|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM
PHỤC VỤ
HÀNH
CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 707/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 5
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG
TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử ngày 22/6/2023; Luật
Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại văn bản số 3167/SYT-VP ngày 11/04/2026 về việc ban hành Quyết định Phê duyệt
phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực
Y tế thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết
định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết
02 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc
lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu
trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế và các cơ
quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì,
phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Y tế hoàn thành việc
tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều
2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Y tế, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn
Phúc
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo
Quyết định số: 707/QĐ-TTPVHCC ngày 15 tháng 5 năm 2026 bcủa Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cấp giải quyết
|
|
1.
|
1.009249
|
Xét tặng giải thưởng Hải
Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền
|
Cấp
Tỉnh
|
|
2.
|
1.009346
|
Xét tặng giải thưởng Đặng
Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng
|
Cấp
Tỉnh
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG
ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo
Quyết định số: 707/QĐ-TTPVHCC ngày 15 tháng 5 năm 2026 bcủa Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ
tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh,
hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ
đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 ;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện
Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Thi đua, khen
thưởng hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch vụ công trực tuyến một phần do quy
trình cũ còn vướng mắc ở khâu thẩm định hoặc yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua
đánh giá, các thủ tục này có khả năng nâng cấp lên mức độ toàn trình thông qua
việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy
sang định dạng văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa
các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc xuất
trình hồ sơ trực tiếp.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực
tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải q
uyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì
hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải thực
hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực
hiện việc thẩm định, giả i quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến
như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ
sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây
lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Xét tặng giải
thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền
1.1. Mã thủ tục: 1.009249
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Y tế.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: 6.000.000 đồng/lần
thẩm định/01 hồ sơ.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể
cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác
có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề xuất của đơn
vị có cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông.
|
03
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải file
lên hệ thống
|
Kho
dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
|
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau:
|
|
2.
|
Biên bản Hội nghị toàn thể
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của đơn vị có cá nhân đề xuất
xét tặng
|
03
|
|
|
|
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có chứng
thực[2]
- Bản sao điện tử [3]
|
|
3.
|
Đơn đề nghị xét tặng giải
thưởng Hải Thượng Lãn Ông
|
03
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ
sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
4.
|
Bản báo cảo thành tích:
Bảo cáo thành tích phải nêu rõ việc chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, quả trình hành nghề và thâm niên công tác, năng
lực và thành tích trong công tác y dược cổ truyền có xác nhận của đơn vị công
tấc. Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xắc,
trung thực và tính pháp lý của hồ sơ đề nghị xét tặng (Bản chính) (Mẫu số 01
- Phụ lục 02)
|
03
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải file
lên hệ thống
|
|
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
- Bản sao điện tử
|
|
5.
|
Các giấy tờ chứng nhận
hoặc chứng minh đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 của Thông tư này (bản sao
công chứng hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nghiệm thu, giới thiệu)
|
|
03
|
Cá nhân/Tổ chức tải file
lên hệ thống
|
|
6.
|
Giấy giới thiệu của cơ
quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng giải thưởng. Các tổ chức chịu hoàn
toàn trách nhiệm về việc đề xuất cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng (bản
chính)
|
03
|
|
|
7.
|
Giấy xác nhận của đơn vị
có thẩm quyền về thời gian công tác, năng lực chuyên môn và đạo đức hành nghề
của cá nhân theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này (bản chính)
|
03
|
|
- Việc rà soát và quy định thành
phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã
tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong
các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử
dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó,
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa
thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ
sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có
giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu
trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá
nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan
hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi
sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này
tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực
tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá
nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá
nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Thanh toán phí, lệ
phí trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá
nhân.
- Nội dung thực hiện: Ngay sau khi
hoàn tất việc khai báo và đính kèm hồ sơ, hệ thống sẽ tự động tính toán mức
phí, lệ phí phải nộp dựa trên quy định của từng loại thủ tục hành chính. Người
thực hiện tiến hành thanh toán trực tuyến thông qua Cổng thanh toán tập trung
của Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc các nền tảng thanh toán điện tử được tích
hợp (như tài khoản ngân hàng, ví điện tử, mã QR). Hệ thống sẽ xác nhận trạng
thái thanh toán theo thời gian thực và tự động cấp biên la i điện tử cho tổ
chức. Việc hoàn tất nghĩa vụ tài chính là điều kiện bắt buộc để hồ sơ được
chính thức gửi đến cơ quan có thẩm quyền và chuyển sang bước tiếp nhận.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các
thủ tục hành chính mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc nộp hồ sơ bản chính (để
phục vụ việc lưu trữ hồ sơ giấy), phương án tái cấu trúc quy trình được thực
hiện theo một trong hai cách thức sau:
1. Cách thức một: Người thực hiện
thủ tục tiến hành nộp hồ sơ trực tuyến thông qua việc gửi bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) hoặc ảnh chụp từ bản chính để làm căn cứ cho cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử. Trước
khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả, bộ phận chuyên môn thông
báo yêu cầu người nộp hồ sơ chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính công ích) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chi ếu, xác
minh tính xác thực theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Cách thức hai: Thực hiện lộ trình
chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ
liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính (đáp ứng
điều kiện về tính toàn vẹn và khả năng truy cập theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử) để người dân thực hiện thủ tục trực tuyến toàn trình từ khâu
nộp hồ sơ đến khâu nhận kết quả.
