Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 178/2026/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau Người ký: Lê Văn Sử
Ngày ban hành: 27/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 178/2026/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 27 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 834/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo số 1354/BC-SNNMT ngày 20/8/2026; ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 4069/VP-NNXD ngày 25/8/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo kịp thời đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các Phòng: NN-XD (Q04/8), KT-TH, NC;
- Lưu: VT, TH627/8.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Sử

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 178/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 19 và điểm b khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.

2. Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau bao gồm:

a) Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết; thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận;

b) Các định mức kinh tế - kỹ thuật vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý; vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý; vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại; vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý; vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt;

c) Các định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt: vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép; vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép;

d) Các định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn; vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt thu hồi năng lượng để phát điện; vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng; vận hành cơ sở xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

3. Các định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau bao gồm: duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công; quét, gom rác đường phố bằng thủ công; duy trì dải phân cách bằng thủ công; tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch; duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công; xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô bằng thủ công; vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt; vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới; vớt rác ven sông bằng thủ công; quét đường phố bằng cơ giới; tưới nước rửa đường ô tô tưới; vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.

2. Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.

3. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

4. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

6. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

7. Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

8. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

9. Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.

10. Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.

11. Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.

12. Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

13. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

14. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

15. Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động.

16. Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

17. Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

18. Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

19. Thông tư số 03/2025/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.

20. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

21. Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025.

22. Các quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp lý có liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng.

Điều 4. Quy định chữ viết tắt

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

NC II.IV

Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm II bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 2 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH)

NC III.IV

Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm III bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 3 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH)

KS III

Kỹ sư bậc III (hoặc tương đương) (Dòng 3 mục 1 phần II Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH)

LX II

Lái xe bậc II (hoặc tương đương)

LX III

Lái xe bậc III (hoặc tương đương)

TC

Trung chuyển

TG

Thu gom

THSD

Thời hạn sử dụng

VC

Vận chuyển

VS

Vệ sinh

XL

Xử lý

Điều 5. Giải thích từ ngữ

1. Cự ly thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt là chiều dài tuyến đường thu gom thủ công, được xác định từ điểm lưu giữ phương tiện thu gom thủ công đến vị trí thu gom đầu tiên theo lịch trình, sau đó đến các vị trí thu gom tiếp theo cho đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu chứa tối đa của phương tiện thu gom, di chuyển về điểm tập kết hoặc cơ sở tiếp nhận và quay trở về điểm lưu giữ phương tiện.

2. Cự ly thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt là chiều dài tuyến đường thu gom cơ giới, được xác định từ điểm lưu giữ phương tiện thu gom cơ giới đến vị trí thu gom đầu tiên theo lịch trình sau đó đến các vị trí thu gom tiếp theo cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện thu gom, di chuyển về điểm tập kết hoặc cơ sở tiếp nhận và quay trở về điểm lưu giữ phương tiện.

3. Cự ly vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là chiều dài tuyến đường vận chuyển, được xác định từ điểm lưu giữ phương tiện vận chuyển tới các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển, di chuyển đến cơ sở tiếp nhận và quay trở về điểm lưu giữ phương tiện.

4. Đơn vị tính “km thu gom thủ công” là chiều dài tuyến đường thu gom bằng thủ công, được xác định bằng chiều dài của ngõ, ngách, hẻm hoặc chiều dài một bên lề đường, phố.

5. Xe ô tô tải thùng rời (xe hooklift) là xe ô tô vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có hệ thống thủy lực và thùng chứa có thể tách rời khỏi xe.

Điều 6. Quy định về sử dụng định mức

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng là mức hao phí cần thiết về lao động, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng từ công tác chuẩn bị đến khi kết thúc ca làm việc theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng được áp dụng đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; phương tiện, địa bàn thu gom; phương tiện vận chuyển; công suất của các cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Một quy trình kỹ thuật được áp dụng cho một hoặc nhiều định mức kinh tế - kỹ thuật.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng bao gồm mã hiệu, tên định mức, đơn vị tính, thành phần định mức, bảng định mức, điều kiện áp dụng (nếu có) để thực hiện công việc.

4. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. Định mức lao động trực tiếp bao gồm lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông); cụ thể:

a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải. Lao động kỹ thuật là lao động nội nghiệp;

b) Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng, bao gồm lao động trực tiếp sản xuất, lái xe;

c) Định biên lao động là số lượng và cấp bậc lao động cụ thể của lao động kỹ thuật, lao động phục vụ để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong một (01) ca làm việc. Việc xác định cấp bậc lao động được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

d) Các định mức lao động quy định chi tiết trong Quyết định này chưa bao gồm thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp theo quy định.

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số thời gian máy móc, thiết bị sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng (không bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị). Khấu hao tài sản cố định (máy móc, thiết bị) được thực hiện theo quy định về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

6. Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong điều kiện chuẩn.

7. Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu cần thiết trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng.

8. Định mức tiêu hao năng lượng là nhu cầu sử dụng điện năng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng.

9. Định mức tiêu hao nhiên liệu là nhu cầu sử dụng nhiên liệu trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng.

10. Một (01) công lao động, một (01) ca làm việc, một (01) ca sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng tám (08) giờ làm việc.

Điều 7. Hướng dẫn áp dụng

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau để áp dụng làm cơ sở xác định chi phí, xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và giá dịch vụ vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Đô thị loại II, III thực hiện theo quy định về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Mục 1. THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Điều 8. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết

1. Nội dung công việc

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: bố trí người lao động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), thiết bị báo hiệu, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác; kiểm tra phương tiện thu gom thủ công và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;

b) Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân gồm các hoạt động: di chuyển phương tiện thu gom từ điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương tiện đến vị trí thu gom theo lịch trình được phân công, dừng phương tiện, báo hiệu thời điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt tới các hộ gia đình, cá nhân. Hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bỏ chất thải rắn sinh hoạt vào đúng vị trí trên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; vệ sinh vị trí thu gom trước khi di chuyển đến vị trí thu gom tiếp theo; thu gom chất thải rắn sinh hoạt cho đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu chứa tối đa của phương tiện thu gom; di chuyển về điểm tập kết; hỗ trợ chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ phương tiện thu gom lên phương tiện vận chuyển; che phủ phương tiện thu gom trong quá trình chờ chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên phương tiện vận chuyển. Tiếp tục thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình này cho đến hết ca làm việc;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: di chuyển phương tiện thu gom, dụng cụ lao động về điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương tiện; kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo. Tổng hợp số chuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong ca làm việc. Các hộ gia đình, cá nhân không phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy định, giao chất thải rắn sinh hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố. Kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 08 loại công việc, cụ thể như sau:

a) TG.1.1: Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết;

b) TG.1.2: Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết;

c) TG.1.3: Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết;

d) TG.1.4: Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết;

đ) TG.1.5: Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết;

e) TG.1.6: Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết;

g) TG.1.7: Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết;

h) TG.1.8: Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết.

3. Định biên, định mức lao động quy định tại Bảng số 01-a và Bảng số 01-b của Quy định này:

Bảng số 01-a

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công đơn/km thu gom thủ công)

TG.1.1

TG.1.2

TG.1.3

TG.1.4

 

Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết:

 

 

 

 

 

1

Đô thị loại II

01 NC II.IV

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

2

Đô thị loại III

01 NC II.IV

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

3

Khu vực dân cư nông thôn tập trung

01 NC II.IV

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

Bảng số 01-b

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công đơn/km thu gom thủ công)

TG.1.5

TG.1.6

TG.1.7

TG.1.8

 

Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết:

 

 

 

 

 

1

Đô thị loại II

01 NC II.IV

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

2

Đô thị loại III

01 NC II.IV

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

3

Khu vực dân cư nông thôn tập trung

01 NC II.IV

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

4. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 02-a và Bảng số 02-b của Quy định này:

Bảng số 02-a

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/km thu gom thủ công)

TG.1.1

TG.1.2

TG.1.3

TG.1.4

I

Đô thị loại II

 

 

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

2

Xẻng có cán

cái

12

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

8

Ủng cao su

đôi

12

0,0531

0,2129

0,2656

0,0587

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0531

0,2129

0,2656

0,0587

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,0531

0,2129

0,2656

0,0587

11

Áo phản quang

cái

12

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

12

Xe đẩy tay

cái

24

0,1063

0,4259

0,5313

0,1173

II

Đô thị loại III

 

 

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

2

Xẻng có cán

cái

12

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

8

Ủng cao su

đôi

12

0,0500

0,2004

0,2500

0,0552

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0500

0,2004

0,2500

0,0552

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,0500

0,2004

0,2500

0,0552

11

Áo phản quang

cái

12

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

12

Xe đẩy tay

cái

24

0,1000

0,4008

0,5000

0,1104

III

Khu vực dân cư nông thôn tập trung

 

 

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

2

Xẻng có cán

cái

12

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

8

Ủng cao su

đôi

12

0,0438

0,1754

0,2188

0,0483

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0438

0,1754

0,2188

0,0483

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,0438

0,1754

0,2188

0,0483

11

Áo phản quang

cái

12

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

12

Xe đẩy tay

cái

24

0,0875

0,3507

0,4375

0,0966

Bảng số 02-b

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/km thu gom thủ công)

TG.1.5

TG.1.6

TG.1.7

TG.1.8

I

Đô thị loại II

 

 

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

2

Xẻng có cán

cái

12

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

8

Ủng cao su

đôi

12

0,2338

0,2797

0,5104

0,5529

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,2338

0,2797

0,5104

0,5529

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,2338

0,2797

0,5104

0,5529

11

Áo phản quang

cái

12

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

12

Xe đẩy tay

cái

24

0,4675

0,5593

1,0209

1,1059

II

Đô thị loại III

 

 

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

2

Xẻng có cán

cái

12

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

8

Ủng cao su

đôi

12

0,2200

0,2632

0,4804

0,5204

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,2200

0,2632

0,4804

0,5204

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,2200

0,2632

0,4804

0,5204

11

Áo phản quang

cái

12

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

12

Xe đẩy tay

cái

24

0,4400

0,5264

0,9608

1,0408

III

Khu vực dân cư nông thôn tập trung

 

 

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

2

Xẻng có cán

cái

12

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

8

Ủng cao su

đôi

12

0,1925

0,2303

0,4204

0,4554

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,1925

0,2303

0,4204

0,4554

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,1925

0,2303

0,4204

0,4554

11

Áo phản quang

cái

12

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

12

Xe đẩy tay

cái

24

0,3850

0,4606

0,8407

0,9107

5. Điều kiện áp dụng

a) Định mức TG.1.2, TG.1.3, TG.1.5, TG.1.6, TG.1.7, TG.1.8 tại Bảng số 01- a, Bảng số 01-b được xác định với tần suất thu gom 01 ngày/lần;

b) Định mức TG.1.1, TG.1.4 tại Bảng số 01-a được xác định với tần suất thu gom 04 ngày/lần.

Điều 9. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận

1. Nội dung công việc

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: bố trí người lao động thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân; người lao động điều khiển phương tiện thu gom cơ giới; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang và các dụng cụ bảo hộ lao động khác), thiết bị báo hiệu, biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác; kiểm tra phương tiện thu gom cơ giới (xe cuốn ép, xe điện chuyên dùng, xe ô tô tải, xe ô tô tải thùng rời hoặc phương tiện khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định;

b) Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân gồm các hoạt động: di chuyển phương tiện thu gom từ điểm lưu giữ phương tiện đến vị trí thu gom theo lịch trình được phân công; dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông; báo hiệu thời điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt tới các hộ gia đình, cá nhân; hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bỏ chất thải rắn sinh hoạt vào đúng vị trí trên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; vệ sinh vị trí thu gom, thu biển cảnh báo, phát tín hiệu di chuyển trước khi di chuyển đến vị trí thu gom tiếp theo; thu gom chất thải cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện thu gom cơ giới. Di chuyển đến cơ sở tiếp nhận theo lịch trình được phân công, phù hợp với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận; di chuyển phương tiện thu gom qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở tiếp nhận để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình lệnh vận chuyển; nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt và nước rỉ rác (nếu có) theo quy định; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở tiếp nhận. Tiếp tục thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình này cho đến hết ca làm việc;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: di chuyển phương tiện thu gom về điểm lưu giữ phương tiện; kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo; nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền; tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và chuyển giao cho cơ sở tiếp nhận trong ca làm việc; thông tin hộ gia đình, cá nhân không phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy định, giao chất thải rắn sinh hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 05 loại công việc, cụ thể như sau:

a) TG.2.1: Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn;

b) TG.2.2: Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;

c) TG.2.3: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn;

d) TG.2.4: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;

đ) TG.2.5: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn.

3. Định biên, định mức lao động quy định tại Bảng số 03 của Quy định này:

Bảng số 03

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/tấn)

TG. 2.1

TG. 2.2

TG. 2.3

TG.2.4

TG.2.5

1

Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận

01 NC II.IV, 01 LX II

0,417

0,094

0,383

0,086

0,067

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 04 của Quy định này:

Bảng số 04

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (ca/tấn)

TG.2.1

TG.2.2

TG.2.3

TG.2.4

TG.2.5

1

Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn

cái

0,417

-

0,383

-

-

2

Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn

cái

-

0,094

-

0,086

-

3

Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn

cái

-

-

-

-

0,067

5. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 05 của Quy định này:

Bảng số 05

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

TG.2.1

TG.2.2

TG.2.3

TG.2.4

TG.2.5

1

Chổi có cán

cái

06

0,4170

0,0940

0,3830

0,0860

0,0670

2

Xẻng có cán

cái

12

0,4170

0,0940

0,3830

0,0860

0,0670

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,4170

0,0940

0,3830

0,0860

0,0670

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,8340

0,1880

0,7660

0,1720

0,1340

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,8340

0,1880

0,7660

0,1720

0,1340

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,8340

0,1880

0,7660

0,1720

0,1340

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,8340

0,1880

0,7660

0,1720

0,1340

8

Ủng cao su

đôi

12

0,6255

0,1410

0,5745

0,1290

0,1005

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,2085

0,0470

0,1915

0,0430

0,0335

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,2502

0,0564

0,2298

0,0516

0,0402

11

Áo phản quang

cái

12

0,8340

0,1880

0,7660

0,1720

0,1340

6. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 06 của Quy định này:

Bảng số 06

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

TG.2.1

TG.2.2

TG.2.3

TG.2.4

TG.2.5

1

Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 1,5 tấn

lít

2,919

-

2,681

-

-

2

Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn

lít

-

3,854

-

3,526

-

3

Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn

lít

-

-

-

-

3,417

7. Điều kiện áp dụng

a) Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III;

b) Định mức tại khu vực nông thôn được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2;

c) Định mức áp dụng cho cự ly thu gom cơ giới bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại Bảng số 07 của Quy định này:

Bảng số 07

Stt

Cự ly (km)

Hệ số (KĐC)

1

0 < L ≤ 15

0,95

2

15 < L ≤ 20

1,00

3

20 < L ≤ 25

1,11

4

25 < L ≤ 30

1,22

5

30 < L ≤ 35

1,30

6

35 < L ≤ 40

1,38

7

40 < L ≤ 45

1,45

8

45< L ≤ 50

1,51

9

50 < L ≤ 55

1,57

10

55 < L ≤ 60

1,62

11

60 < L ≤ 65

1,66

12

65 < L ≤ 70

1,70

13

70 < L ≤ 75

1,74

14

75 < L ≤ 80

1,78

15

80 < L ≤ 85

1,81

16

85 < L ≤ 90

1,85

17

90 < L ≤ 95

1,88

18

95 < L ≤ 100

1,91

19

100 < L ≤ 105

1,93

20

105 < L ≤ 110

1,96

21

110 < L ≤ 115

1,99

22

115 < L ≤ 120

2,01

23

120 < L ≤ 125

2,03

24

125 < L ≤ 130

2,05

Mục 2. VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Điều 10. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý

1. Nội dung công việc

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang...), biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác; kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe cuốn ép, xe ô tô tải, xe ô tô tải thùng rời hoặc phương tiện vận chuyển khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định;

b) Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận gồm các hoạt động: di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt theo lịch trình được phân công; dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông; chuyển chất thải từ điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển; trường hợp sử dụng xe ô tô tải thùng rời, thực hiện chuyển thùng chứa rỗng xuống điểm tập kết và tiếp nhận thùng chứa chất thải lên phương tiện vận chuyển; thu gom chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi tại điểm tập kết; phun chế phẩm khử mùi lên bề mặt chất thải trong trường hợp cần thiết trước khi di chuyển đến điểm tập kết tiếp theo; thu gom theo lịch trình phân công đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển; di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở tiếp nhận theo lịch trình, phù hợp với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận; qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở tiếp nhận để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình lệnh vận chuyển; nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển giao chất thải và nước rỉ rác (nếu có) vào đúng vị trí theo hướng dẫn của nhân viên cơ sở tiếp nhận; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở tiếp nhận. Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình này cho đến hết ca làm việc;

c) Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến trạm trung chuyển theo lịch trình; di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm cân khi vào và ra khỏi trạm trung chuyển để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; nhận phiếu cân giao nhận chất thải; di chuyển phương tiện vận chuyển đến vị trí tiếp nhận chất thải theo quy định của trạm trung chuyển. Tiếp nhận chất thải cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển; trường hợp sử dụng xe ô tô tải thùng rời, thực hiện chuyển thùng chứa rỗng xuống trạm trung chuyển và tiếp nhận thùng chứa chất thải lên phương tiện vận chuyển. Di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi trạm trung chuyển. Di chuyển phương tiện đến cơ sở xử lý theo lịch trình, phù hợp với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận. Đi qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình lệnh vận chuyển; nhận phiếu cân; chuyển giao chất thải và nước rỉ rác (nếu có) vào đúng vị trí theo quy định của cơ sở xử lý; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý. Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình nêu trên đến khi hết ca làm việc;

d) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện; kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo; nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền trong đơn vị công tác. Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt vận chuyển và chuyển giao trong ca làm việc; các điểm tập kết, trạm trung chuyển vận hành không đúng quy định về bảo vệ môi trường; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 17 loại công việc, cụ thể như sau:

a) VC.1.1: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn;

b) VC.1.2: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;

c) VC.1.3: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn;

d) VC.1.4: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn;

đ) VC.1.5: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;

e) VC.1.6: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn;

g) VC.1.7: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép > 10 tấn;

h) VC.1.8: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn;

i) VC.1.9: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn;

k) VC.1.10: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn;

l) VC.1.11: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;

m) VC.1.12: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn;

n) VC.1.13: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn;

o) VC.1.14: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn;

p) VC.1.15: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn;

q) VC.1.16: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn;

r) VC.1.17: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn.

