|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 144/HD-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
11 tháng 7 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG KINH TẾ THUỘC ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ, PHÒNG KINH TẾ, HẠ TẦNG VÀ ĐÔ THỊ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân xã,
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân phường (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, như sau:
I. VỊ TRÍ VÀ
CHỨC NĂNG
1. Cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường ở cấp xã (bao gồm Phòng Kinh tế đối với xã, Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị đối với phường) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: Đất đai; tài nguyên nước;
tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển và hải đảo (đối với đơn vị hành chính
có biển, đảo); nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát
triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực
phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế
trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với
ngành nghề, làng nghề nông thôn và một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định.
2. Cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường cấp xã chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã
theo quy định của pháp luật; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
II. NHIỆM VỤ
VÀ QUYỀN HẠN
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã
dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có), dự thảo quyết định,
quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm và các nội dung nhiệm
vụ, chương trình, biện pháp về Nông nghiệp và Môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã dự thảo các văn bản về lĩnh vực, chuyên ngành Nông nghiệp và Môi trường
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật
chuyên ngành sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,
phổ biến pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý được giao.
4. Về trồng trọt và bảo vệ thực
vật:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động trồng trọt, bảo vệ
thực vật theo thẩm quyền; thực hiện nội dung, biện pháp quản lý trong hoạt động
trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn theo quy định của pháp luật; công bố
dịch và công bố hết dịch hại thực vật trên địa bàn theo thẩm quyền;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã huy động nguồn lực tại địa phương thực hiện các biện pháp
chống dịch theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức tuyên truyền,
phổ biến các biện pháp chống dịch trên địa bàn; thực hiện các chính sách hỗ trợ
chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch gây ra, ổn định đời sống và khôi phục sản
xuất trên địa bàn;
c) Tổng hợp báo cáo về kết quả
chống dịch và thực hiện chính sách hỗ trợ chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch
gây ra, ổn định đời sống và khôi phục sản xuất.
5. Về chăn nuôi và thú y:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức quản lý, phát triển chăn nuôi tại địa phương; tổ chức thực
hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi, thống kê cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi,
cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người
chăn nuôi sau dịch bệnh động vật trên cạn;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã chỉ đạo, tổ chức giám sát, dự báo, cảnh báo, công bố dịch, hết dịch
động vật trên cạn xảy ra trên địa bàn cấp xã; quản lý hoạt động của cơ sở giết
mổ động vật tập trung; hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động
vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y; hỗ trợ bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở
chăn nuôi cho những đối tượng di dời theo quy định;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ kinh
phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá
khả năng của địa phương;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ đất theo thẩm quyền để phát
triển chăn nuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; công bố dịch, công
bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm vi cấp xã theo quy định;
thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục hậu quả
do dịch bệnh động vật gây ra và khôi phục chăn, nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn; hỗ trợ chi phí vật tư, kinh phí đào tạo, tập huấn chuyển đổi nghề, đào tạo
kỹ thuật và chi phí thiết bị cho người làm dịch vụ theo quy định;
đ) Tham mưu bố trí kinh phí và
tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; thống kê, đánh giá, hỗ trợ
thiệt hại cho người chăn nuôi sau dịch bệnh động vật trên cạn.
6. Về lâm nghiệp:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: Chương trình,
dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương; phân loại rừng, phân định
ranh giới các loại rừng; thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, phòng
cháy và chữa cháy rừng ở địa phương;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết
định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng, thuê đất để
trồng rừng sản xuất; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác;
c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ rừng; điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi
diễn biến rừng; quản lý rừng, bảo vệ rừng, bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học
trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phát triển rừng và sử dụng rừng;
các chương trình, dự án về lâm nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
xã; xác nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, thuê rừng theo quy định của pháp luật.
7. Về thủy sản:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản theo phân cấp hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nội dung, biện pháp quản lý trong hoạt
động thủy sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề
khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản; thẩm định đối tượng hưởng chính sách
phát triển thủy sản; công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy
sản tại khu vực thuộc địa bàn quản lý; công bố mở, đóng cảng cá loại III;
c) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản cấp tỉnh trong tổ chức xử lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bị chết
không được lưu giữ, bảo quản, chế tác mẫu vật phục vụ nghiên cứu, tuyên truyền,
giáo dục phù hợp với tập quán và quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi
trường và kiểm dịch động vật, thực vật theo quy định.
