|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
86/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 06
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN
KHÍCH, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13 được sửa đổi, bố sung một số điều bởi Luật số 21/2017/QH14 và Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dược số
105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14 và Luật số
44/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-СР của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 183/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
294/2026/NĐ-CP của Chính phủ về Tổ hợp tác;
Căn cứ Nghị định số
42/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
21/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số
chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số
chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Nghị quyết số
1268-NQ/ĐU ngày 30/9/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
ban hành Quyết định Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh
Lào Cai;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 807/TTr- SNNMT ngày 17/9/2026 về dự thảo
Quyết định Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích,
hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào
Cai;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích,
hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
trình tự, thủ tục, hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng theo quy định của Luật
Lâm nghiệp trong việc tổ chức thực hiện các chính sách theo Nghị quyết số
21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một
số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 11/8/2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình,
cá nhân, chủ rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp có liên quan đến việc tổ chức
thực hiện các chính sách theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND và Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
Điều 3.
Trình tự lập, giao dự toán kinh phí hỗ trợ hằng năm
1. Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của tỉnh và định hướng phát triển
sản xuất của địa phương; đồng thời chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho phòng hoặc đơn vị
sự nghiệp trực thuộc chủ trì tham mưu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn quản lý (sau đây gọi tắt là cơ
quan được giao nhiệm vụ), phối hợp với các thôn, bản, tổ dân phố hướng dẫn
lập hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách (thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng
ký tham gia thực hiện chính sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, quy định
trong văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện chính sách hằng năm trên địa bàn).
2. Trên cơ sở dự án, phương án
được thẩm định đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định này, Ủy
ban nhân dân cấp xã lập đề nghị giao kinh phí thực hiện chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn quản
lý gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 05 tháng 11 hằng năm (năm trước
năm kế hoạch).
3. Căn cứ đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, thẩm định nhu cầu kinh
phí thực hiện chính sách gửi Sở Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh,
Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ, giao bổ sung dự toán
kinh phí thực hiện chính sách trước ngày 31 tháng 12 hằng năm (năm trước năm kế
hoạch).
4. Điều chỉnh, bổ sung dự toán
căn cứ nhu cầu đề nghị hỗ trợ phát sinh trong năm, kết quả thực hiện chính sách
và tình hình sử dụng dự toán kinh phí được giao, Ủy ban nhân dân cấp xã rà
soát, xác định nhu cầu điều chỉnh, bổ sung kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp
nhu cầu điều chỉnh, bổ sung kinh phí của các địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung dự toán kinh
phí theo quy định.
Điều 4.
Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hỗ trợ kinh phí thực hiện
chính sách
1. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia
thực hiện chính sách:
a) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng:
Đối tượng hỗ trợ (Chủ rừng theo
quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14) nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ
quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua Bộ phận Một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (sau đây gọi tắt là Bộ phận Một cửa) bằng
hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Thành phần hồ sơ bao gồm: Bản chính đơn đăng ký tham gia (theo Mẫu số 01 kèm
theo Quyết định này); bản sao phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược
liệu trong rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 32đ, Điều
32e Mục 4a Chương II Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
183/2025/NĐ-CP (diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc địa bàn quản lý của xã,
phường nào thì xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng theo địa bàn quản lý của xã, phường đó); bản sao hợp đồng thuê môi
trường rừng (áp dụng đối với trường hợp thuê môi trường rừng);
b) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
thực hiện dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo quy định
của Luật Đầu tư), đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách của cộng đồng dân
cư, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân:
Đối tượng hỗ trợ là tổ chức,
doanh nghiệp, hợp tác xã: Nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp
xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch
vụ bưu chính. Thành phần hồ sơ là bản chính bao gồm: Đơn đăng ký tham gia thực
hiện chính sách (theo mẫu số 01 kèm theo Quyết định này); dự án phát triển sản
xuất (theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này);
Đối tượng hỗ trợ là cộng đồng
dân cư, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân: Nộp 01 bản chính đơn đăng ký tham gia
thực hiện chính sách (theo mẫu số 01 kèm theo Quyết định này) đến cơ quan được Ủy
ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện
tử hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
thực hiện dự án phát triển sản xuất thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu
tư (theo quy định của Luật Đầu tư): Đối tượng hỗ trợ nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ
quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua
môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thành phần hồ sơ là bản chính
bao gồm: Đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách (theo mẫu số 01 kèm theo Quyết
định này), hồ sơ dự án được lập và thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Tờ
trình đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án (theo Mẫu số 03
kèm theo Quyết định này).
2. Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
chính xác theo quy định: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ thời
điểm tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại
Bộ phận Một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan được giao
nhiệm vụ;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ
thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ
sơ tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định;
c) Trường hợp từ chối nhận hồ
sơ: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa lập
Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
3. Thẩm định hồ sơ đăng ký tham
gia thực hiện chính sách:
a) Tổng hợp, phân loại, hoàn
thiện hồ sơ đề nghị thẩm định
Cơ quan được giao nhiệm vụ có
trách nhiệm tiếp nhận và thụ lý hồ sơ được chuyển đến từ Bộ phận Một cửa, cụ thể:
- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
thực hiện dự án phát triển sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và hồ
sơ đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu
trong rừng của chủ rừng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân
loại hồ sơ theo nội dung chính sách hỗ trợ và chuyển hồ sơ đến Tổ thẩm định do Ủy
ban nhân dân cấp xã thành lập (thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thẩm định
của cơ quan được giao nhiệm vụ; đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách của tổ
chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ rừng; hồ sơ dự án phát triển sản xuất của tổ
chức, doanh nghiệp, hợp tác xã; hồ sơ đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng của chủ rừng);
- Đối với đơn đăng ký tham gia
thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của cộng đồng dân cư, tổ hợp
tác, hộ gia đình, cá nhân: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ
ngày kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp xã, cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, hoàn
thành việc xây dựng phương án phát triển sản xuất của địa phương (theo mẫu số
04 kèm theo Quyết định này) và chuyển hồ sơ đến Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân
cấp xã thành lập. Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan
được giao nhiệm vụ; đơn đăng ký của tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân; dự thảo
phương án kèm theo dự toán và danh sách đối tượng hưởng hỗ trợ;
b) Tổ thẩm định:
Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập
Tổ thẩm định hồ sơ dự án, phương án thuộc địa bàn quản lý. Thời gian hoạt động
của Tổ thẩm định theo năm hoặc hằng năm do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Thành phần tổ thẩm định gồm: Tổ
trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ; các thành viên là lãnh đạo
và công chức, viên chức chuyên môn của các phòng, ban, đơn vị có liên quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các đoàn thể chính trị cấp xã tham gia Tổ thẩm định. Trường hợp cần thiết, Ủy
ban nhân dân cấp xã mời đại diện các sở, ngành có liên quan, các chuyên gia hoặc
những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với nội dung dự án,
phương án tham gia Tổ thẩm định.
