|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14,
Luật số 30/2023/QH15, Luật số 51/2024/QH15; Luật số 114/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Xét
Tờ trình số 550/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng
trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một
số đối tượng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương để đóng bảo hiểm y
tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Người
thuộc hộ gia đình cận nghèo;
b) Học
sinh, sinh viên;
c) Học
sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số;
d) Người
thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung
bình theo quy định của pháp luật;
đ) Người
hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố, khóm theo quy định của pháp luật;
e) Người
dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
g) Trẻ
em từ đủ 06 tuổi đến dưới 16 tuổi có hoàn cảnh khó khăn đang được nuôi dưỡng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập;
h) Ấp,
khu, khóm đội trưởng; Người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố, khóm trên địa bàn
tỉnh;
i) Người
dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh An
Giang;
k) Người
cao tuổi từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi đang sinh sống trên địa bàn tỉnh An Giang;
l) Người
nhiễm HIV được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bị nhiễm HIV hoặc có tên trong
danh sách quản lý người nhiễm HIV của cơ quan phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh,
thường trú hoặc tạm trú dài hạn từ 06 tháng trở lên trên địa bàn tỉnh An Giang;
m) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm y
tế trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Mức hỗ trợ (không bao gồm mức hỗ trợ tối thiểu theo
quy định của Chính phủ)
1. Hỗ
trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm g, điểm i và điểm
l khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
2. Hỗ
trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 2 Điều 1
Nghị quyết này.
3. Hỗ
trợ 50% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm c, điểm đ khoản
2 Điều 1 Nghị quyết này.
4. Hỗ
trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1
Nghị quyết này.
5. Hỗ
trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1
Nghị quyết này. Thời gian hỗ trợ 36 tháng, kể từ thời điểm xã nơi đối tượng
đang sinh sống không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn.
6. Hỗ
trợ 10% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm b, điểm d và điểm
k khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
7. Một
người thuộc nhiều đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Nguồn
kinh phí thực hiện được đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý
ngân sách và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.
2. Các
Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị
quyết số 287/2020/NQ-HĐND ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV chưa có thẻ bảo
hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
b) Nghị
quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang quy định mức hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia
đình nghèo đa chiều và người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh An
Giang;
c) Nghị
quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương đối với
người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống
trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
d) Nghị
quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế đối với trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang;
đ) Nghị
quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang
sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
e) Nghị
quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An
Giang quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn
tỉnh An Giang.
3. Bãi
bỏ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND ngày 29
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định việc hỗ trợ
đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho ấp (khu) đội trưởng, người hoạt động
không chuyên trách ở ấp, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở ấp,
khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Hội
đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông
qua ngày 28 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Dân tộc và Tôn Giáo;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XX;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Thắm
|