3. Định biên, định mức lao động quy định tại Bảng số 08-a, Bảng số 08-b và Bảng số 08-c của Quy định này:

Bảng 08-a

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/tấn)

VC. 1.1

VC. 1.2

VC. 1.3

VC. 1.4

VC. 1.5

VC. 1.8

1

Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận hoặc trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý

01 NC II.IV, 01 LX II

0,645

0,145

0,194

0,123

0,093

0,062

Bảng số 08-b

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/tấn)

VC. 1.10

VC. 1.11

VC. 1.14

VC. 1.15

VC. 1.16

VC. 1.17

1

Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận hoặc trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý

01 NC II.IV, 01 LX II

0,112

0,084

0,056

0,040

0,029

0,030

Bảng số 08-c

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/tấn)

VC. 1.6

VC. 1.7

VC. 1.9

VC. 1.12

VC. 1.13

1

Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận hoặc trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý

02 NC II.IV, 01 LX II

0,072

0,051

0,044

0,065

0,047

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại tại Bảng số 09-a, Bảng số 09-b và Bảng số 09-c của Quy định này:

Bảng số 09-a

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (ca/tấn)

VC.1.1

VC.1.2

VC.1.3

VC.1.4

VC.1.5

VC.1.6

1

Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn

cái

0,645

-

-

-

-

-

2

Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn

cái

-

-

-

0,123

-

-

3

Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn

cái

-

0,145

-

-

0,093

-

4

Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn

cái

-

-

-

-

-

0,072

5

Xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn

cái

-

-

0,194

-

-

-

Bảng số 09-b

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (ca/tấn)

VC.1.7

VC.1.8

VC.1.9

VC.1.10

VC.1.11

VC.1.12

1

Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn

cái

-

-

-

0,112

-

-

2

Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn

cái

-

-

-

-

0,084

-

3

Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn

cái

-

-

-

-

-

0,065

4

Xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn

cái

0,051

-

-

-

-

-

5

Xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn

cái

-

0,062

-

-

-

-

6

Xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn

cái

-

-

0,044

-

-

-

Bảng số 09-c

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (ca/tấn)

VC.1.13

VC.1.14

VC.1.15

VC.1.16

VC.1.17

1

Xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn

cái

0,047

-

-

-

0,030

2

Xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn

cái

-

0,056

-

-

-

3

Xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn

cái

-

-

0,040

0,029

-

5. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 10-a, Bảng số 10-b và Bảng số 10-c của Quy định này:

Bảng số 10-a

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

VC. 1.1

VC. 1.2

VC. 1.3

VC. 1.4

VC. 1.5

VC. 1.6

1

Chổi có cán

cái

06

0,645

0,145

0,194

0,123

0,093

0,072

2

Xẻng có cán

cái

12

0,645

0,145

0,194

0,123

0,093

0,072

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,645

0,145

0,194

0,123

0,093

0,072

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

1,290

0,290

0,388

0,246

0,186

0,216

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

1,290

0,290

0,388

0,246

0,186

0,216

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

1,290

0,290

0,388

0,246

0,186

0,216

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

1,290

0,290

0,388

0,246

0,186

0,216

8

Ủng cao su

đôi

12

0,323

0,073

0,097

0,062

0,047

0,054

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,968

0,218

0,291

0,185

0,140

0,162

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,323

0,073

0,097

0,062

0,047

0,054

11

Áo phản quang

cái

12

1,290

0,290

0,388

0,246

0,186

0,216

Bảng số 10-b

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

VC. 1.7

VC. 1.8

VC. 1.9

VC. 1.10

VC. 1.11

VC. 1.12

1

Chổi có cán

cái

06

0,051

0,062

0,044

0,112

0,084

0,065

2

Xẻng có cán

cái

12

0,051

0,062

0,044

0,112

0,084

0,065

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,051

0,062

0,044

0,112

0,084

0,065

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,153

0,124

0,132

0,224

0,168

0,195

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,153

0,124

0,132

0,224

0,168

0,195

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,153

0,124

0,132

0,224

0,168

0,195

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,153

0,124

0,132

0,224

0,168

0,195

8

Ủng cao su

đôi

12

0,038

0,031

0,033

0,056

0,042

0,049

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,115

0,093

0,099

0,168

0,126

0,146

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,038

0,031

0,033

0,056

0,042

0,049

11

Áo phản quang

cái

12

0,153

0,124

0,132

0,224

0,168

0,195

Bảng số 10-c

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

VC. 1.13

VC. 1.14

VC. 1.15

VC. 1.16

VC. 1.17

1

Chổi có cán

cái

06

0,047

0,056

0,040

0,029

0,030

2

Xẻng có cán

cái

12

0,047

0,056

0,040

0,029

0,030

3

Thiết bị báo hiệu

cái

06

0,047

0,056

0,040

0,029

0,030

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,141

0,112

0,080

0,058

0,060

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,141

0,112

0,080

0,058

0,060

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,141

0,112

0,080

0,058

0,060

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,141

0,112

0,080

0,058

0,060

8

Ủng cao su

đôi

12

0,035

0,028

0,020

0,015

0,015

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,106

0,084

0,060

0,044

0,045

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,035

0,028

0,020

0,015

0,015

11

Áo phản quang

cái

12

0,141

0,112

0,080

0,058

0,060

6. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 11-a, Bảng số 11-b và Bảng số 11-c của Quy định này:

Bảng số 11-a

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

VC.1.1

VC.1.2

VC.1.3

VC.1.4

VC.1.5

VC.1.6

1

Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 1,5 tấn

lít

4,515

-

-

-

-

-

2

Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn

lít

-

-

2,328

1,476

-

-

3

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn

lít

-

-

2,522

1,599

-

-

4

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5 tấn

lít

-

-

4,85

3,075

-

-

5

Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn

lít

-

5,945

-

-

3,813

-

6

Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn

lít

-

-

-

-

-

3,672

Bảng số 11-b

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

VC.1.7

VC.1.8

VC.1.9

VC.1.10

VC.1.11

VC.1.12

1

Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn

lít

-

-

-

1,344

-

-

2

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn

lít

-

-

-

1,456

-

-

3

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5 tấn

lít

-

-

-

2,800

-

-

4

Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn

lít

-

-

-

-

3,444

-

5

Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn

lít

-

-

-

-

-

3,315

6

Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn

lít

3,315

-

-

-

-

-

7

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng < 10 tấn

lít

-

2,852

-

-

-

-

8

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn

lít

-

-

2,86

-

-

-

Bảng số 11-c

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

VC.1.13

VC.1.14

VC.1.15

VC.1.16

VC.1.17

1

Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn

lít

3,055

-

-

-

1,950

2

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng < 10 tấn

lít

-

2,576

-

-

-

3

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn

lít

-

-

2,600

1,885

-

7. Điều kiện áp dụng

a) Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III;

b) Định mức tại khu vực nông thôn được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2;

c) Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại Bảng số 07.

Điều 11. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý

1. Nội dung công việc

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); biển cảnh báo, máy, thiết bị phục vụ tháo dỡ sơ bộ chất thải cồng kềnh và các thiết bị khác; kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe ô tô tải thùng, xe ô tô chuyên dùng khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định;

b) Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến điểm thu gom chất thải cồng kềnh theo lịch trình. Dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông. Chuyển chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển; phun chế phẩm khử mùi tại điểm thu gom trong trường hợp cần thiết trước khi di chuyển đến điểm thu gom tiếp theo để tiếp nhận chất thải đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích chứa của phương tiện vận chuyển. Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở xử lý theo lịch trình, phù hợp với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở xử lý; qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng chất thải cồng kềnh; xuất trình lệnh vận chuyển; nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển chất thải cồng kềnh vào đúng vị trí theo quy định của cơ sở xử lý. Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình này cho đến hết ca làm việc;

c) Kết thúc ca làm việc: Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện; kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo; nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền trong đơn vị công tác; tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải cồng kềnh vận chuyển và chuyển giao trong ca làm việc; các điểm thu gom vận hành không đúng quy định; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: VC.2.0 Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 12 của Quy định này:

Bảng số 12

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/tấn)

VC.2.0

1

Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý

02 NC II.IV, 01 LX II

0,228

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 13 của Quy định này:

Bảng số 13

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (ca/tấn)

VC.2.0

1

Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5,0 tấn

cái

0,228

5. Định mức dụng cụ, lao động quy định tại Bảng số 14 của Quy định này:

Bảng số 14

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(ca/tấn)

VC.2.0

1

Chổi có cán

cái

06

0,228

2

Xẻng có cán

cái

12

0,228

3

Thiết bị báo hiệu

cái

12

0,228

4

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,684

5

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,684

6

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,684

7

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,684

8

Ủng cao su

đôi

12

0,171

9

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,513

10

Quần áo mưa

bộ

12

0,171

11

Áo phản quang

cái

12

0,684

6. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 15 của Quy định này:

Bảng số 15

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

(lít/tấn)

VC.2.0

1

Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn

lít

2,736

2

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn

lít

2,964

3

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5,0 tấn

lít

5,700

7. Điều kiện áp dụng

a) Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III;

b) Định mức tại khu vực nông thôn được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2;

c) Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại Bảng số 07.

Điều 12. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại

1. Nội dung công việc

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động chuyển chất thải nguy hại từ điểm thu gom lên phương tiện vận chuyển; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); thùng, thiết bị lưu giữ chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu theo quy định và các dụng cụ lao động cần thiết khác; kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe ô tô tải thùng, xe mô tô, xe gắn máy hoặc phương tiện vận chuyển khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định;

b) Vận chuyển chất thải nguy hại gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến điểm thu gom chất thải nguy hại theo lịch trình. Dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông, chuyển chất thải nguy hại vào đúng vị trí trên phương tiện vận chuyển; kiểm tra điều kiện an toàn cháy nổ, phòng chống đổ tràn, rơi vãi chất thải nguy hại trước khi di chuyển phương tiện đến điểm thu gom tiếp theo để tiếp nhận chất thải nguy hại đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu chứa của phương tiện vận chuyển; di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải nguy hại có giấy phép môi trường theo quy định hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại theo lịch trình, phù hợp với quy định của chính quyền địa phương; qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý hoặc thực hiện cân khối lượng chất thải nguy hại chuyển giao tại điểm lưu giữ chất thải nguy hại; xuất trình lệnh vận chuyển; chuyển chất thải vào vị trí quy định; nhận biên bản bàn giao hoặc chứng từ chất thải nguy hại. Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình này cho đến hết ca làm việc;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện; kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo; nộp chứng từ chất thải nguy hại cho người có thẩm quyền trong đơn vị công tác; tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải nguy hại vận chuyển và chuyển giao cho cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ trong ca làm việc; các điểm thu gom, cơ sở tiếp nhận vận hành không đúng quy định về bảo vệ môi trường; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc:

a) VC.3.1: Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 2,5 tấn;

b) VC.3.2: Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân bằng xe mô tô, xe gắn máy.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 16 của Quy định này:

Bảng số 16

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/tấn)

VC.3.1

VC.3.2

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

1

Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại

01 NC II.IV, 01 LX II

0,178

01 NC II.IV

0,106

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 17 của Quy định này:

Bảng số 17

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (ca/tấn)

VC.3.1

VC.3.2

1

Ô tô tải thùng ≤ 2,5 tấn

cái

0,178

-

2

Xe mô tô, xe gắn máy

cái

-

0,106

5. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 18 của Quy định này:

Bảng số 18

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

VC.3.1

VC.3.2

1

Thùng chứa chất thải nguy hại

cái

12

0,178

-

2

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,356

0,106

3

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,356

0,106

4

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,356

0,106

5

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,356

0,106

6

Ủng cao su

đôi

12

0,089

0,027

7

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,267

0,080

8

Quần áo mưa

bộ

12

0,089

0,027

9

Áo phản quang

cái

12

0,356

0,106

6. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 19 của Quy định này:

Bảng số 19

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

VC.3.1

VC.3.2

1

Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn

lít

2,314

-

2

Xăng vận hành xe mô tô, xe gắn máy

lít

-

0,6784

7. Điều kiện áp dụng

a) Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III;

b) Định mức tại khu vực nông thôn được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2;

c) Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại Bảng số 07.

Điều 13. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động chuyển nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải lên phương tiện vận chuyển; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển nước thải; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang...); biển cảnh báo và các thiết bị cần thiết khác; kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe tải bồn hoặc phương tiện vận chuyển khác) đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định;

b) Vận chuyển nước thải gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến nguồn phát sinh nước thải theo lịch trình; dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông; bơm, hút nước thải từ công trình, thiết bị lưu chứa nước thải tại nguồn phát sinh lên phương tiện vận chuyển. Kiểm tra, khóa van; đóng nắp công trình, thiết bị lưu chứa trước khi di chuyển phương tiện vận chuyển đến nguồn phát sinh nước rỉ rác tiếp theo. Tiếp tục thu gom nước thải đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển. Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở xử lý nước thải. Đi qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý hoặc sử dụng thiết bị đo lưu lượng để xác định khối lượng hoặc lưu lượng nước thải; xuất trình lệnh vận chuyển; nhận phiếu giao nhận nước thải; bơm nước thải vào công trình, thiết bị tiếp nhận của cơ sở xử lý. Di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý. Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình này cho đến hết ca làm việc;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện; kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo; nộp phiếu cân giao nhận nước thải cho người có thẩm quyền trong đơn vị công tác; tổng hợp số chuyến vận chuyển, khối lượng nước thải vận chuyển trong ca làm việc; các công trình, thiết bị gom nước thải của nguồn phát sinh không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc:

a) VC.4.1: Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý nước thải bằng xe tải bồn dung tích 10 m³;

b) VC.4.2: Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý nước thải bằng xe tải bồn dung tích 20 m³.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 20 của Quy định này:

Bảng số 20

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/m³ nước thải)

VC.4.1

VC.4.2

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

1

Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý

01 NC II.IV, 01 LX II

0,097

01 NC II.IV, 01 LX II

0,040

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 21 của Quy định này:

Bảng số 21

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (ca/m³ nước thải)

VC.4.1

VC.4.2

1

Xe tải bồn dung tích 10 m³

cái

0,097

-

2

Xe tải bồn dung tích 20 m³

cái

-

0,04

5. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 22 của Quy định này:

Bảng số 22

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(ca/m³ nước thải)

VC.4.1

VC.4.2

1

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,194

0,080

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,194

0,080

3

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,194

0,080

4

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,194

0,080

5

Ủng cao su

đôi

12

0,049

0,020

6

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,145

0,060

7

Quần áo mưa

bộ

12

0,049

0,020

8

Áo phản quang

cái

12

0,194

0,080

6. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 23 của Quy định này:

Bảng số 23

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

(lít/m³ nước thải)

VC.4.1

VC.4.2

1

Dầu diesel vận hành xe tải bồn dung tích 10 m³

lít

2,910

-

2

Dầu diesel vận hành xe tải bồn dung tích 20 m³

lít

-

1,400

7. Điều kiện áp dụng

a) Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III;

b) Định mức tại khu vực nông thôn được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2;

c) Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại Bảng số 07.

Điều 14. Định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động vệ sinh điểm tập kết; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), thiết bị phun chế phẩm khử mùi, chổi, xẻng và các máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

b) Thực hiện vệ sinh điểm tập kết gồm các hoạt động: Vệ sinh điểm tập kết sau khi kết thúc hoạt động thu gom và chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên phương tiện vận chuyển, đảm bảo chất lượng vệ sinh môi trường tại điểm tập kết; thu gom chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi vào thiết bị lưu chứa chất thải tại điểm tập kết; phun, rửa sàn, đảm bảo nước thải được thu gom về công trình, thiết bị lưu chứa; phun chế phẩm khử mùi tại điểm tập kết;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; che phủ các phương tiện thu gom, thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt trong trường hợp chưa vận chuyển hết chất thải rắn sinh hoạt khi kết thúc ca làm việc.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: VS.1.0 Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 24 của Quy định này:

Bảng số 24

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/điểm)

VS.1.0

Định biên

Định mức

1

Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt

03 NC II.IV

0,035

5. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 25 của Quy định này:

Bảng số 25

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(ca/điểm)

VS.1.0

1

Quần áo bảo hộ

bộ

06

0,104

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,104

3

Găng tay cao su

đôi

01

0,104

4

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,104

5

Ủng cao su

đôi

12

0,052

6

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,052

7

Quần áo mưa

bộ

12

0,052

8

Áo phản quang

cái

12

0,104

6. Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 26 của Quy định này:

Bảng số 26

Stt

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

(tính cho 01 điểm)

VS.1.0

1

Nước sạch

m³

0,050

2

Chế phẩm khử mùi

lít

0,010

Mục 3. VẬN HÀNH TRẠM TRUNG CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Điều 15. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép

1. Nội dung công việc

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động thực hiện điều phối, hướng dẫn xe ra vào trạm trung chuyển; vận hành trạm cân; vận hành thiết bị ép; vận hành công trình, thiết bị xử lý mùi, khí thải và nước thải; bảo trì máy móc, thiết bị; vệ sinh môi trường; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ, kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác; chuẩn bị chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, hóa chất xử lý nước thải, vật liệu xử lý khí thải và các hóa chất, vật liệu cần thiết khác; kiểm tra máy móc, thiết bị tại trạm cân; thiết bị ép chất thải rắn sinh hoạt; hệ thống thu gom, xử lý nước thải; hệ thống thu gom, xử lý mùi, khí thải; trạm rửa xe và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

b) Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt gồm các hoạt động: Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải không đúng kế hoạch tiếp nhận chất thải của trạm. Báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị công tác khi phát hiện có bất thường, có dấu hiệu vi phạm để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định; hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng chất thải; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận; hướng dẫn phương tiện vận chuyển đến máng nạp của thiết bị ép kín, đổ chất thải rắn sinh hoạt vào máng nạp trong trường hợp sử dụng thiết bị ép kín. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển di chuyển vào khu vực tập kết và đổ chất thải rắn sinh hoạt vào vị trí quy định trong trường hợp sử dụng thiết bị ép hở. Di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi trạm. Vận hành hệ thống phun sương khử mùi tự động trong suốt quá trình tiếp nhận chất thải và vận hành trạm trung chuyển;

c) Ép chất thải gồm các hoạt động: Xúc chất thải từ khu vực tập kết đổ vào máng nạp của thiết bị ép hở; vận hành máng nạp, thiết bị ép, đẩy chất thải vào thùng chứa cho đến khi đầy và phù hợp với tải trọng của phương tiện vận chuyển theo quy định; đóng cửa thiết bị ép, chuyển thùng chứa chất thải lên ô tô tải thùng rời để di chuyển về cơ sở xử lý;

d) Xử lý khí thải gồm các hoạt động: Vận hành đúng quy trình hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp phụ hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định;

đ) Thu gom, xử lý nước thải gồm các hoạt động: Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt từ vệ sinh nhà xưởng, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể gom nước thải để xử lý hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định; xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định; thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý, quản lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải theo quy định;

e) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc; quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng đối với 02 loại công việc:

a) TC.1.1: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép kín công suất ≤ 100 tấn/ngày;

b) TC.1.2: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép kín công suất > 100 tấn/ngày đến ≤ 300 tấn/ngày.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 27 của Quy định này:

Bảng số 27

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/tấn)

TC.1.1

TC.1.2

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

 

1

Vận hành trạm cân

01 NC III.IV

0,0100

01 NC III.IV

0,0067

2

Phun chế phẩm khử mùi thủ công

01 NC III.IV

0,0031

01 NC III.IV

0,0021

II

Ép chất thải

 

 

 

 

3

Điều hướng phương tiện, vệ sinh

02 NC III.IV

0,0100

03 NC III.IV

0,0067

4

Vận hành máy ép

01 NC III.IV

0,0070

02 NC III.IV

0,0060

III

Xử lý khí thải

 

 

 

 

5

Xử lý khí thải

01 NC III.IV

0,0100

01 NC III.IV

0,0067

IV

Thu gom, xử lý nước thải

 

 

 

 

6

Thu gom, xử lý nước thải

01 NC III.IV

0,0100

01 NC III.IV

0,0067

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 28 của Quy địnhnày:

Bảng số 28

Stt

Hạng mục công việc

Công suất

Mức tiêu hao (ca/tấn)

TC.1.1

TC.1.2

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Trạm cân

0,003 kW

0,0100

0,0067

2

Hệ thống rửa xe tự động

15 kW

0,0100

0,0067

3

Phun chế phẩm khử mùi thủ công

7 kW

0,0031

0,0021

4

Hệ thống phun sương chế phẩm khử mùi tự động

20 kW

0,0100

0,0067

II

Ép chất thải

 

 

 

5

Máy ép kín

55 kW

0,0070

0,0060

III

Xử lý khí thải

 

-

-

6

Xử lý khí thải

18.5 kW

0,0100

0,0067

IV

Thu gom, xử lý nước thải

 

-

-

7

Thu gom, xử lý nước thải

6,41 kW

0,0100

0,0067

5. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 29 của Quy định này:

Bảng số 29

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

TC.1.1

TC.1.2

I

Trạm cân

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,0070

0,0047

2

Xẻng có cán

cái

12

0,0070

0,0047

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0100

0,0067

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0100

0,0067

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0100

0,0067

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0100

0,0067

7

Ủng cao su

đôi

12

0,0050

0,0033

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0050

0,0033

9

Áo phản quang

cái

12

0,0100

0,0067

II

Phun chế phẩm khử mùi thủ công

 

 

 

 