c) Nội dung thẩm định:
- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng: Căn
cứ phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, Tổ thẩm định đánh giá sự phù hợp về nguyên tắc, điều kiện,
đối tượng hỗ trợ, dự toán chi phí xây dựng phương án, nội dung đề nghị hỗ trợ,
kinh phí đề nghị hỗ trợ;
- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
dự án, phương án phát triển sản xuất (sản xuất giống; phát triển vùng nguyên liệu
cây trồng, vật nuôi; chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng vùng nguyên liệu cây trồng;
cấp mã số vùng trồng; xây dựng cơ sở giết mổ động vật; xây dựng cơ sở bảo quan,
chế biến sản phẩm): Sự cần thiết, mục tiêu, quy mô của dự án, phương án phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch, điều kiện thực tiễn của địa phương, phù hợp với nguyên
tắc, điều kiện, đối tượng hỗ trợ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định; nhiệm vụ,
giải pháp của dự án, phương án bảo đảm tính khả thi; phù hợp về dự toán chi phí
thực hiện dự án, phương án, nội dung đề nghị hỗ trợ, kinh phí đề nghị hỗ trợ;
đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án, phương án. Riêng đối với dự
án do tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất, phải đánh giá thêm năng lực của
chủ dự án về tư cách pháp lý, kinh nghiệm quản lý dự án, năng lực tài chính, tổ
chức bộ máy và khả năng đáp ứng các yêu cầu pháp luật liên quan (PCCC, Môi trường,
Quốc phòng an ninh);
- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
dự án, phương án phát triển sản xuất (xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh): Tổ thẩm
định đánh giá sự phù hợp về nguyên tắc, điều kiện, đối tượng hỗ trợ; dự toán
chi phí lấy mẫu, xét nghiệm, kiểm tra hiệu giá bảo hộ của vắc xin đã tiêm phòng
hoặc mầm bệnh lưu hành tại các cơ sở chăn nuôi; nội dung đề nghị hỗ trợ, kinh
phí đề nghị hỗ trợ;
- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
phương án phát triển sản xuất (phát triển sản phẩm OCOP): Tổ thẩm định đánh giá
sự phù hợp về nguyên tắc, điều kiện, đối tượng hỗ trợ, nội dung đề nghị hỗ trợ,
kinh phí đề nghị hỗ trợ.
d) Thời hạn thẩm định: Trong thời
hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định. Tổ
thẩm định hoàn thành công tác thẩm định, gửi báo cáo kết quả thẩm định đến cơ
quan đề nghị thẩm định.
4. Tổng hợp, lập Tờ trình đề
nghị giao kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn quản lý:
a) Đối với hồ sơ đăng ký tham
gia thực hiện chính sách được thẩm định đạt yêu cầu: Trong thời hạn không quá
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định, cơ
quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp
xã Tờ trình đề nghị giao kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ
trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn quản lý (theo mẫu
số 05 kèm theo Quyết định này);
b) Đối với hồ sơ đăng ký tham
gia thực hiện chính sách được thẩm định không đạt yêu cầu: Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định,
cơ quan được giao nhiệm vụ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Văn bản nêu
rõ lý do hồ sơ không đạt yêu cầu.
5. Phê duyệt dự toán kinh phí hỗ
trợ thực hiện chính sách:
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kinh phí thực hiện
chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
của Ủy ban nhân dân tỉnh và căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ dự án, phương án (tờ
trình của cơ quan được giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm định dự án, phương án của Tổ
thẩm định và các thành phần hồ sơ dự án, phương án theo quy định), Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định:
- Phê duyệt phương án sản xuất
và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án phát triển sản xuất của địa
phương (theo mẫu số 06 kèm theo Quyết định này);
- Phê duyệt dự toán kinh phí hỗ
trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã;
dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược
liệu trong rừng của chủ rừng (theo mẫu số 07 kèm theo Quyết định này).
Điều 5. Thực
hiện hoạt động phát triển sản xuất, nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ
1. Tổ chức thực hiện hoạt động
phát triển sản xuất
Căn cứ nguyên tắc, điều kiện, nội
dung chính sách hỗ trợ và các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, đối tượng
thực hiện chính sách tổ chức thực hiện các nội dung đầu tư phát triển sản xuất
theo quy định:
a) Đối với hỗ trợ xây dựng
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng: Trên cơ sở
phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ rừng triển khai thực hiện các
giải pháp bảo đảm đáp ứng điều kiện đạt tối thiểu 10% diện tích của phương án
được tổ chức triển khai thực hiện phát triển dược liệu trong rừng;
b) Đối với các dự án, phương án
phát triển sản xuất: Sau khi có Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực
hiện chính sách của Ủy ban nhân dân cấp xã, đối tượng đăng ký tham gia thực hiện
chính sách bắt đầu tổ chức thực hiện các nội dung đầu tư phát triển sản xuất
theo nội dung đăng ký (không nghiệm thu, hỗ trợ đối với các nội dung đã đầu tư
trước ngày có Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách
của Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Nghiệm thu khối lượng hoàn
thành của dự án, phương án a) Hội đồng nghiệm thu:
Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập
Hội đồng nghiệm thu dự án, phương án sản xuất trên địa bàn quản lý, trong đó cơ
quan được giao nhiệm vụ là bộ phận thường trực của Hội đồng nghiệm thu. Thời
gian hoạt động của Hội đồng nghiệm thu theo năm hoặc hằng năm do Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định;
Thành phần Hội đồng nghiệm thu
gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ; các thành
viên là lãnh đạo và công chức, viên chức chuyên môn của các phòng, ban, đơn vị
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã tham gia Hội đồng nghiệm
thu. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện các sở, ngành có
liên quan tham gia Hội đồng nghiệm thu.
b) Tổ chức nghiệm thu: Sau khi
hoàn thành các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo quy định, đối tượng thực
hiện chính sách gửi đơn đề nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ (theo mẫu
số 08 kèm theo quyết định này) đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm
vụ thông qua Bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng
hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị
nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ, Hội đồng nghiệm thu tiến hành nghiệm
thu theo quy định;
c) Nội dung nghiệm thu:
-Các nội dung đầu tư phát triển
sản xuất theo dự toán được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; bảo đảm phù hợp với
tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật; các hồ sơ, hóa đơn, chứng từ chứng minh
các nội dung đầu tư phát triển sản xuất theo quy định.
