|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2022/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
01 tháng 7 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an Ban hành biểu
mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND
ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ban Dân tộc về việc đề nghị ban hành Quy chế Bảo vệ
bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 162/BC-HĐND
ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tuyên Quang
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước của Hội
đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 30 tháng 6 năm
2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cục Pháp chế và HCTP, Bộ Công an;
- Các Ban của HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp, đăng tải CSDL;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Tuyên Quang; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh; Công báo Tuyên Quang;
- Trang Thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Thị Kim Dung
|
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN
QUANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 05/2022/NQ-HĐND ngày 01/7/2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về hoạt
động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan trong việc bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang.
2. Những nội dung về bảo vệ bí
mật nhà nước không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Hội
đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Bảo vệ bí mật nhà nước phải thực
hiện nghiêm quy định của Đảng, pháp luật của nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, hội
nhập quốc tế của tỉnh; góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi
ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật của Hội đồng
nhân dân tỉnh là trách nhiệm chung của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật
nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền liên quan cần chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn
chặn và xử lý nghiêm đối với mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Bí mật nhà nước được bảo vệ
theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và bảo đảm quyền
tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Xác
định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước
và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước thuộc
các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và các quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước có trách
nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành, được phép hoặc không
được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật
nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp
thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật
nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
3. Độ mật của bí mật nhà nước
được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác
phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước.
4. Trình tự, thủ tục soạn thảo,
xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo khoản 1,
khoản 2 Điều 2 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây
viết tắt là Nghị định số 26/2020/NĐ-CP).
5. Mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu văn
bản xác định độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số
24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an Ban hành biểu
mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây viết tắt là Thông
tư số 24/2020/TT-BCA).
Điều 5. Việc
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thẩm quyền cho phép sao, chụp
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cụ thể như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
b) Trưởng các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật,
Mật.
2. Người có thẩm quyền cho phép
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều này
có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại
khoản 5, Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các văn bản pháp luật
có liên quan.
3. Việc sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 11, Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước năm 2018 và Điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
Điều 6. Vận
chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước
a) Vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở trong nước do người phụ trách công tác bảo vệ
bí mật nhà nước hoặc văn thư của cơ quan thực hiện. Vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với cơ quan, tổ chức
của Việt Nam ở nước ngoài do giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ
thực hiện.
b) Thủ tục, trình tự vận chuyển,
giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều
13 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
2. Mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
a) Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được
người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
trực tiếp quản lý bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép. Trường hợp
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác
ở nước ngoài phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
b) Thủ tục, trình tự việc mang
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ thực hiện theo quy định
tại Điều 14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 5 Nghị định số
26/2020/NĐ-CP.
Điều 7.
Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cho cơ quan, tổ
chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật
nhà nước
1. Thẩm quyền quyết định việc
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được
giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được quy định tại
khoản 1, Điều 5 Quy chế này.
2. Cơ quan, tổ chức đề nghị
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền
quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 Điều
này. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan,
tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam
kết bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Người đề nghị cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số
căn cước công dân hoặc Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số Giấy chứng
minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước
đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trường hợp từ chối cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 8. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Thẩm
quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài được được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 16 Luật Bảo vệ
bí mật nhà nước năm 2018.
2. Bí
mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên
quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ
quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có
văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành
công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ
quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số Hộ chiếu, chức vụ
của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử
dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ
ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cá
nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi
cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có
liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Hộ chiếu,
địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng,
cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu
không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Cơ
quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có
liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều này đến người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
6.
Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền
quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Điều 9. Việc bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy tính,
thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu trữ tài liệu, thông
tin bí mật nhà nước
1.
Các thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, bao gồm thiết bị, phần mềm
mới dùng để soạn thảo, lưu trữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước; các
thiết bị, phần mềm được nâng cấp hoặc sửa đổi, bổ sung trước khi đưa vào sử dụng
tại các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước của Hội
đồng nhân dân tỉnh; các thiết bị, phần mềm sử dụng cho các chức danh Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và các bộ phận, vị trí
trọng yếu, cơ mật, nơi chứa bí mật nhà nước hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài
tài trợ, cho tặng phải được cơ quan của Bộ Công an hoặc Công an tỉnh kiểm tra
trước khi sử dụng, trừ trang, thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị.
2.
Máy vi tính dùng soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước không được kết nối hệ thống
mạng dưới mọi hình thức, không sử dụng các thiết bị điện tử có tính năng sao
chép, lưu trữ, ghi âm, ghi hình chưa được kiểm tra mã độc hoặc đã có lịch sử cắm
vào thiết bị có kết nối mạng internet để phục vụ yêu cầu công tác liên quan đến
bí mật nhà nước hoặc kết nối vào máy tính độc lập dùng soạn thảo, lưu giữ bí mật
nhà nước.