10

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0031

0,0021

11

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0031

0,0021

12

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0031

0,0021

13

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0031

0,0021

14

Ủng cao su

đôi

12

0,0016

0,0010

15

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0016

0,0010

16

Áo phản quang

cái

12

0,0031

0,0021

III

Điều hướng phương tiện, vệ sinh

 

 

 

 

17

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0200

0,0200

18

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0200

0,0200

19

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0200

0,0200

20

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0200

0,0200

21

Ủng cao su

đôi

12

0,0100

0,0100

22

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0100

0,0100

23

Áo phản quang

cái

12

0,0200

0,0200

IV

Vận hành máy ép

 

 

 

 

24

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0070

0,0120

25

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0070

0,0120

26

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0070

0,0120

27

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0070

0,0120

28

Ủng cao su

đôi

12

0,0035

0,0060

29

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0035

0,0060

30

Áo phản quang

cái

12

0,0070

0,0120

V

Xử lý khí thải

 

 

 

 

31

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0100

0,0120

32

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0100

0,0120

33

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0100

0,0120

34

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0100

0,0120

35

Ủng cao su

đôi

12

0,0050

0,0060

36

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0050

0,0060

37

Áo phản quang

cái

12

0,0100

0,0120

VI

Thu gom, xử lý nước thải

 

 

 

 

38

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0100

0,0067

39

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0100

0,0067

40

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0100

0,0067

41

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0100

0,0067

42

Ủng cao su

đôi

12

0,0050

0,0033

43

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0050

0,0033

44

Áo phản quang

cái

12

0,0100

0,0120

6. Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 30 của Quy định này:

Bảng số 30

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

(tính cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt)

TC.1.1

TC.1.2

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Nước sạch

m³

0,0446

0,0446

III

Xử lý khí thải

 

 

 

2

Vật liệu hấp phụ

kg

0,007

0,007

3

Chế phẩm khử mùi

lít

0,0192

0,0192

II

Thu gom, xử lý nước thải

 

 

 

4

Hóa chất trung hòa

kg

0,041

0,041

5

Hóa chất khử trùng

kg

0,006

0,006

6

Hóa chất keo tụ

kg

0,091

0,091

7

Hóa chất tạo bông

kg

0,001

0,001

7. Định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Bảng số 31 của Quy định này:

Bảng số 31

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (kWh/tấn)

TC.1.1

TC.1.2

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Trạm cân

kWh

0,00024

0,00016

2

Hệ thống rửa xe tự động

kWh

1,20000

0,80000

3

Hệ thống phun sương chế phẩm khử mùi tự động

kWh

0,50000

0,33333

4

Bơm phun chế phẩm khử mùi, vệ sinh cầm tay

kWh

0,60000

0,40000

II

Ép chất thải

 

 

 

5

Máy ép

kWh

3,08000

2,64000

III

Xử lý khí thải

 

 

 

6

Hệ thống xử lý khí thải

kWh

1,48000

0,98667

IV

Thu gom, xử lý nước thải

 

 

 

7

Hệ thống xử lý nước thải

kWh

0,51280

0,34187

8. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 32 của Quy định này:

Bảng số 32

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

TC.1.1

TC.1.2

1

Dầu thủy lực vận hành máy ép

lít

0,01095

0,00939

Điều 16. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động điều phối, hướng dẫn xe ra vào trạm; vận hành trạm cân; vận hành máy xúc; vận hành công trình, thiết bị xử lý mùi, khí thải; công trình, thiết bị xử lý nước thải; bảo trì máy móc, thiết bị; vệ sinh môi trường; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ, kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn); chổi, xẻng,... và các dụng cụ lao động cần thiết khác; chuẩn bị chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; hóa chất xử lý nước thải,... và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác; kiểm tra máy móc, thiết bị khu vực trạm cân; máy xúc lật; hệ thống thu gom, xử lý nước thải; trạm rửa xe và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

b) Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt gồm các hoạt động: Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế hoạch tiếp nhận chất thải của trạm. Báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị công tác khi phát hiện có bất thường hoặc có dấu hiệu có vi phạm để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định; hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt qua trạm cân khi vào và ra khỏi trạm để xác định khối lượng chất thải; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận; hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào khu vực tập kết hoặc trực tiếp lên phương tiện vận chuyển theo quy định; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi trạm; phun hóa chất khử mùi trực tiếp vào chất thải, phương tiện vận chuyển, xung quanh khu vực tập kết chất thải; vận hành hệ thống phun sương khử mùi tự động trong suốt quá trình vận hành trạm trung chuyển;

c) Chuyển chất thải lên phương tiện vận chuyển gồm các hoạt động: xúc, san gạt, vun gọn chất thải tại khu vực tập kết; chuyển chất thải lên phương tiện vận chuyển cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển;

d) Xử lý khí thải gồm các hoạt động: Vận hành đúng quy trình hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp phụ hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định;

đ) Thu gom, xử lý nước thải gồm các hoạt động: Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt từ vệ sinh nhà xưởng, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể gom nước thải để xử lý hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định; xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định; thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý, quản lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải theo quy định;

e) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc; quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. 

2. Định mức lao động áp dụng đối với 02 loại công việc:

a) TC.2.1: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép, công suất ≤ 100 tấn/ngày;

b) TC.2.2: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép, công suất > 100 tấn/ngày đến ≤ 300 tấn/ngày.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 33 của Quy định này:

Bảng số 33

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/tấn)

TC.2.1

TC.2.2

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

 

1

Vận hành trạm cân

01 NC III.IV

0,0100

01 NC III.IV

0,0067

2

Phun chế phẩm khử mùi thủ công

01 NC III.IV

0,0025

01 NC III.IV

0,0017

II

Chuyển chất thải lên phương tiện vận chuyển

 

 

 

 

3

Điều hướng phương tiện, vệ sinh

04 NC III.IV

0,0100

04 NC III.IV

0,0067

4

Điều khiển máy xúc lật

01 NC III.IV

0,0079

01 NC III.IV

0,0043

III

Xử lý khí thải

 

 

 

 

5

Vận hành hệ thống xử lý khí thải

01 NC III.IV

0,0100

01 NC III.IV

0,0067

IV

Thu gom, xử lý nước thải

 

 

 

 

6

Vận hành hệ thống xử lý nước thải

01 NC III.IV

0,0100

01 NC III.IV

0,0067

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 34 của Quy định này:

Bảng số 34

Stt

Hạng mục công việc

Công suất

Mức tiêu hao (ca/tấn)

TC.2.1

TC.2.2

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Trạm cân

0,003 kW

0,01000

0,00667

2

Hệ thống rửa xe tự động

15 kW

0,01000

0,00667

3

Hệ thống phun sương chế phẩm khử mùi tự động

20 kW

0,01000

0,00667

4

Bơm phun chế phẩm khử mùi, vệ sinh cầm tay

07 kW

0,00250

0,00167

II

Chuyển chất thải lên phương tiện vận chuyển

 

 

 

5

Máy xúc lật

dung tích gầu 2,3 m³

0,0079

0,00430

III

Xử lý khí thải

 

 

 

6

Hệ thống xử lý khí thải

18,5 kW

0,01000

0,00667

IV

Thu gom, xử lý nước thải

 

 

 

7

Hệ thống xử lý nước thải

6,41 kW

0,01000

0,00667

5. Định mức sử dụng dụng cụ, lao động quy định tại Bảng số 35 của Quy định này:

Bảng số 35

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

TC.2.1

TC.2.2

I

Trạm cân

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,0070

0,0047

2

Xẻng có cán

cái

12

0,0070

0,0047

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0100

0,0067

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0100

0,0067

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0100

0,0067

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0100

0,0067

7

Ủng cao su

đôi

12

0,0050

0,0033

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0050

0,0033

9

Áo phản quang

cái

12

0,0100

0,0067

II

Phun chế phẩm khử mùi thủ công

 

 

 

 

10

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0025

0,0017

11

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0025

0,0017

12

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0025

0,0017

13

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0025

0,0017

14

Ủng cao su

đôi

12

0,0013

0,0008

15

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0013

0,0008

16

Áo phản quang

cái

12

0,0025

0,0017

III

Điều hướng phương tiện, vệ sinh

 

 

 

 

17

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0400

0,0267

18

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0400

0,0267

19

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0400

0,0267

20

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0400

0,0267

21

Ủng cao su

đôi

12

0,0200

0,0133

22

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0200

0,0133

23

Áo phản quang

cái

12

0,0400

0,0267

IV

Điều khiển máy xúc lật

 

 

 

 

24

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0079

0,0043

25

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0079

0,0043

26

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0079

0,0043

27

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0079

0,0043

28

Ủng cao su

đôi

12

0,0040

0,0022

29

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0040

0,0022

30

Áo phản quang

cái

12

0,0079

0,0043

V

Vận hành hệ thống xử lý khí thải

 

 

 

 

31

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0100

0,0067

32

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0100

0,0067

33

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0100

0,0067

34

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0100

0,0067

35

Ủng cao su

đôi

12

0,0050

0,0033

36

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0050

0,0033

37

Áo phản quang

cái

12

0,0100

0,0067

VI

Vận hành hệ thống xử lý nước thải

 

 

 

 

38

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0100

0,0067

39

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0100

0,0067

40

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0100

0,0067

41

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0100

0,0067

42

Ủng cao su

đôi

12

0,0050

0,0033

43

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0050

0,0033

44

Áo phản quang

cái

12

0,0100

0,0067

6. Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 36 của Quy định này:

Bảng số 36

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (tính cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt)

TC.2.1

TC.2.2

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Nước sạch

m³

0,03560

0,03560

2

Chế phẩm khử mùi

lít

0,01330

0,01330

II

Xử lý khí thải

 

 

 

3

Vật liệu hấp phụ

kg

0,00700

0,00700

III

Thu gom, xử lý nước thải

 

 

 

4

Hóa chất trung hòa

kg

0,04100

0,04100

5

Hóa chất khử trùng

kg

0,00600

0,00600

6

Hóa chất keo tụ

kg

0,09100

0,09100

7

Hóa chất tạo bông

kg

0,00100

0,00100

7. Định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Bảng số 37 của Quy định này:

Bảng số 37

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (kWh/tấn)

TC.2.1

TC.2.2

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Trạm cân

kWh

0,00024

0,00016

2

Hệ thống rửa xe tự động

kWh

1,20000

0,80000

3

Hệ thống phun sương chế phẩm khử mùi tự động

kWh

1,60000

1,06667

4

Bơm phun chế phẩm khử mùi, vệ sinh cầm tay

kWh

0,15000

0,10000

II

Xử lý khí thải

 

 

 

5

Hệ thống xử lý khí thải

kWh

1,48000

0,98667

III

Thu gom, xử lý nước thải

 

 

 

6

Hệ thống xử lý nước thải

kWh

0,51280

0,34187

8. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 38 của Quy định này:

Bảng số 38

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

TC.2.1

TC.2.2

1

Dầu diesel vận hành máy xúc lật 2,3 m³

lít

0,75050

0,40850

Mục 4. XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Điều 17. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động tiếp nhận và sơ chế chất thải thực phẩm; vận hành trạm cân, trạm rửa xe; giám sát quá trình ủ lên men, ủ chín; tinh chế, đóng gói, lưu kho mùn thành phẩm; vận hành phương tiện vận chuyển, thiết bị đảo trộn; vệ sinh môi trường và các công tác khác; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm; ủ chất thải thực phẩm thành mùn; tinh chế, đóng gói, lưu kho; thu gom, xử lý nước thải; chuẩn bị vôi bột, chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, chế phẩm vi sinh, enzyme ủ phân, nước và các hóa chất, vật liệu cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm; ủ chất thải thực phẩm thành mùn; tinh chế, đóng gói, lưu kho; thu gom, xử lý nước thải; kiểm tra các máy móc, thiết bị tại khu vực tiếp nhận và sơ chế chất thải thực phẩm (trạm cân, trạm rửa xe, máy nghiền, cắt, sàng lồng quay, sàng rung, máy tách kim loại, tách ni lông,...); khu vực xử lý chất thải thực phẩm thành mùn (máy phun hóa chất, bơm hóa chất, thiết bị thổi khí, thiết bị đảo trộn, xe nâng, phương tiện vận chuyển, bơm điện, sàng rung thô, máy tách kim loại,...) và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

b) Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm gồm các hoạt động: Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế hoạch tiếp nhận của cơ sở; hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải thực phẩm qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận; hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải thực phẩm vào khu vực sơ chế; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, chế phẩm vi sinh ủ phân để thúc đẩy quá trình phân hủy tại khu vực sơ chế. Đưa chất thải thực phẩm vào phễu nạp, qua máy nghiền, cắt, sàng lồng quay để tách chất thải thực phẩm có kích thước phù hợp với công nghệ xử lý; chất thải có kích thước lớn được quay lại tiếp tục nghiền, cắt, sàng đến kích thước phù hợp hoặc mang đi xử lý; di chuyển chất thải thực phẩm bằng băng tải đến sàng rung, thiết bị tách kim loại, tách ni lông (nếu có) để loại bỏ chất thải không đáp ứng yêu cầu. Kiểm tra kích thước, tỉ trọng, tỉ số cacbon/nitơ (C/N), độ ẩm của chất thải thực phẩm; bổ sung chế phẩm vi sinh ủ phân trong trường hợp cần thiết; thu gom, chuyển giao xử lý chất thải không được đưa vào quá trình ủ lên men theo quy định;

c) Ủ chất thải thực phẩm thành mùn gồm các hoạt động: Ủ lên men (ủ nóng): Chuyển chất thải thực phẩm từ khu vực sơ chế sang các ô ủ hoặc vun thành luống tại khu vực ủ lên men; cung cấp ôxy bằng thiết bị thổi khí để kiểm soát nhiệt độ; bổ sung nước để đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ theo yêu cầu (có thể sử dụng nước rỉ rác trong quá trình ủ); bổ sung chế phẩm enzyme ủ phân hữu cơ để thực hiện quá trình ủ lên men; ủ chất thải thực phẩm trong khoảng thời gian theo yêu cầu để thu được mùn nguyên liệu (mùn chưa chín hoàn toàn). Ủ chín: chuyển mùn nguyên liệu từ khu vực ủ lên men vào các ô ủ hoặc vun thành luống ủ tại khu vực ủ chín. Định kỳ kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ; bổ sung nước, các chất dinh dưỡng và chế phẩm vi sinh trong trường hợp cần thiết; đảo trộn mùn nguyên liệu để quá trình ủ chín diễn ra đồng đều; ủ chín mùn nguyên liệu trong khoảng thời gian theo yêu cầu để thu được mùn ủ chín đáp ứng các yêu cầu công nghệ hoặc sản phẩm hàng hóa theo quy định;

d) Tinh chế, đóng gói, lưu kho gồm các hoạt động: Chuyển mùn ủ chín vào phễu nạp, qua hệ thống sàng rung thô để thu được mùn có kích thước đạt yêu cầu, mùn có kích thước lớn quay trở lại quá trình ủ chín hoặc mang đi xử lý theo quy định; chuyển mùn ủ chín qua thiết bị tách kim loại, loại bỏ sạn cát. Sàng tinh để thu được mùn thành phẩm; đóng gói và lưu kho mùn thành phẩm;

đ) Thu gom, xử lý nước thải gồm các hoạt động: Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt từ vệ sinh nhà xưởng, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể gom nước thải để tái sử dụng cho công đoạn ủ, phần còn lại được xử lý hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định; xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về nước thải trước khi thải ra môi trường theo quy định; thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý, quản lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải theo quy định;

e) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc; quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải thực phẩm, mùn thành phẩm theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc:

a) XL.1.1: Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn công suất ≤ 100 tấn/ngày;

b) XL.1.2: Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn công suất > 100 tấn/ngày đến ≤ 200 tấn/ngày;

c) XL.1.3: Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn công suất > 200 tấn/ngày đến ≤ 500 tấn/ngày.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 39 của Quy định này:

Bảng số 39

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/tấn)

XL.1.1

XL.1.2

XL.1.3

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

I

Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm

 

 

 

 

 

 

1

Vận hành trạm cân

01

NC III.IV

0,01000

01

NC III.IV

0,01000

01

NC III.IV

0,00600

2

Sơ chế chất thải thực phẩm

06

NC III.IV

0,01000

09

NC III.IV

0,01000

14

NC III.IV

0,00600

3

Điều khiển máy xúc lật

02

NC III.IV

0,00425

02

NC III.IV

0,00408

02

NC III.IV

0,00400

II

Ủ chất thải thực phẩm thành mùn

 

 

 

 

 

 

4

Ủ lên men, ủ chín

02

NC III.IV

0,01000

02

NC III.IV

0,01000

02

NC III.IV

0,00600

5

Điều khiển máy xúc lật

01

NC III.IV

0,01000

01

NC III.IV

0,01000

01

NC III.IV

0,00600

III

Tinh chế, đóng gói, lưu kho

 

 

 

 

 

 

6

Tinh chế sản phẩm

04

NC III.IV

0,01000

04

NC III.IV

0,01000

04

NC III.IV

0,00600

7

Vệ sinh môi trường, an toàn lao động

01

NC III.IV

0,01000

01

NC III.IV

0,01000

01

NC III.IV

0,00600

8

Điều khiển xe ô tô tải tự đổ

01

LX II

0,01000

01

LX II

0,01000

01

LX III

0,00600

IV

Thu gom, tái sử dụng nước thải

 

 

 

 

 

 

9

Thu gom, xử lý nước thải

01

NC III.IV

0,01000

01

NC III.IV

0,01000

01

NC III.IV

0,00600

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 40 của Quy định này:

Bảng số 40

Stt

Danh mục máy móc, thiết bị

Công suất

Định mức (ca/tấn)

XL.1.1

XL.1.2

XL.1.3

I

Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm

 

 

 

 

1

Trạm cân

0,3 kW

0,01000

0,01000

0,00600

2

Hệ thống rửa xe tự động

5,0 kW

0,01000

0,01000

0,00600

3

Dây chuyền sơ chế chất thải thực phẩm

88 kW

0,01000

-

-

4

Dây chuyền sơ chế chất thải thực phẩm

123 kW

-

0,01000

-

5

Dây chuyền sơ chế chất thải thực phẩm

232 kW

-

-

0,00600

6

Máy xúc lật

dung tích gầu 1,8 m³

0,004250

0,00408

0,00400

II

Ủ chất thải thực phẩm thành mùn

 

 

 

 

7

Máy xúc lật

dung tích gầu 3,2 m³

0,01000

0,01000

0,00600

8

Máy phun hóa chất

2,2 kW

0,01000

0,01000

0,00400

9

Máy bơm hóa chất

4,0 kW

0,01000

0,01000

0,00600

III

Tinh chế, đóng gói, lưu kho

 

 

 

 

10

Xe ô tô tải tự đổ

tải trọng 5 tấn

0,01000

0,01000

-

11

Xe ô tô tải tự đổ

tải trọng 12 tấn

-

-

0,00600

IV

Thu gom, tái sử dụng nước thải

 

 

 

 

12

Bơm điện

5,5 kW

0,01000

0,01000

0,00600

5. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 41 của Quy định này:

Bảng số 41

Stt

Danh mục dụng cụ lao động

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

XL.1.1

XL.1.2

XL.1.3

I

Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm

 

 

 

 

 

1.1

Trạm cân

 

 

 

 

 

1

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,01000

0,01000

0,00600

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,01000

0,01000

0,00600

3

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00500

0,00500

0,00300

4

Găng tay cao su

đôi

01

0,00500

0,00500

0,00300

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00500

0,00500

0,00300

6

Khẩu trang thông thường

cái

01

0,01000

0,01000

0,00600

7

Quần áo mưa

bộ

12

0,00500

0,00500

0,00300

8

Ủng nhựa

đôi

12

0,00500

0,00500

0,00300

1.2

Sơ chế chất thải thực phẩm

 

 

 

 

 