8. Về thủy lợi:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi, cấp nước sạch nông
thôn; tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thủy lợi theo quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo hoạt động của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn;
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở trong trường hợp chưa
thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở; huy động nguồn lực tại địa phương để tổ
chức xử lý khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật; kiểm
tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi; xây dựng kế hoạch và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công
trình theo quy định;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã chỉ đạo hoạt động của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn; tiếp nhận kê khai đăng
ký an toàn đối với đập, hồ chứa thủy lợi nhỏ trên địa bàn; cho ý kiến đối với dự
thảo quy trình vận hành hồ c hứa nước trên địa bàn thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; tổ chức lấy ý kiến tổ chức, cá nhân liên
quan và chuyên gia đối với dự thảo quy trình vận hành trên địa bàn xã; tham gia
Hội đồng tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước cấp tỉnh theo quy định;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình
thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp; phê
duyệt, công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi trên địa bàn; phê
duyệt đề cương, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi nhỏ trên địa
bàn theo quy định; phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước trên địa bàn,
phương án cắm mốc chỉ giới và phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn
theo phân cấp.
9. Về đê điều và phòng, chống
thiên tai:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên
tai thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp,
kiên cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn; thực hiện phương án phát triển hệ thống
đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trên địa bàn trong quy
hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử
dụng đê điều và hộ đê; tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm
vi địa phương; tổ chức xây dựng và phê duyệt các phương án hộ đê, thực hiện việc
hộ đê để bảo đảm an toàn đê điều trên địa bàn; huy động lực lượng để tuần tra
canh gác, bảo vệ đê điều; phê duyệt, công bố, quản lý kết quả điều tra cơ bản
phòng, chống thiên tai, theo thẩm quyền;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã xây dựng và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn; tổ
chức việc chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm
và tổ chức diễn tập theo phương án được duyệt; kiểm tra, đôn đốc việc dự trữ
lương thực, nhu yếu phẩm, hóa chất xử lý nước, thuốc chữa bệnh, phòng dịch,
phương tiện, vật tư và trang thiết bị theo phương châm bốn tại chỗ để chủ động ứng
phó khi thiên tai xảy ra; tổ chức quản lý, phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp
của Nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống, phục hồi sản xuất và khắc
phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật; quyết định sử dụng đất có
thời hạn trong trường hợp khẩn cấp chống lũ, lụt, bão, thiên tai khác mà cần phải
sử dụng đất theo quy định; chỉ đạo, tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất
khi xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất; xây
dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên
địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý; tổ chức thực hiện việc lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục
hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều; giao đất, bố trí chỗ ở cho các
hộ dân cần di dời; quyết định huy động kinh phí, lực lượng, trang thiết bị, vật
tư, các tổ chức, cá nhân liên quan và các nguồn lực khác vụ hoạt động ứng phó
thiên tai theo quy định;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức thường trực, chỉ huy công tác ứng phó thiên tai; tổng hợp,
thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra; tổng hợp, quản lý thông tin,
dữ liệu về đê điều, phòng, chống thiên tai trên địa bàn cấp xã; quản lý thực hiện
quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với khu đô thị,
điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch sản xuất thích ứng
với đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm phát triển bền vững.
10. Về đất đai:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã cho ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; tổ chức lập và điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng 05 năm cấp xã; tổ chức thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; quản lý đất đã thu hồi tại nông
thôn; chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp
xã và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất, quyết định phương án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư, quyết định giá đất cụ thể, quyết định giá bán nhà ở tái định
cư, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối
với cá nhân, quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư theo quy định thuộc
thẩm quyền; quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất theo quy định và
các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thẩm định hồ sơ về giao đất,
cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; kiểm tra hồ sơ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu và
tham mưu để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Chủ trì việc tổ chức xác định
giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính tiền
bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo
quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai theo quy định.