-Nghiệm thu tỷ lệ cây sống sau
trồng:
Cây chè, cây dâu tằm, cây ăn quả
(bưởi, cam, quýt, lê, đào, mận): Đạt tỷ lệ cây sống trên 90% sau trồng 90 ngày;
Cây chuối, cây dứa: Đạt tỷ lệ
cây sống trên 90% sau trồng 45 ngày;
Cây dược liệu: Cây dược liệu
hàng năm đạt tỷ lệ cây sống trên 90% sau trồng 45 ngày; Cây dược liệu lâu năm tỷ
lệ cây sống trên 90% sau trồng 90 ngày;
Cây tre măng Bát độ: Đạt tỷ lệ
cây sống trên 85% sau trồng 90 ngày đối với trồng bằng củ giống và sau trồng 30
ngày đối với trồng bằng cành giống;
-Nghiệm thu điều kiện đạt tối
thiểu 10% diện tích của phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu
trong rừng được tổ chức triển khai thực hiện phát triển dược liệu trong rừng.
3. Thanh toán kinh phí hỗ trợ
Căn cứ biên bản nghiệm thu
(theo mẫu số 09 kèm theo Quyết định này), cơ quan được giao nhiệm vụ làm thủ tục
rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản cho đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định;
Đối với hình thức cấp phát kinh
phí trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng: Yêu cầu bảng kê danh sách đối tượng nhận
tiền hỗ trợ có ký nhận của hộ dân, xác nhận của trưởng thôn, bản, tổ dân phố và
Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với hình thức cấp phát kinh phí bằng chuyển khoản
cho đối tượng thụ hưởng: Yêu cầu giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, thông báo
hoặc xác nhận của ngân hàng về thông tin tài khoản của đối tượng thụ hưởng;
Thời hạn thanh toán kinh phí hỗ
trợ cho đối tượng thụ hưởng: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, cơ quan được giao nhiệm
vụ thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng.
Điều 6. Hồ
sơ thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Quyết định giao kinh phí thực
hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ
sản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quyết định phê duyệt dự toán
kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án/phương án sản xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã
(kèm theo hồ sơ dự án/phương án sản xuất).
3. Đơn đề nghị nghiệm thu,
thanh toán kinh phí hỗ trợ.
4. Biên bản nghiệm thu kết quả
thực hiện chính sách.
5. Hoá đơn mua bán hàng hoá, vật
tư, thiết bị, cây, con giống theo quy định. Trường hợp hàng hoá, vật tư, thiết
bị, cây, con giống do người dân trực tiếp sản xuất, cung ứng tại địa phương
trong tỉnh không có hoá đơn theo quy định thì sử dụng giấy tờ mua bán có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bán để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán kinh phí
hỗ trợ.
6. Hồ sơ, giấy tờ về tiêu chuẩn,
chất lượng vật tư, thiết bị và nguồn gốc cây, con giống, sản phẩm áp dụng theo
từng nội dung hỗ trợ, từng trường hợp cụ thể, bao gồm:
a) Hồ sơ, giấy tờ chứng minh đạt
tiêu chuẩn chất lượng vùng nguyên liệu cây trồng: Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất
lượng vùng nguyên liệu; Thông báo về việc cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở
đóng gói;
b) Hồ sơ, giấy tờ chứng minh bảo
đảm điều kiện về an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y do cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y có thẩm quyền cấp: Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật (áp dụng
đối với xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh); Có văn bản kết luận kết quả kiểm tra
vệ sinh thú y (áp dụng đối với cơ sở giết mổ động vật);
c) Hồ sơ, giấy tờ chứng minh sản
phẩm được đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo quy định: Giấy chứng nhận sản
phẩm OCOP;
d) Hồ sơ, giấy tờ chứng minh
nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng cây, con giống:
- Cây giống chè, cây ăn quả (bưởi,
cam, quýt, lê, đào, mận), cây dâu tằm, giống chè Shan (nhân giống bằng hạt,
gieo ươm trong bầu): Cung cấp hồ sơ chứng minh nguồn gốc giống được khai thác từ
cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được công nhận; đối với các loại cây giống
đã có tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành thì thực hiện áp dụng theo tiêu
chuẩn tương ứng. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn Quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành
thì cung cấp hồ sơ công bố tiêu chuẩn cơ sở do tổ chức, cá nhân tự công bố theo
quy định;
- Đối với giống cây chuối, dứa
và cây dược liệu: Cung cấp hồ sơ chứng minh cây giống đáp ứng tiêu chuẩn Quốc
gia hoặc tiêu chuẩn ngành, trường hợp không có tiêu chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn
ngành thì cung cấp hồ sơ công bố tiêu chuẩn cơ sở do tổ chức, cá nhân tự công bố
theo quy định;
- Đối với cây tre măng Bát độ:
Cung cấp hồ sơ chứng minh cây giống được mua từ những tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư
số 84/2025/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa
đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
- Đối với con giống vật nuôi:
Có bản sao Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của cơ sở sản xuất giống. Trường hợp
con giống mua của người dân trực tiếp sản xuất trên địa bàn tỉnh chưa được công
bố tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu con giống phải bảo đảm khỏe mạnh, đáp ứng tiêu
chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định và có giấy xác nhận đã tiêm phòng
vắc xin của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc biên bản giám sát tiêm phòng của cơ
quan chuyên môn cấp xã nơi bán. Trường hợp con giống được mua từ ngoài tỉnh phải
có giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật theo quy định;
đ) Hồ sơ, giấy tờ chứng minh cơ
sở đủ điều kiện hỗ trợ máy móc, dây chuyên, thiết bị bảo quản, chế biến:
Cung cấp hồ sơ về máy móc, dây
chuyền, thiết bị, gồm: Hợp đồng mua bán máy móc, dây chuyền, thiết bị; Hóa đơn
giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật; Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận,
biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất
(catalogue, thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng); Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu; Giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy chứng
nhận hợp chuẩn hoặc tài liệu của nhà sản xuất, nhà cung cấp chứng minh máy móc,
dây chuyền, thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
hoặc yêu cầu chất lượng theo quy định của pháp luật; Các tài liệu khác chứng
minh nguồn gốc, xuất xứ, tiêu chuẩn, chất lượng của máy móc, dây chuyền, thiết
bị theo quy định của pháp luật;
Cung cấp hồ sơ về tiêu chuẩn chất
lượng cơ sở đối với cơ sở bảo quản dược liệu: Đối với cơ sở bảo quản dược liệu
sử dụng làm thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc yêu cầu có Giấy chứng nhận Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GSP) theo quy định của pháp luật
về dược; đối với cơ sở bảo quản dược liệu để sử dụng cho mục đích sản xuất thực
phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm hoặc sản phẩm khác yêu cầu có Giấy chứng nhận về
bảo quản theo pháp luật chuyên ngành tương ứng về an toàn thực phẩm, mỹ phẩm và
pháp luật khác có liên quan;
Cung cấp hồ sơ về tiêu chuẩn chất
lượng cơ sở đối với cơ sở chế biến dược liệu: Đối với cơ sở chế biến dược liệu
sử dụng làm thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc yêu cầu có Giấy chứng nhận Thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP) theo quy định của pháp luật
về dược; đối với cơ sở chế biến dược liệu để sử dụng cho mục đích sản xuất thực
phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm hoặc sản phẩm khác yêu cầu có Giấy chứng nhận đáp
ứng các điều kiện về hoạt động chế biến theo pháp luật chuyên ngành tương ứng về
an toàn thực phẩm, mỹ phẩm và pháp luật khác có liên quan;
Cung cấp tài liệu minh chứng
quy mô, công suất cơ sở chế biến, bảo quản;
Cung cấp Hợp đồng thu mua
nguyên liệu dược liệu theo quy định;
Bản cam kết duy trì sử dụng cơ
sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích của đối tượng
đề nghị hỗ trợ (theo mẫu số 10 kèm theo Quyết định này); Bản cam kết của bên nhận
chuyển nhượng tiếp tục duy trì sử dụng cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết
bị được hỗ trợ đúng mục đích (theo mẫu số 11 kèm theo Quyết định này).
7. Cơ quan được giao nhiệm vụ
thụ lý, giải quyết hồ sơ thanh toán, quyết toán có trách nhiệm tự thực hiện việc
tra cứu, cập nhật thông tin, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã
được số hóa hoặc đã được chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành theo quy định (chỉ yêu cầu đối tượng thụ hưởng chính sách cung cấp
thông tin, giấy tờ trong trường hợp các dữ liệu nêu trên chưa được số hóa hoặc
chưa được chia sẻ dữ liệu).
Điều 7. Quản
lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ, quyết toán, công khai và chế độ báo cáo
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo tình hình
quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ với các cơ quan chức năng theo quy định.
2. Quyết toán ngân sách hỗ trợ
hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, hướng dẫn của Bộ
Tài chính và các văn bản hướng dẫn khác theo quy định.
3. Thực hiện công khai chính
sách hỗ trợ:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo cụ thể nội dung và mức kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các tổ
chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng thuộc
phạm vi được giao quản lý.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại hội trường thôn hoặc nhà văn
hóa thôn về nội dung và mức kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án, phương án sản xuất
trên địa bàn quản lý.
4. Chế độ báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ: Hằng năm Ủy
ban nhân dân cấp xã, các sở, ngành liên quan báo cáo tình hình thực hiện Nghị
quyết về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Kỳ 6
tháng xong trước ngày 30/6; kỳ cả năm xong trước ngày 30 tháng 01 của năm sau
năm kế hoạch;
b) Báo cáo đột xuất: Thực hiện
theo văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu chỉ đạo triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ theo quy định trên địa bàn tỉnh;
b) Trên cơ sở đề xuất của các địa
phương, có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định nhu cầu kinh phí hỗ trợ hằng năm
trên địa bàn toàn tỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh
giao dự toán kinh phí hỗ trợ theo quy định;
c) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành chức năng có liên quan trong công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc
triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ của tỉnh bảo đảm đúng quy định, hiệu quả;
d) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính cân đối, tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét phân bổ, giao bổ sung, điều chỉnh dự toán kinh phí thực hiện
chính sách bảo đảm theo quy định;
b) Thông báo, cấp kinh phí cho Ủy
ban nhân dân các xã, phường sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Hướng
dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ
theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan hướng dẫn tổ chức, cá nhân về trình tự,
thủ tục triển khai thực hiện các dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong quá trình tổ
chức thực hiện chính sách theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các sở, ngành có liên quan
khác: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tuyên truyền, phổ biến, kiểm
tra, hướng dẫn triển khai thực hiện chính sách bảo đảm đúng quy định và hiệu quả.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
b) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia
đình, cá nhân, chủ rừng tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ và quản
lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, chế độ quy định;
c) Quyết định phê duyệt dự toán
kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án/phương án sản xuất trên địa bàn quản lý theo
quy định;
d) Phân công, giao nhiệm vụ cho
các phòng, ban, đơn vị chuyên môn trực thuộc chủ trì thực hiện chính sách hỗ trợ;
quyết định thành lập Tổ thẩm định và Hội đồng nghiệm thu thực hiện chính sách
trên địa bàn quản lý;
đ) Quản lý, cấp phát kinh phí hỗ
trợ cho các dự án, phương án phát triển sản xuất và thanh, quyết toán nguồn
kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách theo quy định;
e) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất theo quy định.
5. Trách nhiệm của các tổ chức,
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng tham gia
thụ hưởng chính sách hỗ trợ
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ, có
chất lượng các nội dung hạng mục đầu tư phát triển sản xuất theo nội dung đăng
ký thực hiện chính sách hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ quy định. Trường hợp kinh
phí không sử dụng hết phải nộp trả lại cho ngân sách nhà nước, không được sử dụng
vào mục đích khác. Tự bảo đảm các điều kiện và nguồn kinh phí đối ứng đầy đủ, kịp
thời để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung phát triển sản xuất theo
cơ chế chính sách hỗ trợ của tỉnh;
c) Chấp hành sự chỉ đạo, hướng
dẫn, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật; cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm
thu và thanh, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh: Phối hợp
trong công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực
hưởng ứng, đưa chính sách hỗ trợ của tỉnh vào cuộc sống; đồng thời phát huy vai
trò giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách trên địa bàn
tỉnh.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số
13/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban
hành Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ
phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo
Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Lào Cai.
