|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2147/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Đỗ Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
27/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2147/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
27 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
VÀ KHU KINH TẾ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 6050/2026/VBHN-NĐ-BTP);
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
458/QĐ-BNV ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ tại Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số
628/QĐ-BNV ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lao động, tiền lương thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Trưởng Ban
Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số
81/TTr-BQLKCNKKT ngày 22 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục 21 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
và 05 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý
các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh (Có Danh mục
thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Việc tiếp nhận, giải quyết các
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung được công bố tại Quyết định này thực
hiện theo Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu
kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC, LN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Anh Tuấn
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2147/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
1
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý cho việc sửa đổi, bổ
sung
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
TTHC CẤP TỈNH
|
|
|
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
|
|
1
|
1.001383
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
|
Trong
thời hạn 4 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp lại
C/O và hồ sơ đề nghị cấp lại C/O đầy đủ và hợp lệ.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
15.000 đồng/bộ C/O cấp lại[1]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
2
|
1.003522
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) giáp lưng
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồsơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[2]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
3
|
1.014119
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VI
|
a)
Trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác của các cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương ủy quyền:
-
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới
dạng điện tử, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo
trên hệ thống kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa cho thương nhân;
-
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được khai hoàn
chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy nêu tại điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 15
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng bản giấy.
b)
Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
trực tiếp tại trụ sở của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa: Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đầy đủ và hợp lệ. c) Trường
hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua
bưu điện, thời gian trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 24 giờ
làm việc kể từ khi cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhận
được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đầy đủ và hợp lệ theo
ngày ghi trên bì thư
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[3]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước
I-xra-en;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
4
|
1.000695
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[4]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 04/11/2002 tại Phnôm-pênh,
Cam-pu-chia;
-
Nghị định thư sửa đổi Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày
21/11/2015 tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a.
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
5
|
1.000676
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000
đồng/bộ[5]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày 25/01/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện
Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về
quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hang được hưởng ưu đãi thuế suất nhập khẩu
Việt Nam - Lào;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Bản Thoả thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về Quy tắc xuất xứ áp dụng
cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào ký
ngày 01/10/2009 tại Hà Nội, Việt Nam.;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
6
|
2.000260
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu X
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân
được
đính kèm trên
hệ
thống eCoSys
dưới
dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[6]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày 14/4/2011 của Bộ Công Thương về việc thực hiện
quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương
giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại
Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết
được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết
kia;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công thương nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia, ký
ngày 29/10/2010 tại Hà Nội, Việt Nam;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
7
|
1.000664
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu VC
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[7]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định thực
hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi
Lê;
-
Thông tư số 05/2015/TT-BCT ngày 27/3/2015 sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của
Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực
thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước
ký kết ngày 11/11/2011 tại Hô- nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ và được hai nước ký sửa
đổi ngày 20/5/2013;
-
Thư trao đổi sửa đổi, bổ sung Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam -
Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký ngày 02/6/2014;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
8
|
1.000490
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu A
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[8]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Nhật Bản tại tài liệu hướng dẫn
của UNCTAD ngày 18/01/2021 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.42/Rev.6);
-
Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Úc tại tài liệu hướng dẫn của
UNCTAD ngày 15/01/2019 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.56/Rev.1);
-
Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Niu Di-lân tại tài liệu hướng dẫn
của UNCTAD ngày 31/3/1999 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.48);
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
9
|
1.000450
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu B
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[9]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
10
|
1.000430
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi
Châu Phi)
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[10]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT
ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng
nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na
Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Quy định tại Luật Hải quan và Thuế số 91 ngày 27/7/1964 của Nam Phi;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
11
|
1.000398
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu)
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[11]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Quy định số 102-9 của Tổ chức cà phê thế giới ngày 27/4/2009;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
12
|
1.003477
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Peru
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[12]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Quyết định cấp Bộ số 074-2007- MINCETUR/DM ngày 29/3/2007;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
13
|
1.003400
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[13]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Luật Hải quan số 4458 ngày 27/10/1999;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
14
|
1.002960
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Venezuela
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[14]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Nghị quyết số 1195 của Bộ Tài chính và số 452 của Bộ Sản xuất và Thương mại
Bôliva, Vê-nê-xu-ê-la ngày 28/10/2002;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
15
|
1.007968
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu AHK
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[15]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày 08/11/2019 của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công (Trung Quốc) ký ngày 28/3/2018 tại
Liên bang Mi-an-ma;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
16
|
1.008361
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[16]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba ký ngày 09/11/2018 tại Việt Nam;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
17
|
1.001274
|
Cấp
Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ (CNM)
|
-
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp CNM được
thông báo trên hệ thống. Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị cấp CNM và đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng
bản giấy đối với trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa
chỉ www.ecosys.gov.vn;
-
Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp CNM đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp thương nhân nộp trực tiếp hồ
sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O;
-
Trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị
cấp CNM đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư đối với trường hợp thương
nhân gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
Không quy định
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
18
|
1.013642
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu GSTP
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[17]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
-
Hiệp định Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu ngày 12/4/1988;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
19
|
1.013643
|
Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu BR9
|
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+)
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+)
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ
chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
-
Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện,
trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
30.000 đồng/bộ[18]
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O);
-
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
-
Nghị định số 67 ngày 05/11/2018 của Bộ Nông nghiệp Brazil;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
20
|
1.000366
|
Cấp
Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
|
-
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ
quan có thẩm quyền thông báo trên hệ thống eCoSys:
(i)
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, đề nghị thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
(ii)
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đề nghị Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đăng ký hồ
sơ thương nhân đi kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân theo quy
định tại Thông tư số 39/2018/TT-BCT.
