|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 25
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ THÔI VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở ẤP,
KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và
chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 4278/TTr-UBND ngày 14 tháng 9
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chế độ hỗ
trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh thôi việc do kiện toàn, cơ cấu lại nâng cao chất lượng đội ngũ người
hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; Báo cáo thẩm tra số 1092/BC-HĐND
ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ thôi việc đối
với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
khi thực hiện sắp xếp ấp, khu phố để kiện toàn, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng
đội ngũ nhưng không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 154/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp,
khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng ấp, khu phố; Trưởng
Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1
Nghị quyết này.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc thực hiện chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết này.
Điều 3. Điều kiện hưởng chính
sách
1. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp,
khu phố thuộc diện thôi việc do địa phương chủ động kiện toàn, cơ cấu lại, nâng
cao chất lượng đội ngũ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Không đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của chức
danh đang đảm nhiệm theo quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và
chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
b) Không đủ sức khỏe để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ
và được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.
2. Có đơn tự nguyện thôi việc và được cơ
quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý chức danh đồng ý cho thôi việc.
Điều 4. Các trường hợp không thực
hiện chế độ hỗ trợ thôi việc
1. Tự ý thôi việc khi chưa được sự đồng ý của cơ
quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý chức danh.
2. Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn để tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ nhưng tự nguyện thôi việc.
Điều 5. Xác định thời gian công
tác để tính mức hỗ trợ
1. Thời gian công tác để tính mức hỗ trợ là
tổng thời gian thực tế đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên
trách ở ấp, khu phố theo quy định của cấp có thẩm quyền được công nhận, chuẩn
y, chỉ định hoặc bố trí, tính đến ngày liền kề trước ngày thôi việc ghi trong
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Thời gian công tác bao gồm cả thời gian đảm
nhiệm các chức danh nêu trên tại tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh trước khi sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp có thời gian công tác gián đoạn mà chưa
được hưởng chế độ hỗ trợ một lần hoặc trợ cấp thôi việc thì được cộng dồn các
khoảng thời gian thực tế công tác.
Điều 6. Chế độ hỗ trợ thôi việc
một lần
1. Hỗ trợ 5.000.000 đồng/người cho 01 năm đầu
công tác (kể cả trường hợp có thời gian công tác dưới 12 tháng).
2. Đối với người có thời gian công tác từ
trên 01 năm trở lên, ngoài mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này, thì từ năm
thứ hai trở đi, cứ mỗi năm công tác tăng thêm được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/người/năm.
Trường hợp tổng thời gian công tác có số tháng lẻ
thì theo nguyên tắc:
a) Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 0,5 năm
công tác thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người;
b) Từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính
tròn là 01 năm công tác được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/người.
3. Tổng mức hỗ trợ thôi việc một lần tối đa
không quá 50.000.000 đồng/người.
Điều 7. Hoàn trả kinh phí hỗ trợ
thôi việc
Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố đã
được hưởng hỗ trợ thôi việc theo Nghị quyết này, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện
theo quy định hiện hành và được bầu cử, tuyển dụng lại vào cơ quan, tổ chức,
đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bố trí làm người hoạt động
không chuyên trách ở ấp, khu phố trong thời gian 24 tháng kể từ ngày thôi việc
ghi trong quyết định thì cá nhân phải có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hỗ
trợ đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả (hoặc cơ quan, tổ chức, đơn
vị kế thừa nhiệm vụ). Việc hoàn trả kinh phí phải được thực hiện hoàn tất trước
khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê chuẩn bầu cử, tuyển dụng hoặc
bố trí công tác.
Điều 8. Thời gian thực hiện
chính sách
Chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết này áp dụng đối với
các trường hợp đáp ứng điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 3 có thời điểm
thôi việc kể từ khi Nghị định số 185/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày
31 tháng 12 năm 2026.
Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện
chế độ
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh bảo đảm
theo quy định phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền, vận động, giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25
tháng 9 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa XI, Kỳ họp thứ 7 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ
(báo cáo);
- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Thường trực TU, Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT, (Giàu)
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|