3. Các dự án, phương án phát
triển sản xuất đã được phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng thực hiện theo
trình tự, thủ tục, hồ sơ quy định tại Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
4. Trường hợp các văn bản viện
dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân và các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
6. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh, các đoàn thể CT-XH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh truyền hình Lào Cai;
- Công báo tỉnh;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NLN (Minh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….,
ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường........................
Căn cứ Nghị quyết số
21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy
định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính
sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ
trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
(tên tổ chức, DN/HTX, tổ hợp
tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng) ...đăng ký tham gia thực hiện chính sách hỗ
trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, cụ thể như sau:
1. Thông tin chung của chủ
thể đăng ký thực hiện chính sách
- Tên (tổ chức,DN/HTX, hộ gia
đình, cá nhân, chủ rừng):........................
- Địa chỉ:
………………………………………………………………..
- Người đại diện (áp dụng đối với
tổ chức, doanh nghiệp, HTX): …….…. Chức danh: ……......…; số căn cước công
dân/Căn cước: ................... Ngày cấp: ..../…/.... Nơi cấp:.......................;
điện thoại:…………..Fax/Email:
2. Nội dung đăng ký thực hiện
- Đăng ký thực hiện: Dự án,
phương án hoặc thực hiện nội dung chính sách hỗ trợ
- Tóm tắt mục tiêu, quy mô dự
án, phương án hoặc quy mô sản xuất của tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, dự kiến
kết quả đạt được của dự án, phương án.
- Dự toán chi phí thực hiện
DA/PA, nội dung đầu tư phát triển sản xuất:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:
- Số kinh phí đề nghị hỗ trợ:
Tên (tổ chức, DN/HTX, tổ hợp
tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng).... cam kết thực hiện đầy đủ, có chất lượng,
hiệu quả các nội dung đăng ký tham gia thực hiện chính sách theo quy định và hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền; cam kết sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, tiết
kiệm, hiệu quả. Tự bảo đảm các điều kiện và nguồn kinh phí đối ứng để triển
khai thực hiện nội dung phát triển sản xuất theo quy định./.
|
|
....., ngày …
tháng … năm ….
NGƯỜI VIÉT ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu đối với tổ chức, DN, HTX)
|
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP, HTX…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DỰ ÁN
.…..
(tên dự án)……………………
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp,
HTX:
2. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/HTX số.........., cấp ngày........., nơi cấp.......... hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức.............
3. Địa chỉ trụ sở chính:
4. Người đại diện theo pháp luật:...................................;
chức danh.............; số căn cước công dân/Căn cước....., cấp ngày......, nơi
cấp.....; nơi thường trú........ điện thoại.......
4. Thời gian thực hiện dự án:
5. Tổng kinh phí thực hiện dự
án:
II. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ
PHÁP LÝ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG DỰ ÁN
III. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự
án……………………………………………………
2. Nội dung của dự án:
a) Quy mô thực hiện:……………………………………………………….
b) Địa điểm thực hiện:
- Địa điểm vùng nguyên liệu của
dự án:……………………………………
- Địa điểm cơ sở chế biến, sơ
chế, hoặc cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm…
c) Thời gian thực hiện:
d) Các nội dung đầu tư, thực hiện
dự án:
đ) Các nội dung đề nghị hỗ trợ:
3. Các giải pháp thực hiện dự
án:
4. Tiến độ thực hiện các hạng mục:
IV. KINH PHÍ, NGUỒN KINH PHÍ
THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tổng kinh phí thực hiện dự
án:………….triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ
ngân sách Nhà nước: ………triệu đồng;
- Kinh phí đối ứng của doanh
nghiệp/HTX:…………triệu đồng;
- Nguồn kinh phí khác (nếu
có):………triệu đồng.
(Biểu dự toán chi tiết và phân
kỳ kinh phí thực hiện kèm theo)
V. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ
- XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
1. Hiệu quả về kinh tế
2. Hiệu quả về xã hội
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
VII. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
* Kèm theo dự án: Hồ sơ năng lực
của đơn vị chủ trì dự án.
|
|
....., ngày …
tháng … năm ….
Chức danh người đại diện doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP, HTX…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
…., ngày … tháng
… năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí hỗ
trợ thực hiện dự án ….(tên dự án) ….
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường……………………
Căn cứ Nghị quyết số
21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy
định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính
sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định trình
tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào;
Tổ chức, doanh nghiệp, HTX
…………trình UBND xã/phường …… xem xét, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện
dự án ….(tên dự án) …., cụ thể như sau:
1. Thông tin về tổ chức,
doanh nghiệp, HTX
a) Tên doanh nghiệp:…………………………………………….
b) Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/HTX số......., cấp ngày....., nơi cấp...... hoặc Quyết định thành
lập đối với tổ chức.............
c) Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................
d) Người đại diện theo pháp luật:...........................;
chức danh.............; số căn cước.........., cấp ngày............., nơi cấp................;
nơi thường trú...............; điện thoại.............
2. Nội dung dự án
a) Tên dự án:
b) Địa điểm thực hiện dự án:
c) Mục tiêu và quy mô của dự
án:
d) Thời gian thực hiện dự án:
đ) Tổng vốn đầu tư thực hiện dự
án:……………triệu đồng (Bằng chữ …………), trong đó:
- Vốn của tổ chức, doanh nghiệp,
HTX:………………..triệu đồng;
- Vốn đề nghị hỗ trợ từ ngân
sách tỉnh:………………………triệu đồng;
- Vốn huy động khác (nếu
có):……………………triệu đồng.
3. Đề xuất, kiến nghị
Tổ chức, doanh nghiệp,
HTX…………….đề nghị UBND xã/phường……….. xem xét, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ
thực hiện dự án ….(tên dự án) ….với các nội dung đầu tư sau:
|
STT
|
Nội dung đầu tư đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ
|
ĐVT
|
Khối lượng
|
Kinh phí đầu tư
|
Đề nghị hỗ trợ theo chính sách
|
|
Tổng số
|
Tiến độ giải ngân
|
|
202..
|
202..
|
202..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………………………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
(Có
hồ sơ dự án kèm theo)
Tổ chức, doanh nghiệp, HTX ….đề
nghị UBND xã, phường ……xem xét, phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
|
....., ngày …
tháng … năm ….
