụ trợ như: Sản xuất linh kiện, phụ kiện, phụ tùng, bao bì, nguyên liệu cho
lĩnh vực xây dựng,... cung cấp cho các cơ sở công nghiệp khác trong khu vực.
Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển các ngành công nghiệp nêu trên; đồng thời, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách để hỗ trợ và khuyến khích phát triển
các ngành công nghiệp này; với điều kiện đầu tư sản xuất bằng công nghệ hiện đại,
không gây ô nhiễm môi trường.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế, chính sách:
- Rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh các cơ chế, chính
sách thu hút đầu tư, ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh vào lĩnh vực công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển
sản xuất công nghiệp, thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh nền kinh tế của tỉnh.
- Ban hành các chính sách hỗ trợ các nghệ nhân dạy
nghề, truyền nghề để duy trì làng nghề truyền thống đã được công nhận.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; thực
hiện nghiêm việc công khai, minh bạch quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư; xây dựng phần mềm quản lý liên ngành về
xây dựng cơ bản, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của
tỉnh; đồng thời, tập trung củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ công chức
có năng lực và phẩm chất đạo đức đáp ứng được yêu cầu.
2. Về công tác quy hoạch:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến
năm 2030; đồng thời, đẩy mạnh triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực
tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016- 2025, có xét đến năm 2035; Quy hoạch phát triển
điện gió tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, có xét đến năm 203 0; Quy hoạch phát triển
nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy, hải sản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2025, định
hướng đến năm 2035; tiếp tục xây dựng các quy hoạch ngành như: Quy hoạch phát
triển điện gió tỉnh đến năm 2025, có xét đến năm 2035; Quy hoạch phát triển các
cụm công nghiệp Vĩnh Lợi, Hồng Dân và Quy hoạch phát triển làng nghề trên địa
bàn tỉnh.
- Tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch sản xuất
vùng nguyên liệu ổn định, chất lượng cao, bảo đảm đủ nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến (vùng nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp, quảng canh, quảng canh
cải tiến, vùng sản xuất tập trung lúa chất lượng cao; các cây, con và nông sản
có giá trị xuất khẩu, nhất là việc gây nuôi cá sấu, trăn, chim yến,...).
- Hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch sử dụng đất cho tùng giai đoạn và kế hoạch sử dụng đất 5 năm của cấp
tỉnh, huyện, xã và công bố công khai theo quy định; trong đó, có dành quỹ đất
cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và quỹ đất để phát triển vùng
nguyên liệu phù hợp với chủ trương giữ vững diện tích đất trồng lúa trên địa
bàn tỉnh.
- Xây dựng các quy hoạch chi tiết và các chương
trình, dự án trọng điểm mang tính động lực về phát triển công nghiệp của tỉnh
như: Quy hoạch Cảng biển nước sâu Gành Hào; Quy hoạch khu Dịch vụ đóng mới và sửa
chữa tàu biển; Chương trình gây nuôi, chế biến và tiêu thụ cá sấu; Chương trình
đầu tư điện năng lượng mặt trời cho nông thôn vùng sâu, vùng xa nơi khó khăn
trong đầu tư phát triển lưới điện quốc gia; Đề án quy hoạch vùng nuôi chim yến,
chế biến và tiêu thụ các sản phẩm từ tổ yến.
- Cân đối nguồn vốn, để các ngành và các địa phương
đủ điều kiện triển khai xây dựng các quy hoạch liên quan đến phát triển công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các Quy
hoạch phát triển ngành và Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương trong tỉnh có liên quan đến phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030 một cách đồng bộ, nhằm hỗ trợ và thúc
đẩy ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển.
3. Về nguồn lực cho phát triển:
a) Về vốn đầu tư:
- Đẩy mạnh xúc tiến, mời gọi đầu tư để huy động mọi
nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (vốn của các doanh nghiệp trong nước, vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI, vốn vay ưu đãi...).
- Tích cực tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của các Bộ,
Ngành Trung ương và vốn từ các thành phần kinh tế khác để lập quy hoạch và hỗ
trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu - cụm công nghiệp, khu kinh
tế biển Gành Hào, cảng biển nước sâu Gành Hào và hỗ trợ các chương trình khuyến
công; xây dựng, nâng cấp, duy tu, sửa chữa hệ thống giao thông đường bộ (nâng cấp,
mở rộng, tăng trọng tải các tuyến đường chính, trọng điểm của tỉnh) để lưu
thông vật tư, hàng hóa; đầu tư nạo vét các tuyến đường thủy trọng điểm; cửa biển
Nhà Mát, cái Cùng và Gành Hào.