Bước 4: Xác thực dữ liệu, thẩm định
và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc
kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ
với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định
danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ
liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện,
cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử
(vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự
động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 6: Cập nhật trạng thái và tái
sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá
nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán
bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ
chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu
cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự
động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu
nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. Thủ tục: Xét tặng giải
thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng
2.1. Mã thủ tục: 1.009346
2.2. Cơ quan thực hiện:
- Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp
cơ sở (Quy định tại Điều 12 Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020);
- Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp
Bộ (Quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020).
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.4. Phí/lệ phí: Không.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể
cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác
có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình của đơn vị theo
mẫu số 1a quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2020/TT BYT
ngày 02/12/2020
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ
sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về dân cư
|
Tờ trình/Báo cáo dưới dạng
E- Form điện tử
|
|
2.
|
Báo cáo thành tích của tổ
chức theo mẫu số 1b, cá nhân theo mẫu số 2a quy định tại Phụ lục 2 kèm theo
Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020
|
|
x
|
|
3. Các hồ sơ liên quan quy
định tại của Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020 (bản sao có chứng
thực), bao gồm:
|
|
3.1.
|
a) Quyết định hoặc giấy
chứng nhận phong tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú. Nhà giáo Ưu tú. Chiến sỹ
thi đua toàn quốc: các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác có liên
quan
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải file
lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
|
|
3.2.
|
b) Giấy chứng nhận của cơ
quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến; Quyết định, biên bản nghiệm thu
đề tài nghiên cứu khoa học: trang bìa sách có ghi tên tác giả và nhà xuất bản
|
|
x
|
- Bản sao điện tử có chứng
thực
- Bản sao điện tử
|
|
3.3.
|
c) Quyết định thành lập
Ban soạn thảo, Tổ biên tập và văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm
quyền ký ban hành
|
|
x
|
|
3.4.
|
d) Văn bản xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền hoặc các giấy tờ pháp lý chứng minh về thời gian công tác
tại chiến trường B, C, K; chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới
phía Bắc, quân tình nguyện Việt Nam tại Lào, Campuchia và biên giới, biển
đảo; vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
|
|
x
|
|
3.5.
|
d) Văn bản đề xuất của các
tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng. Xác
nhận của Bộ trưởng Bộ Y tế (qua Vụ Hợp tác quốc tế) về những đóng góp, cống
hiến của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho lĩnh vực Y tế dự phòng Việt Nam.
Các văn bản, minh chứng về quá trình công tác, cống hiến của cá nhân công tác
tại các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
|
|
x
|
|
3.6.
|
e) Các văn bản, tài liệu
liên quan khác (Nếu có)
|
|
x
|
|
4.
|
Biên bản Hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động của đơn vị theo mẫu số 1c, biên bản
kiểm phiếu đối với tổ chức theo mẫu 1d và cá nhân theo mẫu số 2b quy định tại
Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020
|
|
x
|
Điện tử hóa thành phần hồ
sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về dân cư
|
Biên bản dưới dạng E- Form
điện tử
|
- Việc rà soát và quy định thành
phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã
tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong
các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử
dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó,
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa
thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ
sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có
giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu
trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá
nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan
hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi
sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này
tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực
tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá
nhân.
- Nội dung thực hiện Tổ chức, cá
nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc
gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC);
tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh
nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người
dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử
hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các n ội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các
thủ tục hành chính mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc nộp hồ sơ bản chính (để
phục vụ việc lưu trữ hồ sơ giấy), phương án tái cấu trúc quy trình được thực
hiện theo một trong hai cách thức sau:
1. Cách thức một: Người thực hiện
thủ tục tiến hành nộp hồ sơ trực tuyến thông qua việc gửi bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) hoặc ảnh chụp từ bản chính để làm căn cứ cho cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ t rên môi trường điện tử. Trước
khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả, bộ phận chuyên môn thông
báo yêu cầu người nộp hồ sơ chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính công ích) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối c hiếu, xác
minh tính xác thực theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Cách thức hai: Thực hiện lộ trình
chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính (đáp ứng điều
kiện về tính toàn vẹn và khả năng truy cập theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử) để người dân thực hiện thủ tục trực tuyến toàn trình từ khâu nộp
hồ sơ đến khâu nhận kết quả.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định
và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc
kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ
với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định
danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ
liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi
trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều
kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư
điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự
động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái
sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá
nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán
bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên
môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người
dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ
liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát
sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo,
trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự
động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu
nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người
dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại,
chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi
lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc
“một lần khai báo”) giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện
trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo
dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu
rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ
liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết
quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các
giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan
có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả
giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung,
Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn
trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển
sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút
ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận
một cửa
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối
lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa
và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp
nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi
tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng
dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử
toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành
phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh
nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm
thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Chi phí tuân thủ
trước tái cấu trúc
|
Chi phí tuân thủ
sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công
tác y dược cổ truyền
|
73.320.000 ₫
|
66.160.000 ₫
|
|
2
|
Xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng
|
14.090.000 ₫
|
7.700.000 ₫
|
|
Tổng cộng
|
87.410.000₫
|
73.860.000₫
|
|
Chi phí tiết kiệm được
sau
tái cấu trúc
|
13.550.000₫
(Tiết kiệm: 15,50%)
|
*
Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai
a) Giai đoạn triển khai thí điểm
(nếu có)
b) Giai đoạn triển khai chính thức
2. Trách nhiệm thực hiện
a. Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan thực
hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng
dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và
hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra
thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy
định của pháp luật).
