|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
104/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 06
tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC CHI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG ỦY XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 04/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động của Đảng
Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 491/TTr-UBND ngày 25 tháng 9 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết Quy định một số nội
dung, mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 271/BC-KTNS ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Ban Kinh
tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
Quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường, đặc khu
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung, mức chi hoạt
động của đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức
cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng (nếu có) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
theo Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương
Đảng về một số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đảng ủy xã, phường, đặc khu.
b) Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng
ủy xã, phường, đặc khu.
c) Đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng
ở những nơi có đặc điểm riêng (nếu có).
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. “Tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ
sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng” là tổ chức đảng không thuộc hệ thống
hành chính, do cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định thành lập theo quy định của
Trung ương.
2. “Nghị quyết của cấp ủy” là nghị quyết của cấp ủy
về các vấn đề cụ thể, giải pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc
phòng ở địa phương hoặc xử lý các vấn đề có tính chất đặc thù phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nghị quyết nhằm thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân cấp; nghị quyết thí điểm các chính sách theo quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3. “Đề án, quy chế, quy định” là các văn bản được cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo Quy định số 399-QĐ/TW ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản
của Đảng.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Các nhiệm vụ về xây dựng và thẩm định văn bản tại
Điều 4; các đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng
năm); các đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo, giải quyết
khiếu nại kỷ luật đảng phải được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chủ trì bằng
văn bản.
2. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thuộc dự toán
ngân sách của cấp nào thì cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước. Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách xã, phường, đặc khu bố trí trong dự
toán chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể của đảng ủy xã, phường, đặc khu và
các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy xã, phường, đặc khu. Hằng
năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, Văn phòng Đảng ủy xã, phường, đặc
khu xây dựng dự toán kinh phí của đơn vị cấp mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp
để cân đối, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo khả năng
cân đối ngân sách địa phương.
Nội dung chi tại Nghị quyết này thuộc nguồn kinh
phí giao không thực hiện tự chủ. Các nội dung chi không quy định tại Nghị quyết
này thì thực hiện theo Quy định số 113-QĐ/VPTW và quy định hiện hành của Đảng,
Nhà nước.
3. Mức chi trong Nghị quyết này là mức chi tối đa.
Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng, thẩm định văn bản;
đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng
quyết định mức chi cụ thể cho từng nội dung, nhiệm vụ; quy định cụ thể trong
quy chế chi tiêu nội bộ hoặc văn bản quy định của cơ quan theo nguyên tắc không
vượt quá mức chi quy định tại Nghị quyết này và không vượt quá dự toán chi quản
lý hành chính, Đảng, đoàn thể được giao; có trách nhiệm bảo đảm việc quản lý, sử
dụng kinh phí tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ và đáp ứng
nhu cầu thực tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ; tuân thủ các quy định về
giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; không để
xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong sử dụng ngân sách.
Điều 4. Chi xây dựng và thẩm định
văn bản trình đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy ban hành
1. Chi xây dựng văn bản
Văn bản trình đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy là nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án hoặc không xây dựng đề án. Đối với
văn bản trình qua nhiều cấp thì được áp dụng mức chi xây dựng văn bản trình cấp
cao nhất.
a) Đối với văn bản mới (hoặc văn bản thay thế)
Văn bản do đảng ủy quyết định ban hành:
- Nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp
có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản; trường
hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 16.000.000 đồng/văn bản.
- Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện:
Mức chi tối đa 16.000.000 đồng/văn bản.
Văn bản do ban thường vụ đảng ủy quyết định ban
hành:
- Nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp
có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 16.000.000 đồng/văn bản; trường
hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 12.000.000 đồng/văn bản.
- Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện:
Mức chi tối đa 12.000.000 đồng/văn bản.
b) Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung
Tùy theo nội dung, phạm vi sửa đổi, mức chi tối đa
bằng 60% mức chi được quy định tại điểm a khoản này.
c) Mức chi quy định tại điểm a và điểm b khoản này
là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành, bao gồm một số nội dung, nhiệm
vụ cụ thể sau:
Đối với xây dựng nghị quyết, quy chế, quy định, bao
gồm: Dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án), dự thảo báo cáo
chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị
quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình nếu có).
Đối với xây dựng quyết định phê duyệt ban hành đề
án để thực hiện bao gồm: Dự thảo đề án, dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng
hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt đề án,
báo cáo giải trình nếu có).
Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho công
tác xây dựng văn bản tại điểm này: Họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy
định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi
văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao,
phát hành tài liệu; chi bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí
và các nội dung chi cần thiết khác.
d) Trường hợp văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội
dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, Văn phòng đảng ủy phối hợp
với các cơ quan liên quan báo cáo ban thường vụ đảng ủy đề nghị Hội đồng nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định.
Mức chi quy định tại điểm d khoản này là mức khoán
chi đến khi văn bản được ban hành. Nội dung, nhiệm vụ cụ thể theo quy định tại tiết a, b, c, d điểm 1.4 khoản 1 Điều 5 Quy định số 113-QĐ/VPTW.
2. Chi thẩm định văn bản (bao gồm: Nghị quyết, quy
chế, quy định, đề án)
a) Mức chi
Văn bản trình đảng ủy:
- Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định:
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 6.000.000
đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 4.800.000 đồng/văn
bản.
- Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để
thực hiện: Mức chi tối đa 4.800.000 đồng/văn bản.
Văn bản trình ban thường vụ đảng ủy:
- Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định:
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 4.800.000
đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 4.000.000 đồng/văn
bản.
- Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để
thực hiện: Mức chi tối đa 4.000.000 đồng/văn bản.
Đối với văn bản chỉ thực hiện nhiệm vụ thẩm định về
thẩm quyền và thể thức văn bản, mức chi tối đa bằng 30% tổng mức chi thẩm định
văn bản nêu trên.
b) Mức chi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này là
mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành. Sản phẩm của thẩm định văn bản nêu
trên gồm: Báo cáo thẩm định, ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc thể hiện tại
biên bản họp thẩm định.
c) Trường hợp thẩm định văn bản có phạm vi nghiên cứu
rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực cần thuê chuyên
gia, Văn phòng đảng ủy phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo ban thường vụ
đảng ủy đề nghị Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
Sản phẩm thuê chuyên gia là chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản
họp.
d) Kinh phí thẩm định do cơ quan được giao nhiệm vụ
(bằng văn bản của cấp có thẩm quyền) chủ trì thẩm định chi.
3. Cán bộ, công chức khi tham gia các đoàn công tác
theo các chương trình, đề án được cơ quan chủ trì chương trình, đề án chịu
trách nhiệm thanh toán chi phí đi lại. Trường hợp thành viên đoàn không đi tập
trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh
toán chi phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người tham gia đoàn công
tác theo các chương trình, đề án thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê
phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác theo quy định hiện hành.
Điều 5. Chi xây dựng một số văn
bản khác trình đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy
1. Xây dựng chương trình làm việc toàn khóa, báo
cáo tổng kết nhiệm kỳ của đảng ủy: Mức chi tối đa 12.000.000 đồng/chương
trình/báo cáo.
2. Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn
khóa của đảng ủy; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác kiểm tra, giám sát; báo cáo
tổng kết nhiệm kỳ công tác tài chính đảng; báo cáo sơ kết, tổng kết chỉ thị,
nghị quyết của Thành ủy: Mức chi tối đa 6.000.000 đồng/chương trình/báo cáo.
3. Xây dựng các báo cáo, bao gồm: Báo cáo sơ kết, tổng
kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của đảng ủy; báo cáo tổng kết
năm của đảng ủy; báo cáo tổng kết năm công tác kiểm tra, giám sát của đảng ủy;
báo cáo công tác tài chính đảng hằng năm của đảng ủy: Mức chi tối đa 3.600.000
đồng/báo cáo.
4. Xây dựng chương trình làm việc năm của đảng ủy:
Mức chi tối đa 2.800.000 đồng/chương trình.
5. Xây dựng chỉ thị, kết luận, chương trình hành động,
kế hoạch thực hiện nghị quyết của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy: Mức chi tối
đa 2.000.000 đồng/văn bản.
Điều 6. Chi phục vụ hoạt động của
các đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm); các
đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại
kỷ luật đảng được thành lập theo quyết định của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy
1. Mức chi
a) Đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ
chức đảng và đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp dưới quản lý, mức chi tối đa
12.000.000 đồng/đoàn (tổ).
b) Đoàn giải quyết tố cáo, mức chi tối đa 8.000.000
đồng/đoàn (tổ).
c) Đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm
tra, giám sát hằng năm); đoàn giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng, mức chi tối đa
6.400.000 đồng/đoàn (tổ).
2. Nội dung chi bao gồm
a) Xây dựng chương trình gồm: Quyết định thành lập
đoàn (bao gồm cả kế hoạch và nội dung), đề cương kiểm tra, giám sát; giải quyết
tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
b) Xây dựng báo cáo kết quả, thông báo kết luận kiểm
tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
c) Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố
cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
3. Kinh phí chi phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm
tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng do cơ quan
được giao nhiệm vụ chủ trì chi. Cán bộ, công chức khi tham gia các đoàn kiểm
tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng (đoàn công
tác liên ngành, liên cơ quan) được cơ quan chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm
thanh toán chi phí đi lại. Trường hợp thành viên đoàn không đi tập trung theo
đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán chi
phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người tham gia đoàn kiểm tra, giám
sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng thanh toán tiền phụ cấp
lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác theo
quy định hiện hành.
Điều 7. Chi trang phục
1. Ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng
bộ xã, phường, đặc khu; cán bộ, công chức, người lao động đang làm việc trong
các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy cấp xã được hỗ trợ tiền
may trang phục, mức chi 500.000 đồng/người/năm. Riêng trường hợp là Ủy viên Ban
Chấp hành Đảng bộ thành phố hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thì thực hiện
theo chế độ quy định cho chức danh đó. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng
được hưởng chế độ hỗ trợ trang phục thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
2. Chế độ trang phục đối với người làm công tác cơ
yếu thực hiện theo quy định hiện hành; không áp dụng quy định tại Điều này.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
06 tháng 10 năm 2026.
2. Đối với nội dung chi của nhiệm vụ đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng
theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời
gian thực hiện nhiệm vụ.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố; Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực
hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ
chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp gặp khó
khăn, vướng mắc, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền; trường hợp cần sửa
đổi, bổ sung trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng
10 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã,
đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PTTH Đà Nẵng, Chuyên đề CATP ĐN,
Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố,
Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|