11. Về tài nguyên nước:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát
hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền; tổ chức
thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra theo
quy định; bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn; bảo vệ, phòng chống
sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ, hành lang bảo vệ nguồn nước; thực hiện các biện
pháp theo dõi, giám sát, bảo vệ chất lượng nước, nguồn nước sinh hoạt tại địa
phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; rà soát,
lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất, công
trình khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao,
sông, suối, kênh, mương, rạch thuộc diện phải kê khai, đăng ký trên địa bàn ;
phổ biến, tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài
nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; kiểm tra, xử lý vi phạm
pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc khai thác nước
dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt theo quy định; cập nhật số liệu
đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu tài nguyên nước quốc gia;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã phối hợp với Sở: Có ý kiến đối với việc lập, điều chỉnh Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn theo quy định; xác định mốc chỉ giới
hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
theo quy định; lập, công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa
bàn tỉnh và cho ý kiến đối với Danh mục theo quy định; phê duyệt phương án cắm
mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn; quản lý hành lang bảo vệ nguồn
nước; việc xác định phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh;
xác định và tổ chức công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; lập
Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất; bổ sung nhân tạo nước dưới đất;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã phối hợp với tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện: Xây dựng
phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa theo quy định;
thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên thực địa; tiếp nhận,
quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo phân công; giám sát
các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt theo quy định;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã cho ý kiến đối với phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước
đối với đập hồ chứa thủy điện; hồ sơ phê duyệt vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai
thác nước dưới đất theo quy định;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã đề xuất, cho ý kiến đối với việc điều chỉnh đưa hồ, ao, đầm, phá ra
khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp theo quy định;
g) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xác nhận đăng ký khai thác nước dưới đất; tiếp nhận kê khai
đăng ký nước dưới đất; tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt trên thực địa theo thẩm quyền;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về
tài nguyên nước theo quy định.
12. Về địa chất và khoáng sản:
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã trong việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
theo quy định; tổ chức xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt,
điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với
trường hợp đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã;
b) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường trong hoạt động khoáng sản theo quy định của
pháp luật; bảo đảm trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản;
c) Tổ chức vận động nhân dân địa
phương không khai thác, thu mua, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép;
phát hiện và tố giác hành vi khai thác khoáng sản trái phép;
d) Tham gia ý kiến đối với
Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản, dự án đầu
tư khai thác khoáng sản, báo cáo đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi
trường của các dự án khai thác khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ trên địa bàn; tham
gia Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí hoàn trả đánh giá tiềm năng
khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả do nhà nước đã đầu tư thực
hiện trên địa bàn; phối hợp với Sở bàn giao tại thực địa mốc giới, diện tích
khu vực hoạt động khoáng sản theo giấy phép và quyết định thuê đất cho các tổ
chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn; kiểm tra nghiệm
thu việc thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường;
đ) Xây dựng kế hoạch và chủ động
bố trí nguồn lực triển khai thực hiện các hoạt động bảo vệ khoáng sản thuộc thẩm
quyền của địa phương; tiến hành giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng
sản trái phép khi phát hiện hoặc nhận được tin báo xảy ra trên địa bàn.
13. Về môi trường:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ môi trường theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định; báo cáo Hội đồng
nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trên địa
bàn theo quy định;
b) Trình ủy ban nhân dân cấp xã
danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước
thải tập trung trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp nhu cầu
ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề; kế hoạch phục hồi môi trường,
kế hoạch ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn và công bố sự cố môi trường theo
quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã chỉ đạo, triển khai thực hiện các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề;
đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ
thống xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Nhà nước
đầu tư hoặc đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bảo đảm tuân thủ quy
định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý công tác thu
gom và xử lý chất thải quy mô cấp xã; đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử
lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn; tổ chức theo
dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục
hồi và cải thiện chất lượng môi trường theo quy định;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường và chỉ đạo tổ chức
thực hiện kế hoạch phục hồi môi trường đối với sự cố môi trường cấp xã;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã trong việc yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường gây ra trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thu thập và thẩm
định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy
thoái theo quy định;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã trong việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình
giải quyết, xử lý thủ tục đầu tư các dự án mới hoặc dự án đang hoạt động nâng
công suất có phát sinh nước thải trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp, chủ cơ sở tron g cụm công nghiệp thực hiện trách nhiệm về bảo vệ
môi trường theo quy định;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã công khai và thông tin kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã theo
quy định;
i) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đăng ký môi trường đối với các dự án, cơ sở theo
quy định; chỉ đạo ứng phó sự cố, huy động lực lượng, thiết bị, phương tiện ứng
phó sự cố môi trường, sự cố chất thải; chỉ định người chỉ huy và người phát
ngôn về sự cố môi trường, sự cố chất thải cấp xã theo quy định; thành lập đoàn
kiểm tra đột xuất không báo trước, tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố chất
thải cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra theo quy định;
k) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
môi trường khác theo quy định.