- Hàng năm cân đối hợp lý nguồn vốn ngân sách của tỉnh
để đầu tư xây dựng hệ thống giao thông, bến xe tàu, đầu tư lưới điện sinh hoạt
phục vụ các cụm, tuyến dân cư bức xúc chưa có điện, điện phục vụ sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đặc biệt sử dụng thiết bị điện năng lượng mặt trời
phục vụ đồng bào nông thôn vùng sâu, vùng xa (mà ở đó không có khả năng đầu
tư lưới điện quốc gia); đồng thời, cân đối từ nguồn ngân sách một khoản hợp
lý để cùng với nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cơ sở
hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện
thuận lợi thu hút đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
b) Về nguồn nhân lực:
- Xây dựng kế hoạch và cân đối vốn hàng năm đề đầu
tư cơ sở vật chất phục vụ cho việc đào tạo của Trường Đại học Bạc Liêu, Trường
Cao đẳng Nghề, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật... đáp ứng nhu cầu đào tạo
lao động có tay nghề cho quá trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,
nhất là các dự án công nghiệp lớn của tỉnh; đồng thời, đẩy mạnh công tác xã hội
hóa hoạt động dạy nghề; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực
dạy nghề; đa dạng hóa hình thức đào tạo, chú trọng hình thức liên kết đào tạo
và đào tạo lại với các doanh nghiệp.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn khuyến công quốc gia
cho chương trình đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động ở các cơ sở sản xuất
công nghiệp “tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và lao động khu vực nông thôn.
- Thực hiện tốt chính sách thu hút nguồn nhân lực
bên ngoài để phục vụ cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa
bàn tỉnh; nguồn nhân lực có trình độ tay nghe cao, như: Tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ
sư, chuyên viên chính, bác sĩ chuyên khoa, nghệ nhân; tạo điều kiện thuận lợi
cho người lao động, nhất là người lao động đã qua đào tạo tìm được việc làm
đúng ngành nghề và có thu nhập phù hợp; đồng thời, phối hợp với các doanh nghiệp,
các cơ sở sản xuất quan tâm đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, phát triển hệ
thống chợ, trường học, bệnh viện, cơ sở vui chơi, giải trí, gắn với các khu, cụm
công nghiệp để phục vụ cho đời sống sinh hoạt của công nhân.
c) Về khoa học công nghệ:
Quan tâm, tạo điều kiện hỗ trợ chuyển giao công nghệ
để các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp "tiểu thủ công nghiệp
đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, không gây ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng
lượng vào phục vụ sản xuất, trong đó, tập trung vào các biện pháp sau đây:
- Ưu tiên và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi
mới thiết bị, công nghệ theo hướng hiện đại, tiết kiệm năng lượng, công nghiệp
sạch và giảm thiểu chất thải nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng
suất lao động, giảm giá thành sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và góp phần bảo
vệ môi trường.
- Đẩy mạnh việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng,
quản lý môi trường theo các tiêu chuẩn ISO, GMP, HACCP....; tăng cường xây dựng
thương hiệu, khai thác và quảng bá các thương hiệu, thực hiện tốt các quy định
tiêu chuẩn về nhãn mác hàng hóa và bảo vệ bản quyền; tăng cường công tác phổ biến
kiến thức về sở hữu trí tuệ.
- Tăng cường quan hệ với các tổ chức hoạt động
nghiên cứu khoa học và công nghệ trong và ngoài nước; đồng thời, tham gia các hội
chợ công nghệ được tổ chức hàng năm để tìm hiểu các công nghệ có thể áp dụng tại
địa phương, từ đó chuyển giao ứng dụng sản xuất vào địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
các tổ chức và cá nhân trong và ngoài tỉnh thực hiện các đề tài nghiên cứu có
tính ứng dụng cao, công nghệ sau thu hoạch nhằm mang lại hiệu quả trong sản xuất
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.
- Hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp trong xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ thương hiệu, chương
trình đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp...
- Tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ
vào sản xuất nông nghiệp, khuyến khích ứng dụng sản xuất nông nghiệp theo công
nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP nhằm tăng năng suất, ổn định số lượng và
chất lượng nguồn nguyên liệu sạch cung cấp cho sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường.
4. Về môi trường:
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về môi trường;
định hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong giai đoạn 2011 -
2015 và tầm nhìn đến năm 2020 là sản xuất sạch theo hướng bền vững; đối với các
dự án đầu tư phát triển công nghiệp trong giai đoạn này phải được phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường trước khi
triển khai dự án; đồng thời, tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải,
bảo đảm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường trước khi triển khai hoạt động.
- Hỗ trợ, hướng dẫn các nhà đầu tư tiến hành xây dựng
đồng bộ hệ thống xử lý nước thải, chất thải tập trung trong các khu, cụm công
nghiệp; đồng thời, tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho các doanh nghiệp và người dân trong các vùng phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp.
