|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2026/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 14
tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG CHI
HỖ TRỢ, MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO TỔ CÔNG NGHỆ SỐ CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ
THỌ GIAI ĐOẠN 2027 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính Phủ;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Thông tư số
39/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ
cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 923/TTr-UBND
ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số
223/BC-BVHXH ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hoạt động, nội dung chi hỗ trợ,
mức kinh phí hỗ trợ cho Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2027 - 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách hỗ trợ hoạt động, nội dung chi hỗ trợ, mức kinh phí hỗ trợ cho Tổ công nghệ
số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2027 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ công nghệ số cộng đồng được
Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng.
Điều 2. Nội
dung chi hỗ trợ, mức kinh phí hỗ trợ hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng
1. Nội dung chi hỗ trợ
Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Tổ
công nghệ số cộng đồng được thực hiện theo phương thức khoán kinh phí hoạt động
cho Tổ và được sử dụng cho các nội dung chi phục vụ trực tiếp việc thực hiện
nhiệm vụ của Tổ công nghệ số cộng đồng, gồm:
a) Chi in ấn tài liệu, tờ rơi,
biểu mẫu; mua văn phòng phẩm và các vật dụng cần thiết phục vụ hoạt động của Tổ
công nghệ số cộng đồng.
b) Chi phục vụ tổ chức các hoạt
động tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số,
nâng cao kỹ năng số và bảo đảm an toàn trên môi trường số.
c) Các nội dung chi cần thiết
khác phục vụ trực tiếp việc thực hiện nhiệm vụ của Tổ công nghệ số cộng đồng.
2. Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động
đối với mỗi Tổ công nghệ số cộng đồng
a) Đối với thôn có từ 700 hộ
gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố
thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ 300.000 đồng/Tổ/tháng.
b) Đối với thôn, tổ dân phố còn
lại: Mức hỗ trợ 250.000 đồng/Tổ/tháng.
Điều 3.
Nguyên tắc hỗ trợ và nguồn kinh phí
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ được thực hiện đối
với Tổ công nghệ số cộng đồng được Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập theo quy định
của pháp luật và thực hiện nhiệm vụ theo quyết định thành lập.
b) Không sử dụng kinh phí hỗ trợ
để thanh toán trùng đối với cùng một nội dung chi đã được ngân sách nhà nước bảo
đảm từ nguồn kinh phí khác.
2. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện do ngân sách
địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí
trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XX, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ Năm (kỳ họp
chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027./.