9

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,06000

0,09000

0,08400

10

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,06000

0,09000

0,08400

11

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,03000

0,04500

0,04200

12

Găng tay cao su

đôi

01

0,03000

0,04500

0,04200

13

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,03000

0,04500

0,04200

14

Kính bảo hộ

cái

12

0,01800

0,02700

0,02520

15

Kính chống hóa chất

cái

12

0,01800

0,02700

0,02520

16

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,03000

0,04500

0,04200

17

Khẩu trang thông thường

cái

01

0,03000

0,04500

0,04200

18

Dây đai an toàn

cái

12

0,06000

0,09000

0,08400

19

Quần áo mưa

bộ

12

0,03000

0,04500

0,04200

20

Ủng nhựa

đôi

12

0,01500

0,02250

0,02100

21

Ủng đế thép

đôi

12

0,01500

0,02250

0,02100

22

Chổi có cán

cái

12

0,04200

0,06300

0,05880

23

Xẻng có cán

cái

06

0,04200

0,06300

0,05880

24

Xe rùa

cái

12

0,01800

0,02700

0,02520

25

Đèn pin

cái

12

0,01800

0,02700

0,02520

1.3

Điều khiển máy xúc lật

 

 

 

 

 

26

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00850

0,00815

0,00800

27

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00850

0,00815

0,00800

28

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00425

0,00408

0,00800

29

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00425

0,00408

0,00400

30

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00425

0,00408

0,00400

31

Khẩu trang thông thường

cái

01

0,00425

0,00408

0,00400

32

Quần áo mưa

bộ

12

0,00425

0,00408

0,00400

33

Ủng nhựa

đôi

12

0,00425

0,00408

0,00800

II

Ủ chất thải thực phẩm thành mùn

 

 

 

 

 

2.1

Ủ lên men, ủ chín

 

 

 

 

 

34

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,02000

0,02000

0,01200

35

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,02000

0,02000

0,01200

36

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,01000

0,01000

0,00600

37

Găng tay cao su

đôi

01

0,01000

0,01000

0,00600

38

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,01000

0,01000

0,00600

39

Kính bảo hộ

cái

12

0,00600

0,00600

0,00360

40

Kính chống hóa chất

cái

12

0,00600

0,00600

0,00360

41

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,01000

0,01000

0,00600

42

Khẩu trang thông thường

cái

01

0,01000

0,01000

0,00600

43

Dây đai an toàn

cái

12

0,02000

0,02000

0,01200

44

Quần áo mưa

bộ

12

0,01000

0,01000

0,00600

45

Ủng nhựa

đôi

12

0,00500

0,00500

0,00300

46

Ủng đế thép

đôi

12

0,00500

0,00500

0,00300

47

Chổi có cán

cái

12

0,01400

0,01400

0,00840

48

Xẻng có cán

cái

06

0,01400

0,01400

0,00840

49

Xe rùa

cái

12

0,00600

0,00600

0,00360

50

Đèn pin

cái

12

0,00600

0,00600

0,00360

2.2

Điều khiển máy xúc lật

 

 

 

 

 

51

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,01000

0,01000

0,00600

52

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,01000

0,01000

0,00600

53

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00500

0,00500

0,00300

54

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00500

0,00500

0,00300

55

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00500

0,00500

0,00300

56

Khẩu trang thông thường

cái

01

0,00500

0,00500

0,00300

57

Quần áo mưa

bộ

12

0,00500

0,00500

0,00300

58

Ủng nhựa

đôi

12

0,00500

0,00500

0,00300

III

Tinh chế, đóng gói, lưu kho

 

 

 

 

 

3.1

Tinh chế sản phẩm

 

 

 

 

 

59

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,04000

0,04000

0,02400

60

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,04000

0,04000

0,02400

61

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,02000

0,02000

0,01200

62

Găng tay cao su

đôi

01

0,02000

0,02000

0,01200

63

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,02000

0,02000

0,01200

64

Kính bảo hộ

cái

12

0,01200

0,01200

0,00720

65

Kính chống hóa chất

cái

12

0,01200

0,01200

0,00720

66

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,02000

0,02000

0,01200

67

Khẩu trang thông thường

cái

01

0,02000

0,02000

0,01200

68

Dây đai an toàn

cái

12

0,04000

0,04000

0,02400

69

Quần áo mưa

bộ

12

0,02000

0,02000

0,01200

70

Ủng nhựa

đôi

12

0,01000

0,01000

0,00600

71

Ủng đế thép

đôi

12

0,01000

0,01000

0,00600

72

Chổi có cán

cái

12

0,02800

0,02800

0,01680

73

Xẻng có cán

cái

06

0,02800

0,02800

0,01680

74

Xe rùa

cái

12

0,01200

0,01200

0,00720

75

Đèn pin

cái

12

0,01200

0,01200

0,00720

3.2

Vệ sinh môi trường, an toàn lao động

 

 

 

 

 

76

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,01000

0,01000

0,00600

77

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,01000

0,01000

0,00600

78

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00500

0,00500

0,00300

79

Găng tay cao su

đôi

01

0,00500

0,00500

0,00300

80

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00500

0,00500

0,00300

81

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00500

0,00500

0,00300

82

Khẩu trang thông thường

cái

01

0,00500

0,00500

0,00300

83

Quần áo mưa

bộ

12

0,00500

0,00500

0,00300

84

Ủng nhựa

đôi

12

0,00500

0,00500

0,00300

85

Chổi có cán

cái

12

0,00700

0,00700

0,00420

86

Xẻng có cán

cái

06

0,00700

0,00700

0,00420

3.3

Điều khiển xe ô tô tải tự đổ trọng tải 5 tấn

 

 

 

 

 

87

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,01000

0,01000

-

88

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,01000

0,01000

-

89

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00050

0,00050

-

90

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00500

0,00500

-

91

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00500

0,00500

-

92

Khẩu trang thông thường

cái

01

0,00500

0,00500

-

93

Quần áo mưa

bộ

12

0,00500

0,00500

-

94

Ủng nhựa

đôi

12

0,00050

0,00050

-

3.4

Điều khiển xe ô tô tải tự đổ trọng tải 12 tấn

 

 

 

 

 

95

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

-

-

0,00600

96

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

-

-

0,00600

97

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

-

-

0,00300

98

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

-

-

0,00300

99

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

-

-

0,00300

100

Khẩu trang thông thường

cái

01

-

-

0,00300

101

Quần áo mưa

bộ

12

-

-

0,00300

102

Ủng nhựa

đôi

12

-

-

0,00300

IV

Thu gom, tái sử dụng nước thải

 

 

 

 

 

103

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0100

0,0100

0,00600

104

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0100

0,0100

0,00600

105

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0050

0,0050

0,00300

106

Găng tay cao su

đôi

01

0,0050

0,0050

0,00300

107

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0050

0,0050

0,00300

108

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0050

0,0050

0,00300

109

Khẩu trang thông thường

cái

01

0,0050

0,0050

0,00300

110

Quần áo mưa

bộ

12

0,0050

0,0050

0,00300

111

Ủng nhựa

đôi

12

0,0050

0,0050

0,00300

6. Định mức vật liệu quy định tại Bảng số 42 của Quy định này:

Bảng số 42

Stt

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (tính trên 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt)

XL.1.1

XL.1.2

XL.1.3

I

Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm

 

 

 

 

1

Hóa chất diệt ruồi

lít

0,0040

0,0040

0,0040

2

Nước thô

m³

0,1200

0,1000

0,0800

3

Chế phẩm vi sinh khử mùi

lít

0,0200

0,0200

0,0200

II

Ủ chất thải thực phẩm thành mùn

 

 

 

 

4

Chế phẩm vi sinh ủ phân

kg

0,0160

0,0150

0,0139

5

Enzyme ủ phân hữu cơ (hỗn hợp trộn sẵn enzyme và chất nền)

kg

0,0240

0,0220

0,0200

7. Định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Bảng số 43 của Quy định này:

Bảng số 43

Stt

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (kWh/tấn)

XL.1.1

XL.1.2

XL.1.3

I

Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm

 

 

 

 

1

Trạm cân

kWh

0,02400

0,02400

0,01440

2

Trạm rửa xe

kWh

0,40000

0,40000

0,24000

3

Dây chuyền sơ chế chất thải thực phẩm

kWh

7,04000

9,84000

11,13600

II

Ủ chất thải thực phẩm thành mùn

 

 

 

 

6

Máy phun hóa chất

kWh

0,17600

0,17600

0,07040

7

Máy bơm hóa chất

kWh

0,32000

0,32000

0,19200

III

Thu gom, tái sử dụng nước thải

 

 

 

 

8

Bơm điện

kWh

0,44000

0,44000

0,26400

8. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 44 của Quy định này:

Bảng số 44

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

XL.1.1

XL.1.2

XL.1.3

I

Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm

 

 

 

 

1

Dầu diesel vận hành máy xúc lật

lít

0,31875

0,30563

0,30000

II

Ủ chất thải thực phẩm thành mùn

 

 

 

 

2

Xăng phun hóa chất

lít

0,00730

0,00730

0,00438

3

Dầu diesel vận hành máy xúc lật

lít

1,34000

1,34000

0,80400

III

Tinh chế, đóng gói, lưu kho

 

 

 

 

4

Dầu diesel vận hành ô tô tải tự đổ

lít

0,41000

0,41000

0,39600

Điều 18. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động hướng dẫn phương tiện vận chuyển vào bãi chôn lấp; san gạt, đầm nén, phủ bề mặt bãi; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; thu gom, xử lý nước thải; thu gom, xử lý khí thải; xây dựng đê bao và đường giao thông; đóng ô chôn lấp; vệ sinh môi trường và các nhân công cần thiết khác; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang, dây an toàn,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng, cào, xe rùa, xe gom, thang; bồn chứa nước,...); các thiết bị an toàn lao động (biển báo, gác chắn, rào chắn,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (vận hành bãi chôn lấp, xử lý nước thải, khí thải); chuẩn bị vật liệu, hóa chất cho công tác tiếp nhận, vận hành bãi chôn lấp chất thải (vôi bột, đất, hóa chất diệt ruồi, chế phẩm khử mùi, vật liệu phủ, xi măng, đá, nước, đường ống thu gom nước thải,...); vận hành hệ thống thu gom, xử lý khí thải (đường ống thu gom, thoát khí thải; vật liệu hấp phụ, hóa chất xử lý khí thải,...) và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác; kiểm tra các máy móc, thiết bị tại trạm cân, trạm rửa xe, khu vực bãi chôn lấp (máy ủi, máy đào, máy phun vật liệu phủ trung gian, xe bồn, ô tô tải, xe hút bùn, bơm điện, bơm xăng, bơm dầu,...), xử lý khí thải (thiết bị hấp phụ, thiết bị xử lý,...) và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

b) Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt gồm các hoạt động: Kiểm tra lệnh vận chuyển, hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận; hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào vị trí tiếp nhận trên bãi chôn lấp; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở chôn lấp; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt chất thải rắn sinh hoạt;

c) Xử lý chất thải gồm các hoạt động: San gạt, đầm nén, phủ bề mặt bãi: tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt vào ô chôn lấp; san gạt, đầm nén chất thải thành lớp cho đến khi đạt chiều cao theo quy định; phun vật liệu phủ trung gian lên bề mặt chất thải với độ dày đáp ứng yêu cầu theo quy định; che phủ tạm thời bề mặt chất thải rắn sinh hoạt vào cuối ca làm việc trong trường hợp lớp chất thải chưa đạt đến chiều cao theo quy định; đặt bẫy ruồi trên bề mặt ô, bãi chôn lấp trong trường hợp cần thiết; tiếp tục thực hiện quy trình tại khoản này cho đến khi đạt dung tích lớn nhất theo khả năng tiếp nhận của ô hoặc bãi chôn lấp; san gạt tạo độ phẳng, che phủ bề mặt ô hoặc bãi chôn lấp; đóng từng phần, từng ô chôn lấp hoặc bãi chôn lấp theo quy định. Thu gom, xử lý nước thải: thu gom nước rỉ rác từ phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, ô chôn lấp và các nguồn phát sinh khác về hệ thống xử lý nước thải hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định; thu gom và xử lý bùn thải từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải theo quy định. Thu gom, xử lý khí thải: thu gom, xử lý khí thải bằng phương pháp đốt hoặc phương pháp phù hợp khác, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy, nổ; khuyến khích xử lý, thu hồi khí phát sinh từ bãi chôn lấp để tái sử dụng làm nhiên liệu, đốt thu hồi năng lượng. Xây dựng đê bao, đường giao thông: Theo dõi, giám sát độ ổn định của đê, kè xung quanh các ô chôn lấp, bãi chôn lấp; sửa chữa, thay thế, gia cố bảo đảm an toàn, phòng chống sạt lở, đứt gãy trong quá trình hoạt động; xây dựng các đường giao thông trên bề mặt ô, bãi chôn lấp chất thải theo thiết kế, phù hợp tải trọng và thuận lợi cho các phương tiện vận chuyển đổ chất thải;

d) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc; quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: XL.2.1 Định mức vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh công suất ≤ 250 tấn/ngày, sử dụng vật liệu phủ bằng đất.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 45 của Quy định này:

Bảng số 45

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/tấn)

XL.2.1

Định biên

Định mức

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

1

Vận hành trạm cân

01 NC III.IV

0,00800

2

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

04 NC III.IV

0,00325

3

Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào vị trí tiếp nhận

01 NC III.IV

0,00800

4

Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt chất thải rắn sinh hoạt

01 NC III.IV

0,00075

II

Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 

 

5

Vận hành cơ sở chôn lấp

08 NC III.IV

0,00318

6

Máy ủi

01 NC III.IV

0,00280

7

Máy đào

01 NC III.IV

0,00160

8

Ô tô tải thùng tự đổ 10 tấn

01 LX II

0,00270

9

Vận hành xe bồn

01 LX III

0,00300

10

Thu gom nước thải (vận hành máy bơm các loại), khí thải; vệ sinh sinh khu vực bãi; đường giao thông, khơi thông rãnh thoát nước mưa, rải nilon phủ bề mặt

01 NC III.IV

0,01150

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 46 của Quy định này:

Bảng số 46

Stt

Danh mục thiết bị

Công suất

Mức tiêu hao

(ca/tấn)

XL.2.1

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

1

Trạm cân

0,003 kW

0,00800

2

Hệ thống rửa xe tự động

10 kW

0,00800

II

Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 

 

3

Máy ủi

170 cv

0,00280

4

Máy đào

dung tích gầu 0,8 m³

0,00160

5

Xe bồn

6,0 m³

0,00300

6

Xe ô tô tải thùng tự đổ

tải trọng ≤ 10 tấn

0,00270

7

Bơm điện

5,0 kW

0,00080

8

Bơm điện

7,5 kW

0,00250

9

Bơm điện

22 kW

0,00100

10

Bơm xăng

5,0 cv

0,00100

11

Máy phun hóa chất

3,0 cv

0,00075

5. Định mức sử dụng dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 47 của Quy định này:

Bảng số 47

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(ca/tấn)

XL.2.1

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1.1

Trạm cân

 

 

 

1

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00800

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00800

3

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00400

4

Găng tay cao su

đôi

01

0,00400

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00400

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00800

7

Quần áo mưa

bộ

12

0,00400

8

Áo phản quang

cái

12

0,00800

9

Ủng cao su

đôi

12

0,00400

1.2

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

10

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,01300

11

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,01300

12

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00650

13

Găng tay cao su

đôi

01

0,00650

14

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00650

15

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,01300

16

Quần áo mưa

bộ

12

0,00650

17

Áo phản quang

cái

12

0,01300

18

Ủng cao su

đôi

12

0,00650

19

Chổi có cán

cái

12

0,01300

20

Xẻng có cán

cái

06

0,00910

21

Cào có cán

cái

12

0,00910

22

Xe rùa

cái

12

0,01300

23

Rào chắn

cái

12

0,01300

24

Gậy chỉ đường

cái

12

0,01300

25

Đèn pin

cái

12

0,00650

1.3

Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào vị trí tiếp nhận

 

 

 

26

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00800

27

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00800

28

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00400

29

Găng tay cao su

đôi

01

0,00400

30

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00400

31

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00800

32

Quần áo mưa

bộ

12

0,00400

33

Áo phản quang

cái

12

0,00800

34

Ủng cao su

đôi

12

0,00400

1.4

Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

35

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00075

36

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00075

37

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00038

38

Găng tay cao su

đôi

01

0,00038

39

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00038

40

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00075

41

Quần áo mưa

bộ

12

0,00038

42

Áo phản quang

cái

12

0,00075

43

Ủng cao su

đôi

12

0,00038

II

Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

2.1

Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh

 

 

 

44

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,02540

45

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,02540

46

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,01270

47

Găng tay cao su

đôi

01

0,01270

48

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,01270

49

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,02540

50

Quần áo mưa

bộ

12

0,01270

51

Áo phản quang

cái

12

0,01270

52

Ủng cao su

đôi

12

0,01270

53

Chổi có cán

cái

12

0,02540

54

Xẻng có cán

cái

06

0,01778

55

Cào có cán

cái

12

0,01778

56

Xe rùa

cái

12

0,02540

57

Rào chắn

cái

12

0,02540

58

Gậy chỉ đường

cái

12

0,02540

59

Đèn pin

cái

12

0,01270

2.2

Vận hành máy ủi

 

 

 

60

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00280

61

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00280

62

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00140

63

Găng tay cao su

đôi

01

0,00140

64

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00140

65

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00280

66

Quần áo mưa

bộ

12

0,00140

67

Áo phản quang

cái

12

0,00140

68

Ủng cao su

đôi

12

0,00140

2.3

Vận hành máy đào tải trọng 0,8 m³

 

 

 

69

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00160

70

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00160

71

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00080

72

Găng tay cao su

đôi

01

0,00080

73

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00080

74

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00160

75

Quần áo mưa

bộ

12

0,00080

76

Áo phản quang

cái

12

0,00080

77

Ủng cao su

đôi

12

0,00080

2.4

Vận hành ô tô tải thùng tự đổ tải trọng 10 tấn

 

 

 

78

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00270

79

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00270

80

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00135

81

Găng tay cao su

đôi

01

0,00135

82

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00135

83

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00270

84

Quần áo mưa

bộ

12

0,00135

85

Áo phản quang

cái

12

0,00135

86

Ủng cao su

đôi

12

0,00135

2.5

Vận hành xe bồn

 

 

 

87

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00300

88

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00300

89

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00150

90

Găng tay cao su

đôi

01

0,00150

91

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00150

92

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00300

93

Quần áo mưa

bộ

12

0,00150

94

Áo phản quang

cái

12

0,00150

95

Ủng cao su

đôi

12

0,00150

2.6

Thu gom nước thải, khí thải; vệ sinh, rải nilon phủ bề mặt

 

 

 

96

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,01150

97

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,01150

98

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00575

99

Găng tay cao su

đôi

01

0,00575

100

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00575

101

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,01150

102

Quần áo mưa

bộ

12

0,00575

103

Áo phản quang

cái

12

0,00575

104

Ủng cao su

đôi

12

0,00575

6. Định mức vật liệu quy định tại Bảng số 48 của Quy định này:

Bảng số 48

Stt

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức hao phí (tính cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt)

XL.2.1

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

1

Vôi bột

tấn

0,00028

II

Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 

 

2

Đất

m³

0,21000

3

Hóa chất diệt ruồi

lít

0,00215

4

Chế phẩm khử mùi

lít

0,01900

5

Bạt phủ

m²

0,03500

6

Đá dăm cấp phối

m³

0,00080

7

Đá dăm kích thước 4 mm x 6 mm

m³

0,00200

8

Nước thô

m³

0,06000

9

Ống nhựa

m

0,00100

10

Ống chịu áp lực

m

0,00016

7. Định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Bảng số 49 của Quy định này:

Bảng số 49

Stt

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (kWh/tấn)

XL.2.1

I

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

 

 

1

Trạm cân

kWh

0,00019

II

Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 

 

2

Hệ thống rửa xe tự động

kWh

0,64000

3

Bơm điện 5,0 kW

kWh

0,03200

4

Bơm điện 7,5 kW

kWh

0,15000

5

Bơm điện 22 kW

kWh

0,17600

8. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 50 của Quy định này:

Bảng số 50

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

XL.2.1

1

Dầu diesel vận hành cơ sở chôn lấp

lít

0,5250

2

Xăng vận hành cơ sở chôn lấp

lít

0,0037

Điều 19. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt thu hồi năng lượng để phát điện