b. Sở Y tế:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện
tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn
trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với
hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả
theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định
của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố và Sở Y tế hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố
với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
d. Các cơ quan, đơn vị có liên quan
khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác
và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được
thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo
tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ LỤC III
BẢNG
TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 707/QĐ-TTPVHCC ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Thủ tục: Xét tặng giải
thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề xuất của đơn
vị có cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Biên bản Hội nghị toàn thể
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của đơn vị có cá nhân đề xuất
xét tặng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Sơ yếu lý lịch theo quy
định
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Bản báo cảo thành tích:
Bảo cáo thành tích phải nêu rõ việc chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, quả trình hành nghề và thâm niên công tác, năng
lực và thành tích trong công tác y dược cổ truyền có xác nhận của đơn vị công
tấc. Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xắc,
trung thực và tính pháp lý của hồ sơ đề nghị xét tặng (Bản chính) (Mẫu số 01
- Phụ lục 02)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Các giấy tờ chứng nhận
hoặc chứng minh đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 của Thông tư này (bản sao
công chứng hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nghiệm thu, giới thiệu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Giấy giới thiệu của cơ
quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng giải thưởng. Các tổ chức chịu hoàn
toàn trách nhiệm về việc đề xuất cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng (bản
chính)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Giấy xác nhận của đơn vị
có thẩm quyền về thời gian công tác, năng lực chuyên môn và đạo đức hành nghề
của cá nhân theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này (bản chính)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết
quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
6.000.000
|
0
|
6.000.000
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng
xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1)
+ (2) + (3) + (4)
|
7.332.000
₫
|
6.616.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân
thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực hiện
TTHC 1 năm
|
73.320.000
₫
|
66.160.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau khi
tái cấu trúc
|
7.160.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 9,77%)
|
2. Thủ tục: Xét tặng giải
thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
9
|
77.000
|
9
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình của đơn vị theo
mẫu số 1a quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2020/TT BYT
ngày 02/12/2020
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Báo cáo thành tích của tổ
chức theo mẫu số 1b, cá nhân theo mẫu số 2a quy định tại Phụ lục 2 kèm theo
Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Quyết định hoặc giấy chứng
nhận phong tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú. Nhà giáo Ưu tú. Chiến sỹ thi đua
toàn quốc: các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác có liên quan
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Giấy chứng nhận của cơ
quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến; Quyết định, biên bản nghiệm thu
đề tài nghiên cứu khoa học: trang bìa sách có ghi tên tác giả và nhà xuất bản
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Quyết định thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập và văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền
ký ban hành
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền hoặc các giấy tờ pháp lý chứng minh về thời gian công tác
tại chiến trường B, C, K; chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới
phía Bắc, quân tình nguyện Việt Nam tại Lào, Campuchia và biên giới, biển
đảo; vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Văn bản đề xuất của các tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam có tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng. Xác nhận
của Bộ trưởng Bộ Y tế (qua Vụ Hợp tác quốc tế) về những đóng góp, cống hiến
của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho lĩnh vực Y tế dự phòng Việt Nam. Các
văn bản, minh chứng về quá trình công tác, cống hiến của cá nhân công tác tại
các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Các văn bản, tài liệu liên
quan khác (Nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
9
|
Biên bản Hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động của đơn vị theo mẫu số 1c, biên bản
kiểm phiếu đối với tổ chức theo mẫu 1d và cá nhân theo mẫu số 2b quy định tại
Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết
quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng
xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1)
+ (2) + (3) + (4)
|
1.409.000
₫
|
770.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân
thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực hiện
TTHC 1 năm
|
14.090.000
₫
|
7.700.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau khi
tái cấu trúc
|
6.390.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 45,35%)
|
|
|
|
|
|
|
|