3.
Các thiết bị dùng soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước bị hư hỏng phải do công chức
phụ trách công nghệ thông tin cơ quan khắc phục, sửa chữa. Trong trường hợp cần
thiết thuê dịch vụ bên ngoài phải cử cán bộ theo dõi, giám sát chặt chẽ quá
trình sửa chữa, khi có yêu cầu mang thiết bị chứa bí mật nhà nước ra ngoài sửa
chữa phải tháo rời ổ cứng niêm phong, quản lý tại cơ quan. Sau khi hoàn thành
xong việc sửa chữa thiết bị, phải tiến hành kiểm tra an ninh, an toàn trước khi
tiếp tục sử dụng.
4.
Các thiết bị sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước bị hỏng không có khả
năng sửa chữa, phục hồi hoặc thiết bị đã lạc hậu, không còn nhu cầu sử dụng phải
được bảo quản hoặc xử lý tiêu hủy bằng các biện pháp làm biến dạng, mất tính
năng sử dụng của ổ cứng lưu giữ bí mật nhà nước, Việc tiêu hủy thiết bị phải thực
hiện theo đúng quy trình, quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 10. Tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc
họp có nội dung bí mật nhà nước do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh tổ chức
1. Việc
tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà
nước phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước, cụ thể như sau:
a) Việc
sử dụng nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật thực hiện theo quy định tại điểm
k, khoản 1, Điều 11 và điểm a, khoản 1, Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Việc
sử dụng nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật phải được sự đồng ý của
Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. Nếu có yếu tố nước ngoài phải được sự đồng ý bằng
văn bản của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
2.
Thành phần, địa điểm tổ chức, phương tiện, thiết bị sử dụng trong kỳ họp, phiên
họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước thực hiện theo
quy định tại Điều 17, Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và Điều 6
Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
Điều 11. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1.
Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo
đảm.
2.
Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công
tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng
năm đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét duyệt để triển khai thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 12. Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước
1.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phòng chuyên môn của
Văn phòng có trách nhiệm trang bị, tổ chức sử dụng các loại biểu mẫu đảm bảo đầy
đủ về số lượng, nội dung, thống nhất về hình thức, kích thước theo đúng quy định
của các biểu mẫu tại Điều 2 Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
2. Mực
dùng để đóng các loại dấu chỉ độ mật là mực màu đỏ.
3. Trường
hợp sử dụng cơ sở dữ liệu để đăng ký, quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
trên máy tính phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu quy định về sổ đăng ký bí mật
nhà nước đi, đến theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
Điều 13. Kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ bí mật
nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
1.
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ
giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, tham
mưu xử lý kịp thời những vấn đề thuộc lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2.
Người có hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng
nhân dân tỉnh thì tùy theo tính chất của hành vi vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử
lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật.
3.
Khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo
vệ bí mật nhà nước, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối
hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết
theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật
nhà nước
1.
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm
quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về công tác văn thư, lưu trữ của Hội đồng
nhân dân tỉnh và các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan đến công tác
bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế
này. Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại
Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị.
2.
Người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng các
tiêu chuẩn được quy định tại khoản 4, Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và được
hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
3.
Văn thư cơ quan Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được
giao nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý con dấu, đóng dấu theo quyết định của người
duyệt ký tài liệu bí mật nhà nước và thực hiện các nội dung khác về bảo vệ bí mật
nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Hội đồng
nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về công tác
bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh khi được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, tổ
chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong các hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2.
Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước
trong quá trình tổ chức các hoạt động theo phạm vi lĩnh vực phụ trách của Ban.
Điều 17. Trách nhiệm của đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh
Đại
biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật
nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan và Quy chế này.
Điều 18. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tổ
chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong các hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh theo đúng Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
và các quy định của pháp luật có liên quan về Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chỉ
đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và quy chế, nội
quy về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý trong Cơ quan Văn phòng.
3. Kịp
thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
thông báo với Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản
lý để kịp thời có biện pháp giải quyết.
4. Tổ
chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản
lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do
khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân tiếp
cận, sử dụng tài liệu bí mật nhà nước
1.
Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, Quy chế này và quy
chế, nội quy của cơ quan, đơn vị tạo ra bí mật nhà nước.
2. Sử
dụng tài liệu bí mật nhà nước đúng mục đích và thực hiện các biện pháp bảo vệ
bí mật nhà nước theo quy định.
Điều 20. Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
quy chế
Trong
quá trình thực hiện Quy chế này, trường hợp có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá
nhân kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định./.