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt; vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý sơ bộ tro bay và thu gom xỉ đáy lò; vận hành hệ thống phát điện; vận hành hệ thống xử lý nước cấp; vận hành hệ thống xử lý nước thải; vệ sinh môi trường, an toàn lao động; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ, kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt; vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý sơ bộ tro bay và thu gom xỉ đáy lò; vận hành hệ thống phát điện; vận hành hệ thống xử lý nước cấp; vận hành hệ thống xử lý nước thải; chuẩn bị vật liệu, hóa chất vận hành lò đốt (nhiên liệu); hệ thống xử lý khí thải (vật liệu, hóa chất xử lý bụi, nitơ oxyt (NOx), lưu huỳnh dioxyt (SOx), axit Clohydric (HCl), axit Flohydric (HF),... và vật liệu hấp phụ chất hữu cơ (VOC), dioxin, furan,...); hệ thống xử lý nước cấp (hóa chất keo tụ, tạo bông, vật liệu lọc,...); hệ thống xử lý nước thải (hóa chất trung hòa, keo tụ, tạo bông, khử trùng, vật liệu lọc...); thu gom, xử lý sơ bộ tro bay (chất tạo phức) và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác; kiểm tra các máy móc, thiết bị khu vực tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt (trạm cân, thiết bị tạo áp suất âm, gầu ngoạm, thiết bị hút khí thải,...); điều kiện kỹ thuật của lò đốt; hệ thống xử lý khí thải, xử lý sơ bộ tro bay và thu gom xỉ đáy lò, máy phát điện; công trình, thiết bị xử lý nước cấp, nước thải (bơm hóa chất, bơm nước thải, máy khuấy, máy sục khí,...) đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

b) Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt gồm các hoạt động: Kiểm tra lệnh vận chuyển. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận; hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào hầm lưu giữ chất thải; ủ chất thải rắn sinh hoạt tại hầm lưu giữ; đảo trộn chất thải thường xuyên bằng gầu ngoạm trong quá trình ủ để giảm độ ẩm và tăng nhiệt lượng riêng; loại bỏ chất thải không có khả năng đốt;

c) Vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý sơ bộ tro bay và thu gom xỉ đáy lò gồm các hoạt động: Nạp chất thải rắn sinh hoạt đạt yêu cầu về độ ẩm và nhiệt lượng riêng từ hầm lưu giữ chất thải vào phễu tiếp nhận của lò đốt bằng gầu ngoạm hoặc thiết bị nạp; vận hành lò đốt đúng quy trình, công suất thiết kế. Kiểm soát liên tục các thông số, yêu cầu kỹ thuật của lò đốt (áp suất, lượng khí cấp vào, nồng độ oxy, nhiệt độ, thời gian lưu cháy,...) trong suốt quá trình vận hành lò đốt. Phun nhiên liệu bổ sung trong trường hợp nhiệt độ không đảm bảo yêu cầu theo quy định; vận hành hệ thống xử lý khí thải để xử lý bụi, nitơ oxyt (NOx), lưu huỳnh dioxyt (SOx), axit Clohydric (HCl), axit Flohydric (HF),... và chất hữu cơ (VOC), dioxin, furan,... đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định. Vận hành hệ thống quan trắc, giám sát khí thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu quan trắc về cơ quan quản lý môi trường theo quy định; kiểm soát, làm ẩm tro xỉ đáy lò nhằm giảm thiểu phát sinh bụi; vận chuyển tro xỉ đáy lò về khu vực lưu giữ, xử lý theo quy định; bổ sung hợp chất tạo phức vào tro bay để hạn chế phát tán kim loại nặng trong tro bay ra môi trường; vận chuyển về khu vực lưu giữ; phân định, quản lý, xử lý tro bay theo quy định;

d) Vận hành hệ thống phát điện gồm các hoạt động: Vận hành hệ thống cấp hơi quá nhiệt cho tuabin phát điện đúng quy trình, công suất thiết kế; ngưng tụ, tuần hoàn tái sử dụng hơi nước áp suất thấp để cấp cho lò hơi;

đ) Vận hành hệ thống xử lý nước cấp gồm các hoạt động: Bơm nước về hệ thống xử lý nước cấp; xử lý nước cấp đảm bảo chất lượng phục vụ hoạt động của cơ sở; làm mềm nước (khử khoáng) để cấp nước cho nồi hơi; thu gom, lưu giữ, xử lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước cấp theo quy định;

e) Thu gom, xử lý nước thải gồm các hoạt động: Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải từ hệ thống xử lý khí thải, nước thải sinh hoạt và nước thải từ vệ sinh nhà xưởng, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về hệ thống xử lý nước thải hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định; xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định; thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải theo quy định;

g) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc; quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:

a) XL.3.1: Định mức vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt thu hồi năng lượng để phát điện; công suất ≤ 500 tấn/ngày;

b) XL.3.2: Định mức vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt thu hồi năng lượng để phát điện; công suất > 500 tấn/ngày đến ≤ 750 tấn/ngày;

c) XL.3.3: Định mức vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt thu hồi năng lượng để phát điện; công suất > 750 tấn/ngày đến ≤ 1.000 tấn/ngày.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 51 của Quy định này:

Bảng số 51

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/tấn)

XL.3.1

XL.3.2

XL.3.3

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

I

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

1

Vận hành trạm cân

01 NC III.IV

0,00600

01 NC III.IV

0,00400

01 NC III.IV

0,00300

2

Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt

01 NC III.IV

0,00600

01 NC III.IV

0,00400

02 NC III.IV

0,00300

3

Gầu ngoạm và hệ thống kiểm soát mùi hôi

01 NC III.IV

0,00600

01 NC III.IV

0,00400

02 NC III.IV

0,00300

II

Lò đốt, hệ thống xử lý khí thải, tro bay và thu gom xỉ đáy lò

 

 

 

 

 

 

4

Vận hành lò đốt, hệ thống xử lý khí thải

02 KS III

0,00600

03 KS III

0,00400

06 KS III

0,00300

5

Vận hành xe nâng

01 NC III.IV

0,00200

01 NC III.IV

0,00133

01 NC III.IV

0,00100

6

Vận hành xe xúc xỉ đáy lò

02 NC III.IV

0,00200

02 NC III.IV

0,00133

02 NC III.IV

0,00100

7

Vận hành xe ô tô tải thùng

01 NC III.IV

0,00200

01 NC III.IV

0,00133

01 NC III.IV

0,00100

III

Hệ thống phát điện

 

 

 

 

 

 

8

Vận hành hệ thống phát điện

01 NC III.IV

0,00600

01 NC III.IV

0,00400

01 NC III.IV

0,00300

IV

Hệ thống xử lý nước cấp

 

 

 

 

 

 

9

Vận hành hệ thống xử lý nước cấp

02 NC III.IV

0,00600

02 NC III.IV

0,00400

02 NC III.IV

0,00300

V

Hệ thống xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

10

Vận hành hệ thống xử lý nước thải

02 NC III.IV

0,00600

02 NC III.IV

0,00400

02 NC III.IV

0,00300

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 52 của Quy định này:

Bảng số 52

Stt

Hạng mục công việc

Công suất

Mức tiêu hao (ca/tấn)

XL.3.1

XL.3.2

XL.3.3

I

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

 

1

Trạm cân

0,003 kW

0,00600

0,00400

0,00300

2

Hệ thống kiểm soát mùi hôi

03 kW

0,00600

0,00400

0,00300

3

Gầu ngoạm

08 kW

0,00600

0,00400

0,00300

II

Lò đốt, hệ thống xử lý khí thải, tro bay và thu gom xỉ đáy lò

 

 

 

 

4

Lò đốt, xử lý khí thải

 

0,00600

0,00400

0,00300

5

Xe nâng

tải trọng 05 tấn

0,00200

0,00133

0,00100

6

Xe ô tô tải thùng

tải trọng 17 tấn

0,00200

0,00133

0,00100

7

Xe xúc xỉ đáy lò

dung tích gầu 3,2 m³

0,00200

0,00133

0,00100

III

Hệ thống phát điện

 

 

 

 

8

Hệ thống phát điện

92 kW

0,00600

-

-

9

Hệ thống phát điện

125 kW

-

0,00400

-

10

Hệ thống phát điện

158 kW

-

-

0,00300

IV

Hệ thống xử lý nước cấp

 

 

 

 

11

Hệ thống xử lý nước cấp

83 kW

0,00600

-

-

12

Hệ thống xử lý nước cấp

100 kW

-

0,00400

-

13

Hệ thống xử lý nước cấp

117 kW

-

-

0,00300

V

Hệ thống xử lý nước thải

 

 

 

 

14

Hệ thống xử lý nước thải

92 kW

0,00600

-

-

15

Hệ thống xử lý nước thải

125 kW

-

0,00400

-

16

Hệ thống xử lý nước thải

158 kW

-

-

0,00300

5. Định mức sử dụng dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 53 của Quy định này:

Bảng số 53

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

XL.3.1

XL.3.2

XL.3.3

I

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

 

 

1.1

Vận hành trạm cân

 

 

 

 

 

1

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0060

0,0040

0,0030

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0060

0,0040

0,0030

3

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0060

0,0040

0,0030

4

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0060

0,0040

0,0030

5

Ủng cao su

đôi

12

0,0030

0,0020

0,0015

6

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0030

0,0020

0,0015

7

Quần áo mưa

bộ

12

0,0030

0,0020

0,0015

8

Áo phản quang

cái

12

0,0060

0,0040

0,0030

1.2

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

 

 

9

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0060

0,0040

0,0060

10

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0060

0,0040

0,0060

11

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0060

0,0040

0,0060

12

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0060

0,0040

0,0060

13

Ủng cao su

đôi

12

0,0030

0,0020

0,0030

14

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0030

0,0020

0,0030

15

Quần áo mưa

bộ

12

0,0030

0,0020

0,0030

16

Áo phản quang

cái

12

0,0060

0,0040

0,0060

1.3

Vận hành gầu ngoạm và hệ thống kiểm soát mùi hôi

 

 

 

 

 

17

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0060

0,0040

0,0060

18

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0060

0,0040

0,0060

19

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0060

0,0040

0,0060

20

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0060

0,0040

0,0060

21

Ủng cao su

đôi

12

0,0030

0,0020

0,0030

22

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0030

0,0020

0,0030

23

Quần áo mưa

bộ

12

0,0030

0,0020

0,0030

24

Áo phản quang

cái

12

0,0060

0,0040

0,0060

II

Lò đốt, hệ thống xử lý khí thải, tro bay và thu gom xỉ đáy lò

 

 

 

 

 

2.1

Vận hành lò đốt, hệ thống xử lý khí thải

 

 

 

 

 

25

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0120

0,0120

0,0180

26

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0120

0,0120

0,0180

27

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0120

0,0120

0,0180

28

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0120

0,0120

0,0180

29

Ủng cao su

đôi

12

0,0060

0,0060

0,0090

30

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0060

0,0060

0,0090

31

Quần áo mưa

bộ

12

0,0060

0,0060

0,0090

32

Áo phản quang

cái

12

0,0120

0,0120

0,0180

33

Quần áo cách nhiệt

bộ

12

0,0120

0,0120

0,0180

34

Găng tay chống axít và kiềm

đôi

12

0,0120

0,0120

0,0180

35

Kính bảo hộ

cái

12

0,0036

0,0036

0,0054

36

Kính chống hóa chất

cái

12

0,0036

0,0036

0,0054

37

Kính chống bức xạ

cái

12

0,0036

0,0036

0,0054

38

Mặt nạ phòng độc

cái

12

0,0036

0,0036

0,0054

39

Ủng chống hóa chất

đôi

12

0,0120

0,0120

0,0180

40

Đồ bảo hộ chống axít và kiềm

bộ

12

0,0120

0,0120

0,0180

41

Dây an toàn

cái

12

0,0120

0,0120

0,0180

42

Nút bịt tai

cái

12

0,0120

0,0120

0,0180

43

Trang phục hóa nghiệm

cái

12

0,0120

0,0120

0,0180

44

Thiết bị thở khí chữa cháy áp suất dương

cái

12

0,0036

0,0036

0,0054

45

Máy thở oxy

cái

12

0,0036

0,0036

0,0054

46

Thiết bị đo đạc

cái

12

0,0120

0,0120

0,0180

47

Dụng cụ vận hành bằng tay

cái

12

0,0120

0,0120

0,0180

48

Dụng cụ an toàn điện

cái

12

0,0120

0,0120

0,0180

2.2

Vận hành xe nâng

 

 

 

 

 

49

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0020

0,00133

0,0010

50

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0020

0,00133

0,0010

51

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0020

0,00133

0,0010

52

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0020

0,00133

0,0010

53

Ủng cao su

đôi

12

0,0010

0,00067

0,0005

54

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0010

0,00067

0,0005

55

Quần áo mưa

bộ

12

0,0010

0,00067

0,0005

56

Áo phản quang

cái

12

0,0020

0,00133

0,0010

2.3

Vận hành xe xúc xỉ đáy lò

 

 

 

 

 

58

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0040

0,00267

0,0020

59

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0040

0,00267

0,0020

60

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0040

0,00267

0,0020

61

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0040

0,00267

0,0020

62

Ủng cao su

đôi

12

0,0020

0,00133

0,0010

63

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0020

0,00133

0,0010

64

Quần áo mưa

bộ

12

0,0020

0,00133

0,0010

65

Áo phản quang

cái

12

0,0040

0,00267

0,0020

2.4

Vận hành xe ô tô tải thùng

 

 

 

 

 

66

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0020

0,00133

0,0010

67

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0020

0,00133

0,0010

68

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0020

0,00133

0,0010

69

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0020

0,00133

0,0010

70

Ủng cao su

đôi

12

0,0010

0,00067

0,0005

71

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0010

0,00067

0,0005

72

Quần áo mưa

bộ

12

0,0010

0,00067

0,0005

73

Áo phản quang

cái

12

0,0020

0,00133

0,0010

III

Hệ thống phát điện

 

 

 

 

 

74

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0060

0,0040

0,0030

75

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0060

0,0040

0,0030

76

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0060

0,0040

0,0030

77

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0060

0,0040

0,0030

78

Ủng cao su

đôi

12

0,0030

0,0020

0,0015

79

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0030

0,0020

0,0015

80

Quần áo mưa

bộ

12

0,0030

0,0020

0,0015

81

Áo phản quang

cái

12

0,0060

0,0040

0,0030

IV

Hệ thống xử lý nước cấp

 

 

 

 

 

82

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0120

0,0080

0,0060

83

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0120

0,0080

0,0060

84

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0120

0,0080

0,0060

85

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0120

0,0080

0,0060

86

Ủng cao su

đôi

12

0,0060

0,0040

0,0030

87

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0060

0,0040

0,0030

88

Quần áo mưa

bộ

12

0,0060

0,0040

0,0030

89

Áo phản quang

cái

12

0,0120

0,0080

0,0060

V

Hệ thống xử lý nước thải

 

 

 

 

 

90

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0120

0,0080

0,0060

91

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0120

0,0080

0,0060

92

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0120

0,0080

0,0060

93

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0120

0,0080

0,0060

94

Ủng cao su

đôi

12

0,0060

0,0040

0,0030

95

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,0060

0,0040

0,0030

96

Quần áo mưa

bộ

12

0,0060

0,0040

0,0030

97

Áo phản quang

cái

12

0,0120

0,0080

0,0060

6. Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 54 của Quy định này:

Bảng số 54

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (kg/tấn)

XL.3.1

XL.3.2

XL.3.3

I

Lò đốt, hệ thống xử lý khí thải, tro bay và thu gom xỉ đáy lò

 

 

 

 

1.1

Xử lý khí thải

 

 

 

 

1.1.1

Hóa chất xử lý oxit nitơ, lựa chọn một trong số các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

1

Amoniac (NH3) (18%)

kg

0,49462

0,49462

0,49462

2

Ure (CO(NH2)2)

kg

1,80180

1,80180

1,80180

1.1.2

Hóa chất xử lý các khí axit, lựa chọn một trong số các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

3

Sữa vôi (Canxi hydroxit (Ca(OH)2))

kg

3,32571

3,32571

3,32571

4

Vôi bột (Canxi oxit (CaO)

kg

7,48441

7,48441

7,48441

1.1.3

Hóa chất xử lý các chất hữu cơ, dioxin/furan lựa chọn chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

5

Than hoạt tính

kg

0,35195

0,35195

0,35195

1.2

Xử lý sơ bộ tro bay

 

 

 

 

6

Hóa chất tạo phức

kg

0,21673

0,21673

0,21673

II

Hệ thống xử lý nước cấp

 

 

 

 

2.1

Hóa chất trung hòa, lựa chọn một trong số các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

7

Axit Clohydric (HCl) (quy đổi về 100%)

kg

0,00384

0,00384

0,00384

8

Natri hydroxit (NaOH)

kg

0,01180

0,01180

0,01180

2.2

Hóa chất keo tụ, lựa chọn một trong số các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

9

Hóa chất keo tụ (Polyacrylamide (PAM) hoặc tương đương)

kg

0,10544

0,10544

0,10544

10

Hóa chất keo tụ (Poly aluminium chloride (PAC) hoặc tương đương)

kg

0,07554

0,07554

0,07554

2.3

Hóa chất khử trùng lựa chọn hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

11

Hóa chất khử trùng (NaOCl)

kg

0,02527

0,02527

0,02527

2.4

Hóa chất khác, lựa chọn hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

12

Chất chống cặn

kg

0,13467

0,13467

0,13467

13

Chất diệt nấm không ôxy hóa

kg

0,20790

0,20790

0,20790

14

Chất ức chế

kg

0,43659

0,43659

0,43659

III

Xử lý nước thải

 

 

 

 

3.1

Hóa chất trung hòa, lựa chọn các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

15

Natri hydroxit (NaOH)

kg

0,01971

0,01971

0,01971

16

Vôi bột (CaO)

kg

0,58916

0,58916

0,58916

17

Axit sunfuric (H2SO4) (quy đổi về 98%)

kg

0,87989

0,87989

0,87989

18

Axit Clohydric (HCl) (quy đổi về 100%)

kg

0,12247

0,12247

0,12247

3.2

Hóa chất keo tụ, lựa chọn

 

 

 

 

19

Sắt (III) clorua (FeCl3)

kg

0,00996

0,00996

0,00996

20

Polyacrylamide (PAM) hoặc tương đương

kg

0,27050

0,27050

0,27050

3.3

Hóa chất khử trùng, lựa chọn hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

21

Hóa chất khử trùng (Hypoclorit natri (NaOCl) hoặc tương đương)

kg

0,11231

0,11231

0,11231

3.4

Hóa chất khác, lựa chọn các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

 

22

Chất chống cặn

kg

0,10444

0,10444

0,10444

23

Chất sát khuẩn màng RO

kg

0,00194

0,00194

0,00194

24

Chất khử bọt

kg

0,20482

0,20482

0,20482

25

Hóa chất khử trùng, diệt rêu tảo (Axit citric (C6H8O7) hoặc tương đương)

kg

0,02613

0,02613

0,02613

26

Hóa chất khử (Natri bisulfit (NaHSO3) hoặc tương đương)

kg

0,00171

0,00171

0,00171

27

Hóa chất sát khuẩn, tiệt trùng, trung hòa tính axit (Natri bicacbonat (NaHCO3) hoặc tương đương)

kg

0,03119

0,03119

0,03119

7. Định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Bảng số 55 của Quy định này:

Bảng số 55

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (kWh/tấn)

XL.3.1

XL.3.2

XL.3.3

I

Tiếp nhận, xử lý sơ bộ chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

 

1

Điện vận hành trạm cân

kWh

0,00014

0,00010

0,00007

2

Điện vận hành gầu ngoạm

kWh

0,38400

0,25600

0,19200

3

Điện vận hành hệ thống xử lý mùi hôi

kWh

0,43200

0,40000

0,38400

II

Lò đốt, hệ thống xử lý khí thải, tro bay và thu gom xỉ đáy lò

 

 

 

 

4

Điện vận hành lò đốt, hệ thống xử lý khí thải

kWh

36

32

30

III

Hệ thống phát điện

 