-
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan có thẩm
quyền, Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân đi kiểm tra
thực tế năng lực sản xuất của thương nhân hoặc nhà sản xuất liên quan.
-
Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất kiểm tra thực tế năng lực sản
xuất của thương nhân, Tổ chức cấp C/O cập nhật kết quả kiểm tra trên hệ thống
eCoSys.
-
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày Tổ chức cấp C/O cập nhật kết quả kiểm
tra trên hệ thống eCoSys, cơ quan có thẩm quyền:
-
Cấp Văn bản chấp thuận kèm theo mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho
thương nhân;
-
Không cấp Văn bản chấp thuận bằng văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất của thương
nhân theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Thông tư số 19/2020/TTBCT ngày
14/8/2020 đối với Nhà xuất khẩu đủ điều kiện đã tham gia cơ chế thí điểm.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
Không quy định
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày 06/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương quy định
việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương
mại hàng hóa ASEAN;
-
Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương
mại hàng hóa ASEAN;
-
Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 10/9/2014 về việc gia nhập Bản ghi nhớ thực hiện
dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 trong khuôn khổ ASEAN;
-
Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định
thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại
Việt Nam;
-
Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương
mại hàng hóa ASEAN;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
21
|
1.008882
|
Cấp
sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong
ASEAN
|
-
Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa, trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và
cập nhật kết quả kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân.
-
Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo
xuất xứ hàng hóa, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ của thương nhân.
|
-
Trực tuyến tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công
Thương, địa chỉ: www.ecosys.gov.vn
-
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận cấp C/O của Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế, địa chỉ: Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy, xã Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang
|
Không quy định
|
-
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
-
Thông tư số 39/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 Quy định kiểm tra, xác
minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu;
-
Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương
mại hàng hóa ASEAN;
-
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
-
Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
-
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
-
Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định
thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại
Việt Nam;
-
Những bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
2. Danh mục
thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ TTHC
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
TTHC CẤP TỈNH
|
|
I
|
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
|
|
1
|
1.001298
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước
quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
|
Thông tư số 26/2026/TT BCT
ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
2
|
1.001370
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hoá (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu
chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng
khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa
|
|
3
|
1.001380
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hoá (C/O) cấp sau
|
|
II
|
Lĩnh vực: Quản lý lao động
ngoài nước
|
|
1
|
1.005132
|
Đăng ký hợp đồng nhận lao động
thực tập dưới 90 ngày
|
Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
|
|
III
|
Lĩnh vực: Lao động, tiền
lương
|
|
1
|
2.001955
|
Đăng ký nội quy lao động của
doanh nghiệp
|
Nghị định số 129/2025/NĐ CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
|
[1] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[2] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[3] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[4] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[5] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[6] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[7] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[8] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[9] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[10]
Quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng
lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[11]
Quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng
lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[12]
Quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng
lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[13]
Quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng
lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[14] Quy
định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[15]
Quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng
lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[16]
Quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng
lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[17]
Quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng
lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
[18]
Quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng
lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BTC).
Quyết định 2147/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Khu kinh tế áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2147/QĐ-UBND ngày 27/08/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Khu kinh tế áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/08/2026
Hợp nhất: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2026
Ban hành:
02/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2026
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2026
Ban hành:
16/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
18
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|