5. Về quản lý ngành:
- Tăng cường và đổi mới công tác quản lý nhà nước về
phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng phân cấp quản lý rõ
ràng, rành mạch cho các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố, tránh trùng lắp, chồng chéo, kém hiệu quả và
gây phiền hà cho các doanh nghiệp.
- Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động,
đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại nhằm thu hút nhanh và
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Thành lập các đơn vị quản lý các cụm công nghiệp
theo đúng quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ
về quản lý cụm phát triển cụm công nghiệp và Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày
31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số
68/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tăng cường liên kết, hợp tác với các tập đoàn
kinh tế lớn, với Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Cần Thơ và các tỉnh, thành
trong khu vực để phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nhất là liên kết
hợp tác trong các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; hợp tác sản
xuất, tiêu thụ nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm; hợp tác phân công lao động; trao
đổi kinh nghiệm quản lý và giới thiệu các nhà đầu tư đến Bạc Liêu đầu tư các cơ
sở sản xuất công nghiệp mà tỉnh có nhu cầu.
6. Về các hoạt động mời gọi
và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn:
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, huy động tối đa mọi nguồn
lực để tích cực triển khai các dự án động lực và các dự án lớn có tác dụng thúc
đẩy phát triển công nghiệp của tỉnh như: Cảng biển nước sâu Gành Hào; các dự án
Điện gió, điện mặt trời; các khu, cụm công nghiệp; Khu nuôi tôm công nghiệp ứng
dụng công nghệ cao,...; tổ chức các cuộc hội nghị chuyên đề với chủ đầu tư của
từng dự án để phối hợp giải quyết các vướng mắc trong triển khai dự án.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch mời gọi đầu tư
hàng năm và dài hạn, tổ chức các hội thảo mời gọi đầu tư trong và ngoài nước;
cân đối kế hoạch, dành nguồn ngân sách để xúc tiến quảng bá hình ảnh của tỉnh
trên các phương tiện thông tin đại chúng; các cơ quan, đơn vị cần quan tâm nâng
cao chất lượng công tác quản lý và mời gọi đầu tư; từng Sở, Ngành, đơn vị phân
công cán bộ theo dõi và hỗ trợ cho việc triển khai các dự án động lực, dự án lớn.
- Các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ quản lý ngành tích cực quan hệ, tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ
và các Bộ, ngành Trung ương để vận động các dự án lớn đầu tư trên địa bàn tỉnh;
thuê các công ty tư vấn có năng lực và uy tín nghiên cứu xây dựng các dự án khả
thi để mời gọi và thu hút đầu tư.
- Đề xuất một số chủ trương, chính sách liên quan đến
phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cũng như tranh thủ sự quan tâm
lãnh đạo, tạo điều kiện của Trung ương đối với tỉnh trong phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, các Sở, Ngành, đơn vị
có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch
cụ thể hóa, phù hợp với tình hình và theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
mình; tổ chức triển khai, quán triệt Kết luận số 64-KL/TU ngày 25 tháng 10 năm
2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV về tiếp tục đẩy mạnh phát triển
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng
đến năm 2025 và Kế hoạch này đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động; mỗi cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu trong việc thực hiện
Kế hoạch này.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương và các Sở, Ngành, đơn vị chức
năng có liên quan tham mưu, đề xuất việc bố trí vốn thực hiện, đảm bảo thực hiện
hoàn thành các nội dung đã nêu trong Kế hoạch này.
3. Sở Thông tin - Truyền thông và các cơ
quan thông tin đại chúng (Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng
Thông tin điện tử của tỉnh) tăng cường các hoạt động tuyên truyền sâu rộng
và thường xuyên Kết luận số 64-KL/TU ngày 25 tháng 10 năm 2017 và Kế hoạch này;
đồng thời, quảng bá tiềm năng, thế mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp của tỉnh.
4. Hàng năm các Sở, Ngành, đơn vị có liên
quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức sơ, tổng kết, đánh
giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch này và báo cáo Sở Công Thương để tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này; đồng thời, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị
thực hiện và tổ chức sơ, tổng kết kết quả triển khai thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc cần phải điều chỉnh, bổ sung thì các Sở, Ngành, đơn vị có liên
quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo đề xuất gửi
về Sở Công Thương để tổng hợp tham mưu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tình và các Đoàn thể tỉnh;
- Các Sở, Ngành cấp tỉnh;
- Ban QL các KCN tỉnh;
- Báo Bạc Liêu, Đài PT - TH tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, (Duy-001).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Minh Chiến
|