 

 

 

5

Điện vận hành hệ thống phát điện

kWh

4,4

4,0

3,8

IV

Hệ thống xử lý nước cấp

 

 

 

 

6

Điện vận hành hệ thống xử lý nước cấp

kWh

4,4

4,0

3,8

V

Hệ thống xử lý nước thải

 

 

 

 

7

Điện vận hành hệ thống xử lý nước thải

kWh

4,0

3,2

2,8

6. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 56 của Quy định này:

Bảng số 56

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

XL.3.1

XL.3.2

XL.3.3

 

Lò đốt, hệ thống xử lý khí thải, tro bay và thu gom xỉ đáy lò

 

 

 

 

1

Dầu DO vận hành lò đốt

lít

1,8388

1,7440

1,6966

2

Dầu Diesel vận hành xe nâng tro bay

lít

0,0660

0,0440

0,0330

3

Dầu Diesel vận hành xe ô tô tải thùng

lít

0,0760

0,05067

0,0380

4

Dầu Diesel vận hành xe xúc xỉ đáy lò

lít

0,2680

0,17867

0,1340

Điều 20. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt; vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống thu gom, lưu giữ tro bay, xỉ đáy lò; vận hành hệ thống cấp nước (đối với cơ sở sử dụng nước giếng khoan); vận hành hệ thống xử lý nước thải; vệ sinh môi trường, an toàn lao động. Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo bảo hộ lao động, giầy hoặc ủng, mũ, kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn lao động,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt; vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống thu gom, lưu giữ tro bay, xỉ đáy lò; vận hành hệ thống cấp nước (đối với cơ sở sử dụng nước giếng khoan); vận hành hệ thống xử lý nước thải. Chuẩn bị vật liệu, hóa chất cho công tác tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt (chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, nước,...); chuẩn bị vật liệu, hóa chất cho công tác vận hành lò đốt (nhiên liệu), hệ thống xử lý khí thải (vật liệu, hóa chất xử lý bụi, nitơ oxyt (NOx), lưu huỳnh dioxyt (SOx), axit Clohydric (HCl), axit Flohydric (HF),... và vật liệu hấp phụ chất hữu cơ (VOC), dioxin, furan,...); chuẩn bị vật liệu, hóa chất cho công tác vận hành hệ thống xử lý nước thải (hóa chất trung hòa, keo tụ, tạo bông, khử trùng, vật liệu lọc,...); thu gom, lưu giữ tro bay, xỉ đáy lò và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác. Kiểm tra các máy móc, thiết bị khu vực tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt (trạm cân, máy xúc gầu, trạm rửa xe,...); điều kiện kỹ thuật của lò đốt (buồng đốt sơ cấp, thứ cấp) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt; hệ thống xử lý khí thải; thu gom, lưu giữ tro bay, xỉ đáy lò; xử lý nước thải (bơm hóa chất, bơm nước thải, máy khuấy, máy sục khí,…) và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

b) Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt gồm các hoạt động: Kiểm tra lệnh vận chuyển. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào khu vực tập kết; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý. Phân loại chất thải để tiếp tục thu hồi, phân tách các loại chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng và loại bỏ chất thải nguy hại trước khi đưa vào lò đốt. Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng tại khu vực tập kết. Đảo trộn chất thải rắn sinh hoạt để giảm độ ẩm trước khi nạp vào lò đốt, loại bỏ chất thải không có khả năng đốt;

c) Vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống thu hồi tro bay, thu gom xỉ đáy lò gồm các hoạt động: Nạp chất thải rắn sinh hoạt vào cửa tiếp nhận của lò đốt bằng thiết bị nạp. Vận hành lò đốt đúng quy trình, công suất thiết kế. Kiểm soát liên tục các thông số, yêu cầu kỹ thuật của lò đốt (áp suất, lượng khí cấp vào, nồng độ oxy, nhiệt độ, thời gian lưu cháy,...) trong suốt quá trình vận hành lò đốt. Phun nhiên liệu bổ sung trong trường hợp nhiệt độ không đảm bảo yêu cầu theo quy định; Vận hành hệ thống xử lý khí thải để xử lý bụi, nitơ oxyt (NOx), lưu huỳnh dioxyt (SOx), axit Clohydric (HCl), axit Flohydric (HF),... và chất hữu cơ (VOC), dioxin, furan,... đảm bảo thành phần khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định. Quan trắc, giám sát khí thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu quan trắc về cơ quan quản lý môi trường theo quy định; kiểm soát, làm ẩm tro xỉ đáy lò nhằm giảm thiểu phát sinh bụi; vận chuyển tro xỉ đáy lò về khu vực lưu giữ, xử lý theo quy định; vận hành hệ thống thu hồi tro bay và vận chuyển tro bay về khu vực lưu giữ; phân định, quản lý, xử lý tro bay theo quy định;

d) Thu gom, xử lý nước thải gồm các hoạt động: Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải từ hệ thống xử lý khí thải, nước thải sinh hoạt và nước thải từ vệ sinh nhà xưởng, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về hệ thống xử lý nước thải hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định; xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định. Thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải theo quy định;

đ) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo; vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định; vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc. Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc:

a) XL.4.1: Định mức vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng công suất ≤ 100 tấn/ngày;

b) XL.4.2: Định mức vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng công suất > 100 tấn/ngày đến ≤ 200 tấn/ngày.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 57 của Quy định này:

Bảng số 57

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/tấn)

XL.4.1

XL.4.2

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

I

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

 

1

Vận hành trạm cân

01 NC III.IV

0,01000

01 NC III.IV

0,00500

2

Máy xúc lật

01 NC III.IV

0,00125

01 NC III.IV

0,00125

3

Phun chế phẩm khử mùi

01 NC III.IV

0,00750

01 NC III.IV

0,00500

4

Gầu ngoạm

01 NC III.IV

0,01500

01 NC III.IV

0,01500

II

Vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống thu hồi tro bay, thu gom xỉ đáy lò

 

 

 

 

5

Vận hành lò đốt và hệ thống xử lý khí thải

02 NC III.IV

0,03000

03 NC III.IV

0,01500

6

Pha hóa chất xử lý khí thải, vận hành máy ép bùn thu hồi tro bay

01 NC III.IV

0,00750

01 NC III.IV

0,00750

7

Vận hành xe nâng, thu gom vận chuyển tro bay, xỉ đáy lò về khu lưu giữ

01 NC III.IV

0,00750

01 NC III.IV

0,00750

III

Vận hành hệ thống xử lý nước thải, trạm bơm nước cấp

 

 

 

 

8

Vận hành hệ thống xử lý nước thải

01 NC III.IV

0,01000

01 NC III.IV

0,00500

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 58 của Quy định này:

Bảng số 58

Stt

Danh mục thiết bị

Công suất

Định mức (ca/tấn)

XL.4.1

XL.4.2

I

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Trạm cân

0,3 kW

0,01000

0,00500

2

Máy phun khử mùi

2,2 kW

0,00375

0,00250

3

Hệ thống rửa xe tự động

05 kW

0,00375

0,00250

4

Gầu ngoạm

08 kW

0,01500

0,01500

5

Máy xúc lật

dung tích gầu 0,86 m³

0,00125

0,00125

II

Vận hành lò đốt và xử lý khí thải

 

 

 

6

Hệ thống lò đốt và xử lý khí thải

53,06 kW

0,03000

0,01500

7

Máy ép bùn thu hồi tro bay

11,75 kW

0,00250

0,00250

8

Xe nâng

2,5 tấn

0,00750

0,00750

III

Hệ thống xử lý nước thải, trạm bơm nước cấp

 

 

 

9

Trạm bơm nước cấp (áp dụng khi sử dụng nước giếng khoan)

1,5 kW

0,01500

0,00750

10

Trạm xử lý nước thải

7,59 kW

0,03000

-

11

Trạm xử lý nước thải

15,18 kW

-

0,01500

12

Máy ép bùn thu hồi bùn

11,75 kW

0,00375

0,00375

5. Định mức sử dụng dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 59 của Quy định này:

Bảng số 59

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/tấn)

XL.4.1

XL.4.2

I

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

 

1.1

Vận hành trạm cân

 

 

 

 

1

Quần áo bảo hộ

bộ

06

0,0100

0,0050

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0100

0,0050

3

Ủng bảo hộ

đôi

12

0,0100

0,0050

4

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0100

0,0050

5

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0100

0,0050

6

Quần áo mưa

bộ

12

0,0050

0,0025

1.2

Vận hành máy xúc lật

 

 

 

 

7

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00125

0,00125

8

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00125

0,00125

9

Ủng bảo hộ

đôi

12

0,00125

0,00125

10

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00125

0,00125

11

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00125

0,00125

12

Quần áo mưa

bộ

12

0,00063

0,00063

1.3

Phun chế phẩm khử mùi và rửa xe

 

 

 

 

13

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00750

0,00500

14

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00750

0,00500

15

Ủng bảo hộ

đôi

12

0,00750

0,00500

16

Găng tay cao su

đôi

03

0,00750

0,00500

17

Kính bảo hộ

cái

06

0,00750

0,00500

18

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00750

0,00500

19

Quần áo mưa

bộ

12

0,00375

0,00250

1.4

Vận hành gầu ngoạm

 

 

 

 

20

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00150

0,00150

21

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00150

0,00150

22

Ủng bảo hộ

đôi

12

0,00150

0,00150

23

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00150

0,00150

24

Kính bảo hộ

cái

06

0,00150

0,00150

25

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00150

0,00150

26

Quần áo mưa

bộ

12

0,00750

0,00750

II

Vận hành lò đốt và xử lý khí thải

 

 

 

 

2.1

Vận hành lò đốt và kiểm soát quá trình đốt

 

 

 

 

27

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,0600

0,0450

28

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0600

0,0450

29

Ủng cao su

đôi

12

0,0600

0,0450

30

Kính bảo hộ

cái

06

0,0600

0,0450

31

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0600

0,0450

32

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0600

0,0450

33

Quần áo mưa

bộ

12

0,0300

0,0225

34

Thùng đựng tro xỉ

cái

24

0,0600

0,0450

35

Sào chuyên dụng

cái

06

0,0600

0,0450

36

Cào có cán

cái

03

0,0600

0,0450

37

Xẻng có cán

cái

12

0,0600

0,0450

38

Chổi có cán

cái

06

0,0600

0,0450

2.2

Pha hóa chất xử lý khí thải, vận hành máy ép bùn thu hồi tro bay

 

 

 

 

39

Quần áo bảo hộ

bộ

06

0,0075

0,0075

40

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0075

0,0075

41

Ủng cao su

đôi

12

0,0075

0,0075

42

Kính bảo hộ

cái

03

0,0075

0,0075

43

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0075

0,0075

44

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0075

0,0075

45

Quần áo mưa

bộ

12

0,0038

0,0038

2.3

Vận hành xe nâng, thu gom vận chuyển tro bay, xỉ đáy lò về khu lưu giữ

 

 

 

 

46

Quần áo bảo hộ

bộ

06

0,0075

0,0075

47

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0075

0,0075

48

Ủng bảo hộ

đôi

12

0,0075

0,0075

49

Kính bảo hộ

cái

03

0,0075

0,0075

50

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,0075

0,0075

51

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0075

0,0075

52

Quần áo mưa

bộ

12

0,0038

0,0038

III

Vận hành hệ thống xử lý nước thải

 

 

 

 

53

Quần áo bảo hộ

bộ

06

0,0100

0,0050

54

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,0100

0,0050

55

Ủng cao su

đôi

12

0,0100

0,0050

56

Kính bảo hộ

cái

03

0,0100

0,0050

57

Găng tay cao su

đôi

01

0,0100

0,0050

58

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,0100

0,0050

59

Quần áo mưa

bộ

12

0,0050

0,0025

6. Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 60 của Quy định này:

Bảng số 60

Stt

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (tính cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt)

XL.4.1

XL.4.2

I

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Hóa chất khử mùi

lít

0,00298

0,00300

2

Hóa chất diệt ruồi

lít

0,00170

0,00200

3

Nước

m³

0,03000

0,02550

4

Xà phòng

kg

0,00015

0,00008

II

Vận hành lò đốt và xử lý khí thải

 

 

 

5

Natri hydroxit (NaOH)

kg

2,49900

2,50005

6

Than hoạt tính

kg

0,09990

0,10005

7

Nước

m³

0,50010

0,49995

8

Xà phòng

kg

0,00046

0,00029

III

Vận hành hệ thống xử lý nước thải

 

 

 

3.1

Hóa chất trung hòa

 

 

 

3.1.1

Hóa chất trung hòa kiềm, lựa chọn một trong số các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

9

Natri hydroxit (NaOH)

kg

0,01971

0,01971

10

Vôi bột (CaO)

kg

0,58902

0,58902

3.1.2

Hóa chất trung hòa axit, lựa chọn một trong số các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

11

Axit sunfuric (H2SO4) (quy đổi về 98%)

kg

0,87990

0,87990

12

Axit Clohydric (HCl) (quy đổi về 100%)

kg

0,12249

0,12249

3.2

Hóa chất keo tụ, lựa chọn một trong số các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

13

Sắt (III) clorua (FeCl3)

kg

0,00996

0,00996

14

Polyacrylamide (PAM)

kg

0,27051

0,27051

3.3

Hóa chất khử trùng, lựa chọn một trong số các hóa chất sau hoặc tương đương

 

 

 

15

Hóa chất khử trùng (Hypoclorit natri (NaOCl) hoặc tương đương)

kg

0,11229

0,11229

16

Xà phòng

kg

0,00004

0,00002

7. Định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Bảng số 61 của Quy định này:

Bảng số 61

Stt

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (kWh/tấn)

XL.4.1

XL.4.2

I

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Trạm cân

kWh

0,02400

0,01200

2

Máy phun khử mùi

kWh

0,06600

0,04400

3

Máy bơm nước rửa xe

kWh

0,15000

0,10000

4

Gầu ngoạm chất thải

kWh

0,72000

0,72000

II

Vận hành lò đốt, xử lý khí thải

 

 

 

5

Vận hành lò đốt và xử lý khí thải

kWh

12,73440

12,73500

6

Vận hành máy ép bùn thu hồi tro bay

kWh

0,23500

0,70500

III

Vận hành hệ thống xử lý nước thải, trạm bơm nước cấp

 

 

 

7

Điện vận hành hệ thống bơm nước cấp (chỉ áp dụng cho các cơ sở sử dụng nước giếng khoan để cấp nước)

kWh

0,18000

0,09000

8

Điện vận hành hệ thống bơm xử lý nước thải

kWh

1,82160

-

9

Điện vận hành hệ thống bơm xử lý nước thải

kWh

-

1,82160

10

Điện vận hành máy ép bùn thu hồi bùn

kWh

0,35250

0,35250

8. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 62 của Quy định này:

Bảng số 62

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/tấn)

XL.4.1

XL.4.2

I

Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt

 

 

 

1

Dầu diesel cho máy xúc chất thải - dung tích gầu 0,86 m³

lít

0,03625

0,03625

II

Vận hành lò đốt và xử lý khí thải

 

 

 

2

Dầu DO vận hành hệ thống lò đốt

lít

1,80000

1,80000

3

Dầu thủy lực cho vận hành hệ thống lò đốt

lít

0,06645

0,06645

4

Dầu diesel cho xe nâng trọng tải 01 tấn

lít

0,08438

0,07594

5

Dầu thủy lực cho xe nâng lấy tro, xỉ trọng tải 01 tấn

lít

0,00244

0,00219

Điều 21. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động tiếp nhận, kiểm soát chất lượng nước thải; vận hành trạm xử lý nước thải; vệ sinh môi trường và các công tác khác. Chuẩn bị dụng cụ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, kiểm soát chất lượng, xử lý nước thải. Chuẩn bị hóa chất trung hòa, hóa chất keo tụ, tạo bông,... bổ sung cho quá trình xử lý sinh học nước thải, hóa chất xử lý hóa lý bậc cao, hóa chất khử trùng và các hóa chất, các vật liệu cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, kiểm soát chất lượng, xử lý nước thải; kiểm tra máy bơm, đồng hồ đo lưu lượng; hệ thống xử lý hóa lý, xử lý sinh học, xử lý hóa lý nâng cao, xử lý bùn; hệ thống kiểm soát quá trình, hệ thống thiết bị phòng điều khiển trung tâm và các máy móc, thiết bị khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

b) Tiếp nhận nước thải gồm các hoạt động: Kiểm tra lệnh vận chuyển; kiểm tra thiết bị đo lưu lượng nước thải tiếp nhận trong trường hợp tiếp nhận nước thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt liền kề, đảm bảo hệ thống tiếp nhận không rò rỉ, tắc nghẽn. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển nước thải đi qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý hoặc sử dụng thiết bị đo lưu lượng để xác định khối lượng hoặc lưu lượng nước thải, thiết bị kiểm soát chất lượng nước thải; xuất phiếu giao nhận nước thải; ghi chép số liệu nước thải tiếp nhận. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đưa nước thải vào công trình, thiết bị chứa nước thải; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý;

c) Xử lý nước thải gồm các hoạt động: Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường để tái sử dụng hoặc xả ra môi trường theo quy định. Bơm bùn từ quá trình xử lý hóa lý, xử lý sinh học, lắng lọc về bể chứa bùn, phun chế phẩm khử mùi; ép hoặc vận chuyển về các ô chôn lấp hoặc mang đi xử lý theo quy định. Vận hành hệ thống quan trắc, giám sát nước thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu quan trắc về cơ quan quản lý môi trường theo quy định;

d) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động cho ca tiếp theo. Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định. Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc. Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng. Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 09 loại công việc:

a) XL.5.1: Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất ≤ 100 m³/ngày bằng công nghệ hóa - sinh có sử dụng xúc tác quang hóa đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột A;

b) XL.5.2: Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất > 100 m³/ngày đến ≤ 300 m³/ngày bằng công nghệ hóa - sinh có sử dụng xúc tác quang hóa đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột A;

c) XL.5.3: Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất > 300 m³/ngày đến ≤ 500 m³/ngày bằng công nghệ hóa - sinh có sử dụng xúc tác quang hóa đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột A;

d) XL.5.4: Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất ≤ 100 m³/ngày bằng công nghệ xử lý hóa lý kết hợp lọc đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột A;

đ) XL.5.5: Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất > 100 m³/ngày đến ≤ 300 m³/ngày bằng công nghệ xử lý hóa lý kết hợp lọc đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột A;

e) XL.5.6: Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất > 300 m³/ngày đến ≤ 500 m³/ngày bằng công nghệ xử lý hóa lý kết hợp lọc đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột A;

g) XL.5.7: Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất ≤ 100 m³/ngày bằng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí kết hợp hóa lý đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột B1;

h) XL.5.8: Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất > 100 m³/ngày đến ≤ 300 m³/ngày bằng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí kết hợp hóa lý đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột B1;

i) XL.5.9: Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất > 300 m³/ngày đến ≤ 500 m³/ngày bằng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí kết hợp hóa lý đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột B1.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 63-a, Bảng số 63-b và Bảng số 63-c của Quy định này:

Bảng số 63-a

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/m³ nước thải)

XL.5.1

XL.5.2

XL.5.3

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

I

Tiếp nhận nước thải

 

 

 

 

 

 

1

Tiếp nhận chất thải

01 NC III.IV

0,00667

01 NC III.IV

0,00333

01 NC III.IV

0,002

2

Thí nghiệm nước thải

01 NC III.IV

0,00667

01 NC III.IV

0,00333

01 NC III.IV

0,002

II

Xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

3

Xử lý nước thải

04 NC III.IV

0,02000

04 NC III.IV

0,01000

04 NC III.IV

0,006

Bảng số 63-b

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/m³ nước thải)

XL.5.4

XL.5.5

XL.5.6

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

I

Tiếp nhận nước thải

 

 

 

 

 

 

1

Tiếp nhận chất thải

01 NC III.IV

0,0067

01 NC III.IV

0,00333

01 NC III.IV

0,002

2

Thí nghiệm nước thải

01 NC III.IV

0,0067

01 NC III.IV

0,00333

01 NC III.IV

0,002

II

Xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

3

Xử lý nước thải

04 NC III.IV

0,0200

04 NC III.IV

0,01000

04 NC III.IV

0,006

Bảng số 63-c

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/m³ nước thải)

