|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 295/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
17 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2025
- 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Thực hiện Quyết định số
1894/QĐ-TTg ngày 04/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 (gọi tắt
Quyết định số 1894/QĐ-TTg);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp với các nội dung, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thống nhất, đồng
bộ và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết
định số 1894/QĐ-TTg ngày 04/9/2025 phê duyệt Chương trình phát triển ngành công
nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030.
- Phấn đấu đến năm 2030, ngành
công nghiệp môi trường (CNMT) của tỉnh phát triển, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi
trường, góp phần thực hiện các mục tiêu tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn và
giảm phát thải khí nhà kính. Tập trung thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp
CNMT và các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ môi trường,
từng bước hình thành mạng lưới liên kết giữa các chủ thể để nâng cao năng lực
đổi mới sáng tạo và cạnh tranh của ngành.
2. Yêu cầu
- Cụ thể hóa các nội dung, phân
công các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện hiệu quả Chương
trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030
của Thủ tướng Chính phủ.
- Các nhiệm vụ, giải pháp trong
Kế hoạch thực hiện phải có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi, hiệu
quả.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện hệ thống chính
sách, thể chế để phát triển ngành công nghiệp môi trường
- Rà soát, nghiên cứu xây dựng
cơ chế, chính sách phát triển CNMT trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành, triển khai thực
hiện các chính sách hỗ trợ về đất đai theo đúng quy định về: giao đất, cho thuê
đất, miễn giảm tiền sử dụng đất để thu hút đầu tư phát triển CNMT; hỗ trợ quỹ
đất để di dời hộ gia đình ra khỏi khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp hoặc di dời cơ sở đang hoạt động để phát triển các doanh nghiệp
CNMT.
- Ban hành cơ chế khuyến khích
hỗ trợ nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng làm chủ và chuyển
giao công nghệ bảo vệ môi trường, gồm: thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và chất thải công nghiệp; tái chế, tái sử dụng chất thải nông nghiệp
và chất thải từ chế biến thủy sản; sản xuất thiết bị, công nghệ xử lý môi
trường.
- Triển khai các chính sách của
Trung ương về khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư để hình thành và phát triển được
các khu, cụm công nghiệp tái chế làm nền tảng dẫn dắt, thúc đẩy phát triển
ngành CNMT.
- Triển khai các chính sách của
Trung ương về hỗ trợ, ưu đãi, đầu tư cho các doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao
công nghệ, mua bán quyền sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước để
phát triển công nghệ CNMT.
- Tổ chức tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin các nội dung liên quan về ngành CNMT.
2. Phát triển thị trường hàng
hóa công nghiệp môi trường
- Hỗ trợ khởi nghiệp, ươm tạo
doanh nghiệp trong lĩnh vực xử lý chất thải, năng lượng tái chế, vật liệu xanh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, kết hợp với thiết lập mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp CNMT tại các khu,
cụm công nghiệp, cơ sở đào tạo trọng điểm.
- Triển khai các hoạt động ưu
tiên về dán nhãn đối với sản phẩm hàng hóa của ngành CNMT, thúc đẩy phát triển
bền vững thị trường sản phẩm hàng hóa và các chính sách quy định tiêu chuẩn
chất lượng và phát triển bền vững. Tổ chức xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư
vào ngành CNMT.
- Khuyến khích, thúc đẩy hợp
tác công - tư trong nghiên cứu và sản xuất thiết bị, sản phẩm CNMT mới: hỗ trợ
vốn, hạ tầng và đào tạo nhân lực; doanh nghiệp triển khai thực tế, vận hành,
thương mại hóa sản phẩm.
- Tăng cường xúc tiến thương
mại, kết nối cung - cầu công nghệ, thiết bị CNMT.
3. Phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
3.1. Phát triển khoa học công
nghệ
- Thúc đẩy hoạt động khoa học
công nghệ và phát triển các công nghệ, thiết bị, sản phẩm thuộc danh mục cụ thể
công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành CNMT ban hành kèm theo Quyết định số
980/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phục vụ xử lý chất
thải, bảo vệ môi trường đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Giới thiệu, phổ biến một số
quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ sản xuất sản phẩm, chế phẩm
giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, cải tạo môi trường và yêu cầu kỹ thuật về
hàng hóa ngành CNMT.
- Khuyến khích, nghiên cứu, ứng
dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ tiên tiến cho một số doanh
nghiệp và cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực CNMT.
- Ban hành các chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bán quyền sáng chế, phần
mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước.
- Nghiên cứu, ứng dụng và phát
triển công nghệ xử lý chất thải, đặc biệt là từ công nghiệp năng lượng tái tạo
theo nguyên tắc giảm thiểu, thu hồi, tái sử dụng, tái chế để giảm tối đa lượng
chất thải, tận dụng vật liệu thải bỏ làm nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác.
- Đẩy mạnh áp dụng các hệ thống
quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, nhất là các công cụ hỗ trợ cho
sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh vào doanh nghiệp.