Chức danh người đại diện doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………….…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….…/PA-UBND
|
|
PHƯƠNG ÁN
Phát triển sản xuất ………(tên phương án)……………….
trên địa bàn ……..….. năm 202…
(Ban hành kèm theo Quyết định
số....../QĐ-UBND ngày ..../.../....của ...... về việc phê duyệt phương án sản
xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án ....... trên địa bàn ….. năm
202…
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ
PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Mục tiêu của phương án:
2. Nội dung của phương án:
a) Quy mô thực hiện:
b) Địa điểm thực hiện:
- Địa điểm vùng nguyên liệu của
dự án:
- Địa điểm cơ sở chế biến, sơ
chế (nếu có)…………
c) Thời gian thực hiện:
d) Nội dung, đối tượng hỗ trợ:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:
- Đối tượng hưởng hỗ trợ: Có Biểu
danh sách đối tượng (tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân), nội dung hỗ trợ, kinh
phí hỗ trợ kèm theo.
3. Các giải pháp thực hiện
phương án:
4. Tiến độ thực hiện các hạng mục:
III. KINH PHÍ, NGUỒN KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện phương
án:………….triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ
ngân sách Nhà nước: ………triệu đồng;
- Kinh phí đối ứng của đối tượng
thực hiện chính sách:……triệu đồng;
- Nguồn kinh phí khác (nếu
có):………triệu đồng.
(Biểu dự toán chi tiết và
phân kỳ kinh phí thực hiện kèm theo)
V. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ
- XÃ HỘI
1. Hiệu quả về kinh tế
2. Hiệu quả về xã hội
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Mẫu số 05
|
UBND XÃ/PHƯỜNG…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
…., ngày … tháng
… năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị giao dự toán kinh phí thực hiện
chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
trên địa bàn...(xã/phường)...năm........
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Nghị quyết số
21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy
định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính
sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định trình tự, thủ
tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông,
lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ kết quả rà soát, thẩm định
nhu cầu phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của các tổ chức, doanh
nghiệp, HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng trên địa bàn. Ủy ban
nhân dân xã/phường…… trình Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ
trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn...(xã/phường)...năm........,
như sau:
1. Kinh phí hỗ trợ
Tổng kinh phí đề nghị giao dự
toán thực hiện chính sách năm ……. là ……. triệu đồng (….Bằng chữ…….).
Trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ thực hiện các
dự án, phương án sản xuất: ……. triệu đồng;
- Kinh phí hỗ trợ công tác quản
lý, chỉ đạo thực hiện chính sách: … triệu đồng.
2. Nội dung hỗ trợ
2.1. Hỗ trợ thực hiện các dự án
phát triển sản xuất
- Tổng số dự án hỗ trợ: ……. dự
án.
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách
tỉnh: …….. triệu đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ các dự án chuyển tiếp
(nếu có): ….. triệu đồng;
+ Hỗ trợ các dự án bắt đầu thực
hiện từ năm …..: ……. triệu đồng.
2.2. Hỗ trợ thực hiện các
phương án phát triển sản xuất
- Tổng số phương án hỗ trợ: …….
Phương án.
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách
tỉnh: …….. triệu đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ các phương án chuyển
tiếp (nếu có): ….. triệu đồng;
+ Hỗ trợ các phương án bắt đầu
thực hiện từ năm …..: ……. triệu đồng.
2.3. Hỗ trợ xây dựng phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng
- Tổng số phương án hỗ trợ: …….
Phương án.
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách
tỉnh: …….. triệu đồng.
2.4. Hỗ trợ công tác quản lý,
chỉ đạo thực hiện chính sách (không quá 5%):…..triệu đồng;
(Chi tiết nội dung đề nghị hỗ
trợ theo mẫu phụ lục kèm theo)
UBND xã/phường… đề nghị Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai xem xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
|
....., ngày …
tháng … năm ….
UBND XÃ/PHƯỜNG…...
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục: TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG NĂM …….
(Kèm theo Tờ trình số /TTr-UBND ngày / …/… . của
UBND xã/phường)
|
STT
|
Nội dung
|
Quy mô của dự án/phương án
|
Tổng mức đầu tư
|
Kinh phí đã giải ngân đến hết năm…..
|
Kinh phí đề nghị phê duyệt trong năm …..
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Trong đó:
|
|
Ngân sách tỉnh
|
Nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
|
Tổng số
|
|
……
|
…….
|
……….
|
………..
|
|
|
|
A
|
HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Dự án phê duyệt mới trong
năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…(tên dự án)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Dự án chuyển tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…(tên dự án)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC
PHƯƠNG ÁN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Phương án phê duyệt mới
trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…(tên phương án)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Phương án chuyển tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…(tên phương án)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC
PHƯƠNG ÁN NUÔI, TRỒNG PHÁT TRIỂN, THU HOẠCH DƯỢC LIỆU TRONG RỪNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…(tên phương án)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
HỖ TRỢ QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH
|
|
|
|
|
............
|
|
|
Mẫu số 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………….…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….…./QĐ-UBND
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án sản xuất và dự toán kinh
phí hỗ trợ thực hiện phương án .............. trên địa bàn …...….. năm 202…
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy
định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách
khuyến khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định trình
tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt dự
toán kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 202…
Căn cứ báo cáo thẩm định số…/BC-TTĐ
ngày …/…/202…của Tổ thẩm định dự án, phương án phát triển sản xuất nông, lâm
nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn xã/phường…
Theo đề nghị của ………….., Ủy ban
nhân dân xã/phường…. quyết định phê duyệt phương án sản xuất và dự toán kinh
phí hỗ trợ thực hiện phương án…(tên Phương án)…….
Điều 1. Phê duyệt phương
án sản xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án:
............................., với các nội dung sau:
1. Tên phương án:
2. Đối tượng tham gia thực hiện
Phương án
- Số tổ hợp tác tham gia (nếu
có):
- Số hộ gia đình, cá nhân:
3. Mục tiêu của phương án:
4. Địa điểm thực hiện phương
án:
5. Thời gian thực hiện phương
án:
6. Nội dung, quy mô của phương
án:
7. Nội dung, kinh phí hỗ trợ từ
ngân sách Nhà nước:
Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện
phương án: ......triệu đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ...........: .....triệu
đồng;
- Hỗ trợ...........: .....triệu
đồng;
(Có Phương án và biểu dự
toán chi tiết, phân kỳ kinh phí thực hiện kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
dự án/phương án
1. Trách nhiệm của các phòng,
ban, đơn vị thuộc UBND cấp xã và các thôn bản:...........