XL.5.7

XL.5.8

XL.5.9

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

I

Tiếp nhận nước thải

 

 

 

 

 

 

1

Tiếp nhận chất thải

01 NC III.IV

0,0067

01 NC III.IV

0,00333

01 NC III.IV

0,002

2

Thí nghiệm nước thải

01 NC III.IV

0,0067

01 NC III.IV

0,00333

01 NC III.IV

0,002

II

Xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

3

Xử lý nước thải

03 NC III.IV

0,0200

03 NC III.IV

0,01000

03 NC III.IV

0,006

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 64-a và Bảng số 64-b của Quy định này:

Bảng số 64-a

Stt

Danh mục thiết bị

Công suất

Mức tiêu hao (ca/m³ nước thải)

XL.5.1

XL.5.2

XL.5.3

XL.5.4

XL.5.5

1

Hệ thống xử lý nước thải

56,966 kW

0,020

-

-

-

-

2

Hệ thống xử lý nước thải

91,181 kW

-

0,010

-

-

-

3

Hệ thống xử lý nước thải

100,260 kW

-

-

0,006

-

-

4

Hệ thống xử lý nước thải

57,485 kW

-

-

-

0,020

-

5

Hệ thống xử lý nước thải

92,291 kW

-

-

-

-

0,010

Bảng số 64-b

Stt

Danh mục thiết bị

Công suất

Mức tiêu hao (ca/m³ nước thải)

XL.5.6

XL.5.7

XL.5.8

XL.5.9

1

Hệ thống xử lý nước thải

103,421 kW

0,006

-

-

-

2

Hệ thống xử lý nước thải

24,467 kW

-

0,020

-

-

3

Hệ thống xử lý nước thải

26,324 kW

-

-

0,010

-

4

Hệ thống xử lý nước thải

27,604 kW

-

-

-

0,006

5. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 65-a và Bảng số 65-b của Quy định này:

Bảng số 65-a

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (ca/m³ nước thải)

XL.5.1

XL.5.2

XL.5.3

XL.5.4

XL.5.5

I

Tiếp nhận nước thải

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiếp nhận nước thải

 

 

 

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

2

Xẻng có cán

cái

12

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00333

0,00167

0,00100

0,00333

0,00167

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

7

Ủng cao su

đôi

12

0,00333

0,00167

0,00100

0,00333

0,00167

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00333

0,00167

0,00100

0,00333

0,00167

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,00200

0,00100

0,00060

0,00200

0,00100

10

Áo phản quang

cái

12

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

1.2

Thí nghiệm nước thải

 

 

 

 

 

 

 

11

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00467

0,00233

0,00140

0,00467

0,00233

12

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

13

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00333

0,00167

0,00100

0,00333

0,00167

14

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

15

Ủng cao su

đôi

12

0,00167

0,00083

0,00050

0,00167

0,00083

16

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00333

0,00167

0,00100

0,00333

0,00167

17

Quần áo mưa

bộ

12

0,00200

0,00100

0,00060

0,00200

0,00100

18

Áo phản quang

cái

12

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

19

Găng tay chống axit

đôi

06

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

20

Kính bảo hộ

cái

06

0,00200

0,00100

0,00060

0,00200

0,00100

21

Đồ bảo hộ chống axit

bộ

06

0,00667

0,00333

0,00200

0,00667

0,00333

22

Ủng hóa chất

đôi

06

0,00167

0,00083

0,00050

0,00167

0,00083

23

Trang phục hóa nghiệm

bộ

06

0,00200

0,00100

0,00060

0,00200

0,00100

II

Xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

 

24

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,05600

0,02800

0,01680

0,05600

0,02800

25

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,08000

0,04000

0,02400

0,08000

0,04000

26

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,04000

0,02000

0,01200

0,04000

0,02000

27

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,08000

0,04000

0,02400

0,08000

0,04000

28

Ủng cao su

đôi

12

0,02000

0,01000

0,00600

0,02000

0,01000

29

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,04000

0,02000

0,01200

0,04000

0,02000

30

Quần áo mưa

bộ

12

0,02400

0,01200

0,00720

0,02400

0,01200

31

Áo phản quang

cái

12

0,08000

0,04000

0,02400

0,08000

0,04000

32

Găng tay chống axit

đôi

06

0,08000

0,04000

0,02400

0,08000

0,04000

33

Kính bảo hộ

cái

06

0,02400

0,01200

0,00720

0,02400

0,01200

34

Đồ bảo hộ chống axit

bộ

06

0,08000

0,04000

0,02400

0,08000

0,04000

35

Ủng hóa chất

đôi

06

0,02000

0,01000

0,00600

0,02000

0,01000

36

Trang phục hóa nghiệm

bộ

06

0,02400

0,01200

0,00720

0,02400

0,01200

Bảng số 65-b

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

THSD

(tháng)

Mức tiêu hao (ca/m³ nước thải)

XL.5.6

XL.5.7

XL.5.8

XL.5.9

I

Tiếp nhận nước thải

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiếp nhận nước thải

 

 

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

2

Xẻng có cán

cái

12

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00100

0,00333

0,00167

0,00100

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

7

Ủng cao su

đôi

12

0,00100

0,00333

0,00167

0,00100

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00100

0,00333

0,00167

0,00100

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,00060

0,00200

0,00100

0,00060

10

Áo phản quang

cái

12

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

1.2

Thí nghiệm nước thải

 

 

 

 

 

 

11

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,00140

0,00467

0,00233

0,00140

12

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

13

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,00100

0,00333

0,00167

0,00100

14

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

15

Ủng cao su

đôi

12

0,00050

0,00167

0,00083

0,00050

16

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,00100

0,00333

0,00167

0,00100

17

Quần áo mưa

bộ

12

0,00060

0,00200

0,00100

0,00060

18

Áo phản quang

cái

12

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

19

Găng tay chống axit

đôi

06

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

20

Kính bảo hộ

cái

06

0,00060

0,00200

0,00100

0,00060

21

Đồ bảo hộ chống axit

bộ

06

0,00200

0,00667

0,00333

0,00200

22

Ủng hóa chất

đôi

06

0,00050

0,00167

0,00083

0,00050

23

Trang phục hóa nghiệm

bộ

06

0,00060

0,00200

0,00100

0,00060

II

Xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

24

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,01680

0,04200

0,01900

0,01140

25

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,02400

0,06000

0,03000

0,01800

26

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,01200

0,03000

0,01500

0,00900

27

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,02400

0,06000

0,03000

0,01800

28

Ủng cao su

đôi

12

0,00600

0,01500

0,00750

0,00450

29

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,01200

0,03000

0,01500

0,00900

30

Quần áo mưa

bộ

12

0,00720

0,01800

0,00900

0,00540

31

Áo phản quang

cái

12

0,02400

0,06000

0,03000

0,01800

32

Găng tay chống axit

đôi

06

0,02400

0,06000

0,03000

0,01800

33

Kính bảo hộ

cái

06

0,00720

0,01800

0,00900

0,00540

34

Đồ bảo hộ chống axit

bộ

06

0,02400

0,06000

0,03000

0,01800

35

Ủng hóa chất

đôi

06

0,00600

0,01500

0,00750

0,00450

36

Trang phục hóa nghiệm

bộ

06

0,00720

0,01800

0,00900

0,00540

6. Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 66-a và Bảng số 66-b của Quy định này:

Bảng số 66-a

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (tính cho 01 m³ nước thải)

XL.5.1

XL.5.2

XL.5.3

XL.5.4

XL.5.5

1

Vôi bột (CaO) hoặc tương đương

kg

1,532

1,532

1,532

0,376

0,376

2

Hóa chất keo tụ (Poly aluminium chloride (PAC) hoặc tương đương)

kg

0,307

0,307

0,307

-

-

3

Axit sunfuric (H2SO4) (quy đổi về 98%) hoặc tương đương

kg

1,520

1,520

1,520

0,049

0,049

4

Hóa chất khử trùng (NaOCl hoặc tương đương)

lít

0,849

0,849

0,849

-

-

5

Sắt (II) sulfat (FeSO4.7H2O) hoặc tương đương

kg

5,404

5,404

5,404

-

-

6

Sắt (III) clorua (FeCl3) hoặc tương đương

kg

1,875

1,875

1,875

0,182

0,182

7

Mật rỉ đường hoặc tương đương

kg

1,001

1,001

1,001

 

 

8

Vi sinh hoặc tương đương

lít

0,023

0,023

0,023

-

-

9

Titan dioxit (TiO2)

kg

0,026

0,026

0,026

-

-

10

Natri hydroxit (NaOH) hoặc tương đương

kg

-

-

-

0,364

0,364

11

Polyacrylamide (PAM) hoặc tương đương

kg

-

-

-

0,003

0,003

Bảng số 66-b

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (tính cho 01 m³ nước thải)

XL.5.6

XL.5.7

XL.5.8

XL.5.9

1

Vôi bột (CaO) hoặc tương đương

kg

0,376

0,3755

0,3755

0,3755

2

Axit sunfuric (H2SO4) (quy đổi về 98%) hoặc tương đương

kg

0,049

0,0491

0,0491

0,0491

3

Sắt (III) clorua (FeCl3) hoặc tương đương

kg

0,182

0,1818

0,1818

0,1818

4

Natri hydroxit (NaOH) hoặc tương đương

kg

0,364

0,3636

0,3636

0,3636

5

Polyacrylamide (PAM) hoặc tương đương

kg

0,003

0,00250

0,00250

0,00250

7. Định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Bảng số 67-a và Bảng số 67-b của Quy định này:

Bảng số 67-a

Stt

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (kWh/m³ nước thải)

XL.5.1

XL.5.2

XL.5.3

XL.5.4

XL.5.5

1

Điện năng tiêu thụ

kWh

9,1146

7,2945

4,8125

9,1976

7,3830

Bảng 67-b

Stt

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (kWh/m³ nước thải)

XL.5.6

XL.5.7

XL.5.8

XL.5.9

1

Điện năng tiêu thụ

kWh

4,9600

3,9150

2,1059

1,3250

Chương III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỆ SINH CÔNG CỘNG

Điều 22. Định mức kinh tế - kỹ thuật duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động thực hiện công tác duy trì vệ sinh đường, hè phố; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), chổi nan, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác;

b) Duy trì vệ sinh đường phố, hè phố bằng thủ công gồm các hoạt động: Di chuyển công cụ, dụng cụ thu gom dọc hai bên phố, làm sạch đường, hè phố (nhặt rác vụn phát sinh trên đường). Quét sạch những vị trí bẩn trên đường phố, hè phố, gốc cây, chân cột điện... Khi phương tiện thu gom chứa đầy chất thải, tập kết chất thải tại các điểm tập kết để chuyển lên phương tiện thu gom cơ giới; dọn sạch chất thải trong thùng chứa chất thải đặt cố định trên đường, hè phố. Dùng giẻ ẩm lau xung quanh mặt ngoài thùng cho sạch bụi bẩn. Dùng chổi quét, thu gom rác xung quanh vị trí đặt thùng trong phạm vi bán kính 1,0m. Tiếp tục thực hiện trình tự các công việc trên đối với các thùng khác; trước khi kết thúc công việc, thực hiện kiểm tra và duy trì lại những khu vực phát sinh chất thải.

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện; kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: CC.1.0 Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 68 của Quy định này:

Bảng số 68

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công đơn/km)

CC.1.0

1

Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công, đô thị loại II

01 NC II.IV

1,02

2

Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công, đô thị loại III

01 NC II.IV

0,96

4. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 69 của Quy định này:

Bảng số 69

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(tính cho 1km)

CC.1.0

 

Đô thị loại II

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

1,02

2

Xẻng có cán

cái

12

1,02

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

1,02

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

1,02

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

1,02

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

1,02

7

Ủng cao su

đôi

12

0,51

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,51

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,51

10

Áo phản quang

cái

12

1,02

11

Xe đẩy tay

cái

24

1,02

 

Đô thị loại III

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,96

2

Xẻng có cán

cái

12

0,96

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,96

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,96

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,96

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,96

7

Ủng cao su

đôi

12

0,48

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,48

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,48

10

Áo phản quang

cái

12

0,96

11

Xe đẩy tay

cái

24

0,96

5. Điều kiện áp dụng

a) Định mức áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 02 bên lề.

b) Định mức không áp dụng đối với các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh riêng (các tuyến phố văn minh thương mại, các tuyến phố thực hiện “điểm” về đảm bảo vệ sinh môi trường).

Điều 23. Định mức kinh tế - kỹ thuật quét, gom rác đường phố bằng thủ công

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động quét đường; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), chổi nan, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác.

b) Quét đường phố, hè phố bằng thủ công gồm các hoạt động: Lựa chiều gió, dùng chổi cán dài (loại nan 1,2m) quét thứ tự từ trong làn đường vào phía vỉa, từ trong mặt hè ra hết mặt hè rồi vun rác lại từng đống sát mép hè. Khi quét tỳ chổi để đỡ bụi và quét được cả cát, đất trên hè và lòng đường. Khi quét từ khoảng 8 đến 10m quay lại tỳ chổi, miết gờ vỉa và vun rác, đất thành đống sát gờ vỉa. Khi quét gờ vỉa kết hợp tua lại lòng vỉa một lần nữa để vỉa sạch và thoát nước. Đối với các tuyến đường có xe ô tô đỗ dưới lòng đường, sử dụng chổi quét sâu vào gầm xe, làm sạch khu vực xung quanh xe. Khi đã hình thành các đống nhỏ trên vỉa hè và lòng đường, dùng chổi, xẻng xúc hết rác, đất, lá cây vào phương tiện thu gom và tập kết gọn gàng để phương tiện thu gom cơ giới đi thu. Trước khi kết thúc công việc, thực hiện kiểm tra và duy trì lại những khu vực phát sinh chất thải.

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện; Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.

2. Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc:

a) CC.2.1: Quét đường phố bằng thủ công;

b) CC.2.2: Quét hè phố bằng thủ công.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 70 của Quy định này:

Bảng số 70

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công đơn/10.000m2)

CC.2.1

CC.2.2

1

Quét, gom rác đường phố bằng thủ công đô thị loại II

01 NC II.IV

2,125

1,53

2

Quét, gom rác đường phố bằng thủ công đô thị loại III

01 NC II.IV

2,00

1,44

4. Định mức sử dụng dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 71 của Quy định này:

Bảng số 71

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (tính cho 10.000m2)

CC.2.1

CC.2.2

 

Đô thị loại II

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

2,125

1,53

2

Xẻng có cán

cái

12

2,125

1,53

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

2,125

1,53

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

2,125

1,53

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

2,125

1,53

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

2,125

1,53

7

Ủng cao su

đôi

12

1,0625

0,765

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

1,0625

0,765

9

Quần áo mưa

bộ

12

1,0625

0,765

10

Áo phản quang

cái

12

2,125

1,53

11

Xe đẩy tay

cái

24

2,125

1,53

 

Đô thị loại III

 

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

2,00

1,44

2

Xẻng có cán

cái

12

2,00

1,44

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

2,00

1,44

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

2,00

1,44

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

2,00

1,44

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

2,00

1,44

7

Ủng cao su

đôi

12

1,00

0,72

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

1,00

0,72

9

Quần áo mưa

bộ

12

1,00

0,72

10

Áo phản quang

cái

12

2,00

1,44

11

Xe đẩy tay

cái

24

2,00

1,44

5. Điều kiện áp dụng: Định mức áp dụng cho công tác quét đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng theo diện tích quét, gom chất thải rắn trên vỉa hè (đối với quét hè) và 2,0m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường). Trường hợp chiều rộng lòng đường ≤ 4,0m thì khối lượng diện tích nghiệm thu công tác quét đường phố được xác định bằng chiều rộng lòng đường.

Điều 24. Định mức kinh tế - kỹ thuật duy trì dải phân cách bằng thủ công

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động quét dải phân cách; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang,...), chổi nan, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác; kiểm tra phương tiện thu gom cơ giới đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định;

b) Quét dải phân cách bằng thủ công gồm các hoạt động: Người lao động di chuyển đến vị trí làm việc, đặt biển báo an toàn, mặc áo phản quang. Thực hiện quét cát, bụi, rác trên mặt đường, mép vỉa, dải phân cách theo đúng phạm vi được giao; rác được gom thành từng đống nhỏ gọn, thuận tiện cho việc xúc, thu gom. Sử dụng xẻng xúc rác đã gom lên xe đẩy tay hoặc thùng chứa; trong quá trình quét, bảo đảm không gây phát tán bụi, không để sót rác, cát, đất trên mặt đường. Vận chuyển rác từ xe đẩy tay/thùng chứa về điểm tập kết theo quy định. Tiếp tục thực hiện quét đường phố, dải phân cách như lịch trình quy định cho đến hết ca làm việc;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện; kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: CC.3.0 Quét dải phân cách bằng thủ công.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 72 của Quy định này:

Bảng số 72

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức

(công đơn/km)

CC.3.0

1

Quét dải phân cách bằng thủ công, đô thị loại II

01 NC II.IV

0,68

2

Quét dải phân cách bằng thủ công, đô thị loại III

01 NC II.IV

0,64

4. Định mức sử dụng dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 73 của Quy định này:

Bảng số 73

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(tính cho 1km)

CC.3.0

 

Đô thị loại II

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,68

2

Xẻng có cán

cái

12

0,68

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,68

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,68

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,68

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,68

7

Ủng cao su

đôi

12

0,34

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,34

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,34

10

Áo phản quang

cái

12

0,68

11

Xe đẩy tay

cái

24

0,68

 

Đô thị loại III

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,64

2

Xẻng có cán

cái

12

0,64

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,64

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,64

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,64

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,64

7

Ủng cao su

đôi

12

0,32

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,32

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,32

10

Áo phản quang

cái

12

0,64

11

Xe đẩy tay

cái

24

0,64

5. Điều kiện áp dụng: Định mức trên áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).