3.2. Tăng cường đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số
- Hỗ trợ kỹ thuật để doanh
nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu
trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ngành
CNMT áp dụng các mô hình bền vững, các mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả; mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững; mô hình kinh tế tuần hoàn.
- Khuyến khích nghiên cứu các
sản phẩm cảm biến sinh học sử dụng trong lĩnh vực CNMT, chế tạo dây chuyền,
thiết bị công nghệ sinh học phục vụ CNMT.
- Khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng
thiết bị cơ điện tử, các hệ thống điều khiển tự động hiện đại, thông minh vào
dây chuyền thiết bị đồng bộ trong ngành CNMT.
4. Đào tạo, tập huấn phát triển
nguồn nhân lực phát triển ngành công nghiệp môi trường
- Triển khai, cập nhật trên hệ
thống cơ sở dữ liệu về nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân
lực phục vụ phát triển ngành CNMT (khi có yêu cầu).
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý nhà nước ngành CNMT,
cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật tại các doanh nghiệp CNMT.
- Tạo điều kiện tham gia đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành CNMT.
5. Truyền thông, phổ biến về
ngành công nghiệp môi trường
- Tổ chức tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức về CNMT.
- Phổ biến, nhân rộng các kết
quả, công trình nghiên cứu về các công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành CNMT.
- Khen thưởng tập thể, cá nhân
có thành tích cao trong hoạt động phát triển ngành CNMT trên địa bàn tỉnh.
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động của Chương trình
thương hiệu quốc gia Việt Nam.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
đảm bảo từ các nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách; vốn huy động
từ các nguồn khác (vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín
dụng, từ quỹ bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp pháp khác), lồng ghép từ
các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan, trong đó:
+ Kinh phí thực hiện các nội
dung phục vụ quản lý nhà nước được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách; lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên
quan… theo quy định;
+ Kinh phí thực hiện các hoạt
động đầu tư phát triển ngành CNMT được huy động từ các nguồn vốn hợp pháp của
doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, quỹ bảo vệ môi trường và các
nguồn vốn hợp pháp khác.
- Hàng năm, cùng thời điểm lập
dự toán, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công nhiệm vụ theo Kế hoạch này,
lập kế hoạch nhiệm vụ năm và dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính
cùng cấp tham mưu cơ quan có thẩm quyền phân bổ dự toán để thực hiện Kế hoạch
này theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị có liên quan tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, cụ thể:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển ngành CNMT trên địa bàn tỉnh
theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
- Phối hợp các sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường: (1) triển khai, tuyên truyền nâng cao
nhận thức về CNMT; sử dụng năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; sản xuất và tiêu dùng bền vững; (2) Kêu gọi thu hút, hợp tác với các
tổ chức, doanh nghiệp CNMT trong và ngoài nước trao đổi thông tin, tài liệu
nghiên cứu, phát triển các dự án CNMT; thu hút đầu tư các doanh nghiệp phát
triển các hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động xúc
tiến thương mại, kết nối cung - cầu công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
thương hiệu và sản phẩm xanh.
- Rà soát các doanh nghiệp
CNMT; thu hút đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ và phát triển các dự án ngành
CNMT.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này tại các cơ quan, địa phương, tổng
hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch hàng năm, giai đoạn 2026 - 2030 gửi Bộ
Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đẩy mạnh thực hiện các chương
trình khoa học và công nghệ về đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất
chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan nhằm phát triển ngành CNMT.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ để nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ mới, sản
phẩm mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có hiệu quả.
- Tham mưu ban hành cơ chế
khuyến khích hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng làm chủ và chuyển giao công
nghệ xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại trên địa
bàn tỉnh theo quy định và hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh
nghiệp CNMT nghiên cứu phát triển, ứng dụng, làm chủ và chuyển giao công nghệ
xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; công nghệ sản
xuất vật liệu, chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường thông qua tham gia thực hiện
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tham gia Chương trình, kế hoạch, các cơ
chế, chính sách hỗ trợ ứng dụng chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, nâng
cao năng suất, chất lượng của tỉnh.
- Phối hợp Sở Công Thương, các
sở, ngành, đơn vị liên thông tin, tuyên truyền các nội dung trong lĩnh vực khoa
học công nghệ phát triển ngành CNMT.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán kinh phí
chi tiết của các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công nhiệm vụ theo Kế
hoạch này và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính tham mưu
cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ dự toán để thực hiện Kế hoạch này theo phân
cấp ngân sách và quy định hiện hành.
- Phối hợp Sở Công Thương, các
sở ngành và địa phương cung cấp thông tin có liên quan các doanh nghiệp CNMT;
thu hút đầu tư các dự án CNMT; thu hút đầu tư các dự án CNMT; thẩm định theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với các dự án CNMT.
4. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh
nghiệp CNMT đầu tư phát triển các hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải
rắn đô thị tập trung; chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tập trung.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu ban hành, triển khai các chính sách hỗ trợ
về đất đai theo đúng quy định, như: giao đất, cho thuê đất, miễn giảm tiền sử
dụng đất để thu hút đầu tư phát triển CNMT; hỗ trợ quỹ đất để di dời hộ gia
đình ra khỏi khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc
di dời cơ sở đang hoạt động để phát triển các doanh nghiệp CNMT, cụm công
nghiệp CNMT, khu công nghiệp CNMT; đồng thời, theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn người
dân và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.
- Phổ biến và giám sát việc áp
dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trên địa bàn tỉnh,
thúc đẩy thị trường CNMT của tỉnh phát triển.
- Rà soát quỹ đất, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh quy hoạch, bố trí các khu vực dành riêng để thu hút đầu tư
vào các dự án CNMT, khu tái chế tập trung. Hướng dẫn các thủ tục miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các dự án này theo quy định.
- Triển khai các hoạt động ưu
tiên đối với sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam, hướng
dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam theo Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật bảo vệ môi trường.
5. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu đầu tư phát triển các hệ thống thu gom, xử lý nước
thải đô thị tập trung; phối hợp Sở Tài chính và các sở, ngành cùng địa phương
trong việc khuyến khích kêu gọi đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài nước về
CNMT trong xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ) đảm bảo mục
tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng các hệ thống thoát nước theo
chức năng, nhiệm vụ được giao và phạm vi quản lý nhà nước.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh
- Theo dõi, giám sát việc đầu
tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp.
- Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ
các doanh nghiệp ngành CNMT, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ môi trường đầu tư,
hoạt động tại khu kinh tế, khu công nghiệp.
7. Các sở, ngành khác và Ủy ban
nhân dân cấp xã
- Theo chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển ngành CNMT; lồng ghép các nhiệm vụ phát
triển ngành CNMT vào các chương trình, kế hoạch thuộc phạm vi, lĩnh vực ngành,
địa phương phụ trách; lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm gửi cơ
quan tài chính cùng cấp tham mưu cơ quan có thẩm quyền phân bổ dự toán. Định kỳ
trước ngày 10/12 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương để tổng
hợp, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ban, ngành liên quan và địa phương tổ chức triển khai thực hiện. Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời có văn bản gửi Sở
Công Thương tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- BQL Khu kinh tế tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, P.KT (Ngân).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG GIAI
ĐOẠN 2025 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Kế hoạch số 295/KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Tháp)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I. Hoàn thiện hệ thống chính
sách, thể chế để phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Rà soát, nghiên cứu xây dựng cơ
chế, chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường (CNMT) của Tỉnh theo
quy định và hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Xây dựng cơ chế khuyến khích
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ CNMT của Tỉnh theo quy định và
hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Triển khai các quy định về phát
triển ngành CNMT, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hàng hóa ngành CNMT,
về mã số định danh đối với hàng hóa môi trường của danh mục thuế quan hài hòa
(HS code) …
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã
|
2026 -2020
|
|
II. Phát triển thị trường
hàng hóa CNMT
|
|
1
|
Tổ chức tham gia các hội chợ,
triển lãm về công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành CNMT; tham gia các hoạt
động xúc tiến thương mại trong lĩnh vực CNMT.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
2
|
Triển khai các hoạt động về dán
nhãn đối với sản phẩm, hàng hóa CNMT
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã
|
2028 - 2030
|
|
3
|
Hỗ trợ, phát triển DN nhỏ và
vừa trong lĩnh vực CNMT
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
III. Khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
|
1
|
Triển khai nhiệm vụ khoa học và
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực CNMT
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, trường Đại học, Viện
nghiên cứu
|
Hằng năm
|
|
2
|
Giới thiệu, phổ biến một số quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế phẩm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải,
cải tạo môi trường và yêu cầu kỹ thuật về hàng hóa ngành CNMT
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Thúc đẩy các doanh nghiệp ngành
CNMT áp dụng các mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; mô hình sản
xuất và tiêu dùng bền vững; mô hình kinh tế tuần hoàn
|
Sở Công Thương
|
Doanh nghiệp ngành CNMT
|
2026 - 2030
|
|
IV. Đào tạo, tập huấn phát
triển nguồn nhân lực phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Triển khai, cập nhật trên hệ
thống cơ sở dữ liệu về nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân
lực phục vụ phát triển ngành CNMT (khi có yêu cầu).
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND cấp xã và doanh nghiệp ngành CNMT
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Tổ chức/ phối hợp tổ chức các
khóa đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý nhà nước ngành
CNMT, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật tại các doanh nghiệp CNMT.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND cấp xã và Doanh nghiệp ngành CNMT
|
2026 - 2030
|
|
V. Truyền thông, phổ biến về
ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức về CNMT
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND cấp xã,
Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh
|
Hằng năm
|
|
2
|
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia các hoạt động của Chương trình cấp Quốc gia về Xúc tiến thương mại,
Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam và các hoạt động xúc tiến thương
mại thường xuyên
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND cấp xã và doanh nghiệp ngành CNMT
|
Hằng năm
|