2. Trách nhiệm tổ hợp tác, hộ
gia đình, cá nhân:.......
Điều 3. Điều khoản thi
hành...............................................căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- …………..
|
....., ngày …
tháng … năm ….
UBND XÃ/PHƯỜNG…...
|
Mẫu số 07
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………….…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
….ngày
….tháng…..năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự
án...............hoặc dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng trên địa bàn xã/phường.….. năm 202…
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy
định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính
sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND
ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ
sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt dự
toán kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 202…
Căn cứ hồ sơ dự án….hoặc phương
án…. và Báo cáo thẩm định số…/BC- TTĐ ngày …/…/202…của Tổ thẩm định dự án,
phương án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn xã/phường…
Theo đề nghị của ………….., Ủy ban
nhân dân xã/phường…. quyết định.
Điều 1. Phê duyệt dự
toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án: .......…(tên dự án)........hoặc phê duyệt
dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
dược liệu trong rừng, với các nội dung sau:
1. Tên dự án hoặc tên phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu:
2. Đơn vị chủ trì thực hiện dự
án hoặc phương án
- Tên tổ chức, doanh nghiệp/HTX,
chủ rừng:
- Giấy chứng nhận đăng ký thành
lập hoặc quyết định thành lập (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, HTX) số..........,
cấp ngày........., nơi cấp..........
- Địa chỉ trụ sở chính (áp dụng
đối với tổ chức, doanh nghiệp, HTX) hoặc địa chỉ thường trú (áp dụng với đại diện
tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân):
- Người đại diện theo pháp luật:............................,
chức danh (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, HTX).............; số căn cước
công dân/Căn cước....., cấp ngày......, nơi cấp.....; nơi thường trú........ điện
thoại.......
3. Thời gian thực hiện dự
án/phương án:
4. Mục tiêu của dự án/phương
án:
5. Quy mô của dự án/phương án:
6. Nội dung, kinh phí hỗ trợ từ
ngân sách Nhà nước:
(Có hồ sơ dự án và biểu dự
toán chi tiết và phân kỳ kinh phí thực hiện kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
dự án
1. Trách nhiệm của các phòng,
ban, đơn vị thuộc UBND cấp xã và các thôn bản:..........
2. Trách nhiệm của đối tượng thụ
hưởng chính sách:.................................
Điều 3. Điều khoản thi
hành................................................căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- …………..
|
....., ngày …
tháng … năm ….
UBND XÃ/PHƯỜNG…...
|
Mẫu số 08
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….,
ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NGHIỆM THU, THANH TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ
Thực hiện chính sách hỗ trợ khuyến khích, hỗ trợ
phát triển ................ theo quy định tại Nghị quyết số .../202../NQ-HĐND
ngày .../.../202... của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường........................
Căn cứ Quyết định số
...../202../QĐ-UBND ngày ..../.../202... của Ủy ban nhân dân xã, phường ............về
việc phê duyệt phương án sản suất hoặc phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực
hiện dự án hoặc hoặc phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng.
...(tên tổ chức, DN, HTX, hộ
gia đình, cá nhân, chủ rừng) ...đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường
...........nghiệm thu khối lượng hoàn thành hoặc dự án/phương án.............và
thanh toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau:
1. Tên tổ chức, DN, HTX, hộ gia
đình, cá nhân, chủ rừng:
2. Địa chỉ:
3. Người đại diện theo pháp luật
(áp dụng đối với tổ chức, DN, HTX): …
Chức danh:..
4. Số Căn cước công dân/Căn cước:
......... Ngày cấp: ..../…/.... Nơi cấp:........
5. Điện thoại:…………………………..
6. Nội dung đề nghị nghiệm thu,
thanh toán kinh phí hỗ trợ:
7. Thông tin tài khoản (trường
hợp đề nghị thanh toán bằng hình thức chuyển khoản):
- Tên đối tượng thụ hưởng chính
sách: .……………….……………….…
- Số tài khoản:…………………tại ngân
hàng/kho bạc ………………
8. Số tiền đề nghị hỗ trợ:
…………(viết bằng chữ): ………
- Hồ sơ, chứng từ minh chứng nội
dung đầu tư kèm theo gồm:
Tôi cam đoan các thông tin kê
khai trên và các hồ sơ kèm theo đảm bảo đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
....., ngày …
tháng … năm ….
NGƯỜI VIÉT ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu đối với DN, HTX)
|
Mẫu số 09
|
HỘI ĐỒNG NGHIỆM
THU
……………………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../BB-HĐNT
|
…., ngày …. tháng
…. năm ….
|
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
Dự án...../phương án .............. trên địa
bàn xã/phường.….. năm 202…
Căn cứ Quyết định số
...../202../QĐ-UBND ngày ..../.../202... của Ủy ban nhân dân xã, phường
............về việc phê duyệt phương án sản suất hoặc phê duyệt dự toán kinh
phí hỗ trợ thực hiện dự án hoặc hoặc phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng;
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND
ngày …./…/… của UBND xã/phường…..về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu kết quả
thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
theo quy định tại Nghị quyết số ..../202../NQ-HĐND ngày .../.../202... của HĐND
tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của tổ chức, doanh
nghiệp, HTX, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng......về việc nghiệm thu khối lượng
hoàn thành thực hiện dự án/phương án.............................