14. Về bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã cử thành viên tham gia Hội đồng thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước cấp tỉnh, Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp
tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định phương án tự vệ để bảo vệ tính mạng nhân dân, hạn
chế tổn hại đến loài động vật hoang dã theo quy định;
c) Triển khai các hoạt động bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp
luật.
15. Về khí tượng thủy văn:
a) Theo dõi việc chấp hành pháp
luật về khí tượng thủy văn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
b) Theo dõi, đánh giá, khai
thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn;
c) Tiếp nhận thông tin cảnh
báo, dự báo thiên tai từ Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp
tỉnh;
d) Tham gia bảo vệ công trình
khí tượng thủy văn trên địa bàn.
16. Tham gia xây dựng, cập nhật
kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh; tổ chức thực hiện kế
hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn; tổ chức thực hiện
các chương trình, nhiệm vụ, dự án về biến đổi khí hậu theo phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh và Sở.
17. Về đo đạc, bản đồ và thông
tin địa lý:
a) Thực hiện tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản
đồ trên địa bàn;
b) Thực hiện kiểm tra, xử lý vi
phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;
c) Tham gia quản lý mốc đo đạc
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
khác về đo đạc và bản đồ theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước
cấp trên.
18. Về quản lý tổng hợp tài
nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo (đối với các đơn vị hành chính cấp
xã có biển, đảo):
a) Thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực
biển để nuôi trồng thủy sản; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển để nuôi trồng thủy sản; thu hồi khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; quản
lý việc sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ tài nguyên biển và hải đảo chưa khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;
c) Bảo vệ hành lang bảo vệ bờ
biển thuộc địa bàn; phối hợp với cơ quan, tổ chức bảo vệ hệ thống quan trắc,
giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên địa bàn thuộc phạm vi quản
lý;
d) Tham gia ứng phó, khắc phục
sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; theo dõi, phát hiện và tham gia giải
quyết sự cố gây ô nhiễm môi trường biển, sạt, lở bờ biển.
19. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư, khuyến diêm, chất lượng, chế biến, an toàn thực phẩm và phát triển thị trường
nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại
nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, cơ giới hóa, cơ giới
hóa đồng bộ gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn. Quản lý các dự án phát triển
nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, phòng, chống
thiên tai và phát triển nông thôn trên địa bàn xã theo quy định.
20. Thực hiện nhiệm vụ tham mưu
tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới và Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn cấp xã;
chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; phối
hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng dân cư thực hiện nội dung của các
chương trình theo quy định; phát triển kinh tế nông thôn gắn với sản phẩm OCOP
và phát triển du lịch nông thôn.
21. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp, thu hồi các loại
giấy phép, giấy chứng nhận và các loại giấy tờ có giá trị tương đương thuộc phạm
vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật
và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
22. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ
chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ
quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.
23. Kiểm tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về Nông nghiệp và Môi trường đối với các tổ chức, cá
nhân thuộc địa bàn quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
24. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số, triển khai Chính quyền điện tử, hướng tới Chính quyền số, kinh tế số, xã hội
số, nông thôn số, nông dân số về nông nghiệp và môi trường; tham gia xây dựng,
quản lý, cập nhật và sử dụng thường xuyên cơ sở dữ liệu; công tác thống kê,
cung cấp, lưu trữ dữ liệu, thông tin về Nông nghiệp và Môi trường theo quy định
của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
25. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các
lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã và
Sở.
26. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân
công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
27. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật.
28. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
29. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao và theo quy định của
pháp luật.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định tại
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và Hướng dẫn này của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để
b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT, MNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Minh Tuấn
|