Điều 25. Định mức kinh tế - kỹ thuật tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động thực hiện công tác tua vỉa hè, dọn phế thải gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, mũ, găng tay, khẩu trang,...), các công cụ, dụng cụ lao động gồm xẻng, chổi tua, dao phát cây và các thiết bị cảnh giới an toàn giao thông;

b) Thực hiện công tác tua vỉa hè và thu dọn phế thải gồm các hoạt động: Đặt biển cảnh giới hoặc các tín hiệu an toàn để đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình tác nghiệp trên đường phố; dùng xẻng và chổi tua để làm sạch thành vỉa và vỉa hè. Dùng chổi gom rác bám tại miệng hàm ếch; sử dụng xẻng để gom và xúc sạch rác tại miệng hàm ếch đưa vào phương tiện chứa. Tiến hành dọn sạch rác, phế thải ở các gốc cây, cột điện (áp dụng cho khối lượng phế thải < 0,5m³). Thực hiện bấm, nhổ cỏ xung quanh gốc cây/cột điện và phát quang cây cỏ mọc hoang hai bên vỉa hè (nếu có), sau đó xúc toàn bộ rác lên phương tiện chứa. Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động người dân xung quanh khu vực giữ gìn vệ sinh môi trường, không đổ rác bừa bãi vào gốc cây, cột điện, miệng cống; di chuyển các công cụ thu gom rác về điểm tập kết quy định để chuyển toàn bộ lượng rác đã thu gom sang xe chuyên dùng cơ giới;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện, công cụ thu gom về điểm lưu giữ quy định; kiểm tra, vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, công cụ lao động và tập kết vào đúng vị trí quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: CC.4.0 Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 74 của Quy định này:

Bảng số 74

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức

(công đơn/km)

CC.4.0

1

Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch, đô thị loại II

01 NC II.IV

0,68

2

Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch, đô thị loại III

01 NC II.IV

0,64

4. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 75 của Quy định này:

Bảng số 75

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(tính cho 1km)

CC.4.0

 

Đô thị loại II

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,68

2

Xẻng có cán

cái

12

0,68

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,68

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,68

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,68

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,68

7

Ủng cao su

đôi

12

0,34

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,34

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,34

10

Áo phản quang

cái

12

0,68

11

Xe đẩy tay

cái

24

0,68

 

Đô thị loại III

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

0,64

2

Xẻng có cán

cái

12

0,64

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,64

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,64

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,64

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,64

7

Ủng cao su

đôi

12

0,32

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,32

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,32

10

Áo phản quang

cái

12

0,64

11

Xe đẩy tay

cái

24

0,64

Điều 26. Định mức kinh tế - kỹ thuật duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động thực hiện công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, mũ, găng tay, khẩu trang,...) và dụng cụ lao động bao gồm chổi, xẻng, kẻng, xe thu gom/công cụ chứa rác phù hợp với địa hình ngõ xóm;

b) Duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công gồm các hoạt động: Di chuyển công cụ thu chứa dọc theo các tuyến ngõ, thực hiện gõ kẻng theo quy định để ra hiệu cho người dân mang rác ra đổ; chú ý cảnh giới và đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ trong ngõ khi tác nghiệp; thu nhặt các túi rác phát sinh dọc hai bên ngõ; đứng đợi tại các điểm dừng để người dân bỏ túi rác lên xe gom; dùng chổi, xẻng quét dọn và xúc sạch các mô rác tự phát dọc ngõ xóm (nếu có) đưa lên công cụ thu chứa. Đối với những ngõ rộng có vỉa hè và rãnh thoát nước: Dùng chổi, xẻng để tua vỉa hè, làm sạch rãnh thoát nước và xúc rác lên công cụ chứa; dùng chổi quét và gom sạch rác trên mặt hè, mặt ngõ; di chuyển công cụ thu chứa rác đầy về điểm tập kết quy định để thực hiện chuyển rác sang xe chuyên dùng cơ giới; kết hợp tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh ngõ xóm;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện, công cụ thu gom về điểm lưu giữ quy định; kiểm tra, vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, công cụ lao động và tập kết vào đúng vị trí quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: CC.5.0 Duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 76 của Quy định này:

Bảng số 76

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công đơn/km)

CC.5.0

1

Duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công, đô thị loại II

01 NC II.IV

1,105

2

Duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công, đô thị loại III

01 NC II.IV

1,040

4. Định mức sử dụng dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 77 của Quy định này:

Bảng số 77

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(tính cho 1km)

CC.5.0

 

Đô thị loại II

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

1,1050

2

Xẻng có cán

cái

12

1,1050

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

1,1050

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

1,1050

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

1,1050

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

1,1050

7

Ủng cao su

đôi

12

0,5525

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,5525

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,5525

10

Áo phản quang

cái

12

1,1050

11

Xe đẩy tay

cái

24

1,1050

 

Đô thị loại III

 

 

 

1

Chổi có cán

cái

06

1,0400

2

Xẻng có cán

cái

12

1,0400

3

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

1,0400

4

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

1,0400

5

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

1,0400

6

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

1,0400

7

Ủng cao su

đôi

12

0,5200

8

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,5200

9

Quần áo mưa

bộ

12

0,5200

10

Áo phản quang

cái

12

1,0400

11

Xe đẩy tay

cái

24

1,0400

5. Điều kiện áp dụng: Định mức trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5 m.

Điều 27. Định mức kinh tế - kỹ thuật xúc rác sinh hoạt tại điểm tập trung lên xe ô tô bằng thủ công

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động thực hiện công tác xúc rác tại điểm tập kết; chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, găng tay chuyên dụng, khẩu trang,...) và dụng cụ lao động bao gồm cào rác, xẻng, chổi quét, bạt che và các thiết bị cảnh giới an toàn;

b) Thực hiện xúc rác lên xe ô tô bằng thủ công gồm các hoạt động: Đặt biển cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông tại khu vực điểm tập kết rác khi xe ô tô dừng đón rác. Dùng cào để kéo rác từ bể chứa rác hoặc đống rác tập trung, dùng xẻng xúc rác lên công cụ thu chứa và di chuyển ra vị trí máng xúc/điểm tiếp nhận để đưa lên xe ô tô. Sau khi bốc xúc hết rác, dùng chổi quét dọn sạch sẽ toàn bộ rác vụn xung quanh bể rác, đống rác và khu vực xe đứng đỗ. Phủ bạt kín thùng xe ô tô chứa rác, đảm bảo không rơi vãi trước khi xe di chuyển;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển các công cụ, dụng cụ bốc xúc về điểm lưu giữ. Tiến hành vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, phương tiện xúc rác và cất vào nơi quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: CC.6.0 Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập trung lên xe ô tô bằng thủ công.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 78 của Quy định này:

Bảng số 78

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/1 tấn rác sinh hoạt)

CC.6.0

1

Xúc rác sinh hoạt tại điểm tập trung lên xe ô tô bằng thủ công

03 NC II.IV

0,23

4. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 79 của Quy định này:

Bảng số 79

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao (tính cho 01 tấn rác sinh hoạt)

CC.6.0

1

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,690

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,690

3

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,690

4

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,690

5

Ủng cao su

đôi

12

0,345

6

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,345

7

Quần áo mưa

bộ

12

0,345

8

Áo phản quang

cái

12

0,690

9

Xẻng có cán

cái

12

0,690

Điều 28. Định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động thực hiện công tác vệ sinh thùng rác; chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động (quần, áo, ủng, găng tay chống nước, khẩu trang,...), phương tiện di chuyển và các dụng cụ, vật tư hóa chất bao gồm giẻ lau, bàn chải cước, xà phòng, thuốc khử mùi, nước sạch;

b) Thực hiện vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện cùng dụng cụ, vật tư đến các địa điểm đặt thùng chứa rác cố định. Tiến hành dùng xà phòng, nước sạch kết hợp với bàn chải cước và giẻ lau để cọ rửa, đánh sạch cả mặt trong lẫn mặt ngoài của thùng rác. Dùng giẻ khô lau sạch nước bám bên ngoài thùng; thực hiện xịt thuốc khử mùi chuyên dụng vào bên trong lòng thùng rác. Xếp thùng ngay ngắn, đúng vị trí quy định ban đầu; lặp lại trình tự công việc đối với các thùng rác tiếp theo trên tuyến cho đến hết ca làm việc;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện và các dụng cụ, hóa chất còn lại về kho/trạm; vệ sinh sạch sẽ phương tiện, công cụ lao động và tiến hành bàn giao ca theo quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: CC.7.0 Vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 80 của Quy định này:

Bảng số 80

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/100 thùng)

CC.7.0

1

Vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt

02 NC II.IV

0,8

4. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 81 của Quy định này:

Bảng số 81

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(tính cho 100 thùng)

CC.7.0

1

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

1,6

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

1,6

3

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

1,6

4

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

1,6

5

Ủng cao su

đôi

12

0,8

6

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,8

7

Quần áo mưa

bộ

12

0,8

8

Áo phản quang

cái

12

1,6

5. Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 82 của Quy định này:

Bảng số 82

Stt

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (tính cho 100 thùng)

CC.7.0

1

Nước sạch

m³

0,378

2

Chế phẩm khử mùi

lít

0,076

Điều 29. Định mức kinh tế - kỹ thuật vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí công nhân và thuyền viên vận hành phương tiện cơ giới vớt rác; chuẩn bị phương tiện cơ giới (ghe vớt rác, cầu phao), dụng cụ lao động (vợt lưới, sào đẩy, túi lưới, móc tra) và trang bị bảo hộ lao động (quần áo, phao cứu sinh, găng tay, mũ,...);

b) Thực hiện vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới gồm các hoạt động: Di chuyển phương tiện cơ giới đến địa điểm, khu vực mặt kênh, mương cần vớt rác theo kế hoạch; Công nhân mặc áo phao, đứng trên cầu phao sử dụng vợt lưới để vớt các loại rác trôi nổi; dùng sào đẩy các mảng rác lớn ngoài tầm với vào vùng thu gom của cánh thu rác cơ giới. Khi hệ thống túi lưới chứa đầy rác, thực hiện thao tác gấp miệng túi, tra móc cẩu và điều chỉnh hệ thống cần cẩu để nhấc lưới rác lên ghe; thay túi lưới mới để tiếp tục quá trình vớt. Khi túi rác trên ghe đã gom đủ khối lượng, điều khiển tàu đến vị trí tiếp nhận quy định; thực hiện các thao tác kỹ thuật để đưa rác từ tàu sang phương tiện chứa trên bờ. Tiến hành làm sạch túi lưới bám bẩn và lặp lại toàn bộ chu trình vớt rác cho đến hết ca làm việc;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Điều khiển phương tiện cơ giới về bến đậu quy định. Tiến hành vệ sinh sạch sẽ ghe, công cụ lao động và thực hiện bàn giao tàu ghe cho người trực ca tiếp theo.

2. Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc:

a) CC.8.1: Vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới ghe vớt rác 24 CV;

b) CC.8.2: Vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới ghe vớt rác 4 CV.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 83 của Quy định này:

Bảng số 83

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công nhóm/10.000m2 (diện tích mặt nước))

CC.8.1

CC.8.2

Định biên

Định mức

Định biên

Định mức

1

Vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới

04 NC II.IV

0,176

03 NC II.IV

0,790

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 84 của Quy định này:

Bảng số 84

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

(ca/10.000m2 (diện tích mặt nước))

CC.8.1

CC.8.2

1

Ghe vớt rác 24 CV

cái

0,176

-

2

Ghe vớt rác 4 CV

cái

-

0,790

3. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 85 của Quy định này:

Bảng số 85

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(tính cho 10.000m2 (diện

tích mặt nước))

CC.8.1

CC.8.2

1

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,704

2,370

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,704

2,370

3

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,704

2,370

4

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,704

2,370

5

Ủng cao su

đôi

12

0,352

1,185

6

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,352

1,185

7

Quần áo mưa

bộ

12

0,352

1,185

8

Áo phao

cái

12

0,704

2,370

4. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 86 của Quy định này:

Bảng số 86

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/10.000m2 (diện tích mặt nước))

CC.8.1

CC.8.2

1

Xăng vận hành ghe vớt rác 24 CV

lít

1,93

-

2

Xăng vận hành ghe vớt rác 4 CV

lít

-

2,37

Điều 30. Định mức kinh tế - kỹ thuật vớt rác ven sông, kênh, mương bằng thủ công

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí người lao động thực hiện công tác vớt rác ven sông; chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động bắt buộc (quần áo, ủng, găng tay, mũ, áo phao cứu sinh) và dụng cụ lao động bao gồm sào vớt rác, cào, vợt tay, túi chứa;

b) Thực hiện vớt rác ven sông bằng thủ công gồm các hoạt động: Di chuyển dọc theo hai bên bờ sông để phát hiện rác, phế thải, chiều rộng thao tác từ bờ ra 2,0m. Dùng sào vớt, vợt tay hoặc cào để thu gom các loại rác thải, túi nilon, cành cây khô trôi nổi dạt vào ven bờ sông. Gom rác vào các túi chứa hoặc khoang thuyền bốc xúc. Đối với các đống rác lớn dạt bờ, dùng cào gom gọn lại rồi xúc lên phương tiện chứa; di chuyển lượng rác thu gom được về các điểm tập kết quy định trên bờ để chờ phương tiện cơ giới đến vận chuyển đi xử lý;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Thu dọn công cụ, dụng cụ và di chuyển về điểm tập kết; vệ sinh sạch sẽ dụng cụ lao động, áo phao, phương tiện thủ công và cất vào nơi quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc:

a) CC.9.1: Vớt rác ven sông, kênh, mương bằng thủ công chiều rộng sông, kênh, mương > 6 m đến ≤ 15 m;

b) CC.9.2: Vớt rác ven sông, kênh, mương bằng thủ công chiều rộng sông, kênh, mương > 15 m.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 87 của Quy định này:

Bảng số 87

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công đơn/km)

CC.9.1

CC.9.2

1

Vớt rác ven sông, kênh, mương bằng thủ công

01 NC II.IV

3,553

4,603

4. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 88 của Quy định này:

Bảng số 88

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(tính cho 1km)

CC.9.1

CC.9.2

1

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

3,5530

4,6030

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

3,5530

4,6030

3

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

3,5530

4,6030

4

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

3,5530

4,6030

5

Ủng cao su

đôi

12

1,7765

2,3015

6

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

1,7765

2,3015

7

Quần áo mưa

bộ

12

1,7765

2,3015

8

Áo phản quang

cái

12

3,5530

4,6030

9

Áo phao

cái

12

3,5530

4,6030

Điều 31. Định mức kinh tế - kỹ thuật quét đường phố bằng cơ giới

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí lái xe kiêm công nhân vận hành xe quét hút; chuẩn bị xe ô tô quét hút chuyên dùng (kiểm tra nhiên liệu, nước dập bụi, hệ thống chổi quét, hệ thống hút) và trang bị bảo hộ lao động theo quy định;

b) Thực hiện quét đường phố bằng cơ giới gồm các hoạt động: Điều khiển xe ô tô quét hút di chuyển theo đúng lộ trình và lịch trình quy định. Khi tới điểm bắt đầu quét, điều khiển xe đỗ cách mép vỉa hè từ $0,2m 0,3m$. Bật đèn tín hiệu công tác (đèn cảnh báo), kiểm tra lại lần cuối các thông số kỹ thuật trên bảng điều khiển trước khi hạ chổi và cho xe vận hành quét hút. Vận hành xe quét hút di chuyển đều với tốc độ đạt từ 4km/h - 5km/h để đảm bảo hút sạch bụi bẩn và rác vụn dọc tuyến. Khi hệ thống thùng chứa rác trên xe báo đầy, điều khiển xe di chuyển đến điểm đổ phế thải quy định và thực hiện thao tác xả đổ rác đúng nơi quy định;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Điều khiển xe ô tô quét hút về trạm/bãi đỗ xe quy định. Tiến hành vệ sinh sạch sẽ thùng chứa rác, hệ thống chổi quét, xịt rửa vỏ ngoài phương tiện và tập kết vào vị trí quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: CC.10.0 Quét đường phố bằng cơ giới.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 89 của Quy định này:

Bảng 89

Stt

Hạng mục công việc

Định biên

Định mức (công đơn/km)

CC.10.0

1

Quét đường phố bằng cơ giới

01 LX III

0,034

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 90 của Quy định này:

Bảng số 90

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (ca/km)

CC.10.0

1

Ô tô quét hút 5 - 7m³

cái

0,034

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 91 của Quy định này:

Bảng số 91

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/km)

CC.10.0

1

Dầu diesel vận hành xe quét hút

lít

0,78

6. Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 92 của Quy định này:

Bảng số 92

Stt

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

(tính cho 1km)

CC.10.0

1

Nước sạch

m³

0,150

2

Chổi quét xe hút

cái

0,004

7. Điều kiện áp dụng: Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III.

Điều 32. Định mức kinh tế - kỹ thuật tưới nước rửa đường

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí lái xe và công nhân vận hành xe phun nước rửa đường; chuẩn bị xe ô tô téc phun nước rửa đường (kiểm tra các van, hệ thống béc phun, áp lực bơm) và trang bị bảo hộ lao động theo quy định;

b) Thực hiện tưới nước rửa đường gồm các hoạt động: Điều khiển xe vào đúng vị trí trạm lấy nước quy định. Kiểm tra đảm bảo các van xả đã được khóa, vòi phun béc phun phải thông suốt và tạm thời để ở vị trí cao; định vị miệng téc khớp đúng với họng cấp nước. Tiến hành mở họng cấp. Khi nước đầy téc, khóa van họng nước, đậy chặt và khóa nắp téc nước. Điều khiển xe di chuyển đến điểm đầu tuyến cần rửa; điều chỉnh béc phun chếch một góc 50, áp lực phun nước 5kg/cm2; bật hệ thống bơm và điều khiển xe vận hành rửa đường với tốc độ ổn định đạt 6km/h theo đúng lộ trình quy định. Sau khi xả hết nước trong téc, điều khiển xe quay trở lại điểm lấy nước và lặp lại toàn bộ các thao tác trên cho đến khi hoàn thành diện tích/tuyến đường quy định. Sau khi kết thúc việc phun rửa trên tuyến, tiến hành xoay các béc phun hướng lên phía trên để tránh va đập vỡ béc khi xe gặp ổ gà hoặc chướng ngại vật trên đường di chuyển;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Điều khiển xe ô tô téc về bãi tập kết phương tiện của đơn vị; vệ sinh sạch sẽ phương tiện, xả hết nước cặn (nếu có yêu cầu) và đỗ xe vào đúng vị trí quy định.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: CC.11.0 Tưới nước rửa đường ô tô tưới < 10 m³.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 93 của Quy định này:

Bảng số 93

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công đơn/km)

CC.11.0

Định biên

Định mức

1

Tưới nước rửa đường

01 LX III

0,190

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 94 của Quy định này:

Bảng số 94

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (ca/km)

CC.11.0

1

Ô tô tưới nước < 10m³

cái

0,190

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 95 của Quy định này:

Bảng số 95

Stt

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (lít/km)

CC.11.0

1

Dầu diesel vận hành ô tô < 10m³

lít

4,940

6. Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 96 của Quy định này:

Bảng số 96

Stt

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao (tính cho 1km)

CC.11.0

1

Nước thô

m³

7,000

7. Điều kiện áp dụng: Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị loại II, III.

Điều 33. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường

1. Nội dung công việc:

a) Công tác chuẩn bị gồm các hoạt động: Bố trí công nhân kỹ thuật vận hành trạm bơm cấp nước; chuẩn bị các dụng cụ kỹ thuật, thiết bị kiểm tra và trang bị bảo hộ lao động phù hợp với môi trường điện, nước;

b) Vận hành hệ thống bơm nước gồm các hoạt động: Thực hiện kiểm tra an toàn toàn bộ hệ thống trước khi vận hành bao gồm: cầu dao điện, hệ thống đường ống dẫn, téc chứa nước, đồng hồ đo lưu lượng nước và máy bơm nhằm bảo đảm tất cả đều ở trạng thái hoạt động tốt. Tiến hành đóng cầu dao điện để khởi động máy bơm, thực hiện bơm nước lên téc chứa trung tâm; theo dõi đồng hồ đo lưu lượng và mức nước. Khi xe ô tô rửa đường đến vị trí lấy nước, phối hợp thực hiện thao tác đóng/mở các van xả nước để cấp nước an toàn vào téc xe. Thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ đối với động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút, các van và đồng hồ đo lưu lượng nước theo đúng lịch kỹ thuật;

c) Kết thúc ca làm việc gồm các hoạt động: Ngắt các thiết bị điện không cần thiết, kiểm tra khóa an toàn các van xả. Tiến hành vệ sinh sạch sẽ khu vực trạm bơm, phương tiện dụng cụ và thực hiện ký biên bản bàn giao ca cho kíp trực tiếp theo.

2. Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc: CC.12.0 Vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường.

3. Định biên, định mức quy định tại Bảng số 97 của Quy định này:

Bảng số 97

Stt

Hạng mục công việc

Định mức (công đơn/100m³ nước)

CC.12.0

Định biên

Định mức

1

Vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường

01 NC II.IV

0,5

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số 98 của Quy định này:

Bảng số 98

Stt

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

(ca/100m³ nước)

CC.12.0

1

Máy bơm nước 7,5 kW

cái

0,5

5. Định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 99 của Quy định này:

Bảng số 99

Stt

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Mức tiêu hao

(tính cho 100m³ nước)

1

Quần áo bảo hộ lao động

bộ

06

0,50

2

Mũ bảo hộ lao động

cái

06

0,50

3

Găng tay bảo hộ lao động

đôi

01

0,50

4

Khẩu trang than hoạt tính

cái

01

0,50

5

Ủng cao su

đôi

12

0,25

6

Giầy bảo hộ lao động

đôi

06

0,25

7

Quần áo mưa

bộ

12

0,25

8

Áo phản quang

cái

12

0,50

6. Định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Bảng số 100 của Quy định này:

Bảng số 100

Stt

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

(kWh/100m³ nước)

CC.12.0

1

Điện vận hành máy bơm 7,5 kW

kWh

5,25

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 178/2026/QĐ-UBND ngày 27/08/2026 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 04/08/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/08/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

17

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.64