Hội đồng nghiệm thu tiến hành tổ
chức nghiệm thu hạng mục dự án hoặc toàn bộ dự án hoặc nội dung thực hiện chính
hỗ trợ phát triển sản xuất theo phương án đã được phê, cụ thể như sau:
1. Thành phần nghiệm thu:
a) Thành phần hội đồng:
b) Đại điện hợp pháp của tổ chức,
DN, HTX, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng:
c) Thành phần có liên quan khác
(nếu có):
2. Thời gian, địa điểm tiến
hành nghiệm thu:
a) Thời gian:
b) Địa điểm:
3. Nội dung nghiệm thu (khối
lượng công việc hoàn thành theo thuyết minh và dự toán được phê duyệt; hoá đơn,
chứng từ minh chứng các nội dung đầu tư phát triển sản xuất):…………
4. Đánh giá, nhận xét các nội
dung nghiệm thu (về mức độ hoàn thành; chất lượng, yêu cầu của nội dung thực
hiện):
- Thành viên hội đồng cho ý kiến:
- Đại điện tổ chức, DN, HTX, hộ
gia đình, cá nhân, chủ rừng cho ý kiến:
5. Kết luận nghiệm thu
….(đủ kiện nghiệm thu hoặc
không đủ điều kiện nghiệm thu)……………
6. Đề xuất kiến nghị
a) Đề nghị UBND xã, phường…………
giải ngân kinh phí hỗ trợ đối với các hạng mục hoàn thành hoặc toàn bộ dự án
(áp dụng đối với trường hợp kết luận đủ điều kiện nghiệm thu):
- Hạng mục:…………….; kinh phí hỗ
trợ ……triệu đồng;
b) Đề nghị UBND xã, phường…………
không thực hiện giải ngân hỗ trợ đối với hạng mục không hoàn thành theo thuyết
minh, dự toán và nguyên tắc, điều kiện hưởng hỗ trợ hoặc đề nghị UBND xã, phường
tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình, cá nhân,
chủ rừng tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đầu tư theo quy định để được xem xét,
nghiệm thu, giải ngân theo quy định.
Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung nghiệm thu và thống nhất xác nhận biên
bản nghiệm thu.
|
Nơi nhận:
- UBND xã, phường (để báo cáo);
- Đơn vị được giao nhiệm vụ chỉ đạo, thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất cấp xã;
- Các cơ quan liên quan khác;
- DN, HTX, hộ gia đình, cá nhân;
- Lưu: HĐNT.
|
ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
(Ký, ghi rõ họ tên)
…………………………………………….
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP, HTX,
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 10
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….,
ngày … tháng … năm …
BẢN CAM KẾT
Duy trì sử dụng cơ sở hạ tầng, máy móc, dây
truyền, thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường ....................................
Căn cứ Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND ngày 11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định
một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh
Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số
..../2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định
trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Thông tin của đối tượng đề
nghị hỗ trợ
- Tên đối tượng thụ hưởng chính
sách:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật
(áp dụng đối với tổ chức, DN, HTX): …
Chức danh:..
- Số Căn cước công dân/Căn cước:
.............. Ngày cấp: ..../…/.... Nơi cấp:...
- Điện thoại:…………………………..
2. Thông tin cơ sở hạ tầng,
máy móc, dây truyền, thiết bị đề nghị được hỗ trợ:
- Tên dự án/phương án:
...............................................................................
- Quyết định phê duyệt số:
........... ngày ...../...../........ của UBND xã/phường.........
- Thông tin danh mục cơ sở hạ tầng,
máy móc, dây truyền, thiết bị:
+ Danh mục...................:
Tổng số tiền nhận hỗ trợ.............. đồng (Bằng chữ…….).
+ Danh mục...................:
Tổng số tiền nhận hỗ trợ.............. đồng (Bằng chữ…….).
3. Nội dung cam kết:
- Quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng,
máy móc, dây truyền, thiết bị được ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng mục đích.
- Duy trì việc sử dụng đúng mục
đích theo thời gian quy định của Nghị quyết kể từ thời điểm được hỗ trợ.
- Chấp hành việc kiểm tra, giám
sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cam kết chấp hành việc hoàn
trả 100% kinh phí đã được hỗ trợ vào ngân sách nhà nước nếu vi phạm nội dung đã
cam kết theo đúng nguyên tắc đã được quy định tại Nghị quyết số …./202…/NQ-HĐND
ngày ../…/202… của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
Tôi/Chúng tôi chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung cam kết này.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 11
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….,
ngày … tháng … năm …
BẢN CAM KẾT CỦA BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
Duy trì sử dụng cơ sở hạ tầng, máy móc, dây
truyền, thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường ....................................
Căn cứ Quyết định số
..../2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định trình
tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Căn cứ Quyết định số
...../202../QĐ-UBND ngày ..../.../202... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
.........về việc phê duyệt ….(dự án/phương án)…………………
Căn cứ biên bản nghiệm thu dự
án/phương án...........................................;
Căn cứ bản cam kết duy trì sử dụng
cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích của tổ
chức, cá nhân.......................................
1. Thông tin của bên chuyển
nhượng
- Tên (tổ chức, doanh nghiệp,
HTX, hộ gia đình, cá nhân): ........................
- Địa chỉ:
..................................
- Người đại diện theo pháp luật
(áp dụng đối với tổ chức, DN, HTX): …
Chức danh:..
- Số Căn cước công dân/Căn cước:
...... Ngày cấp: ..../…/.... Nơi cấp:...........
- Điện thoại:…………………………..
2. Thông tin của bên nhận
chuyển nhượng
- Tên (tổ chức, doanh nghiệp,
HTX, hộ gia đình, cá nhân): .........................
- Địa chỉ:
..............................
- Người đại diện theo pháp luật
(áp dụng đối với tổ chức, DN, HTX): …
Chức danh:
- Số Căn cước công dân/Căn cước:
.............. Ngày cấp: ..../…/.... Nơi cấp:......
- Điện thoại:…………………………..
3. Thông tin hạng mục nhân
chuyển nhượng (được nhà nước hỗ trợ):
- Tên dự án/phương án:
.............................................
- Quyết định phê duyệt số:
........ ngày ...../...../........ của UBND xã/phường.........
- Thông tin hạng mục:
+ Hạng mục.................: Tổng
số tiền nhận hỗ trợ.............. đồng (Bằng chữ…….).
+ Hạng mục................: Tổng
số tiền nhận hỗ trợ.............. đồng (Bằng chữ…….).
4. Nội dung cam kết:
- Tiếp tục quản lý, sử dụng các
hạng mục cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị nhận chuyển nhượng đã được
ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng mục đích theo dự án/phương án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt từ ngày...../...../....... đến ngày ...../...../........
- Duy trì việc sử dụng đúng mục
đích theo thời gian còn lại của nội dung đã cam kết theo đúng quy định của Nghị
quyết.
- Chấp hành việc kiểm tra, giám
sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cam kết chấp hành việc hoàn
trả 100% kinh phí đã được hỗ trợ vào ngân sách nhà nước nếu vi phạm nội dung đã
cam kết theo đúng nguyên tắc đã được quy định tại Nghị quyết số …./202…/NQ-HĐND
ngày ../…/202… của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
Tôi/Chúng tôi chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung cam kết này.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|