|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3805/QĐ-UBND
|
Quảng Bình, ngày
31 tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH, SỞ TƯ PHÁP, SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1919/QĐ-BKHCN ngày
28/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về công bố thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 1899/TTr-SKHCN ngày 30/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ
chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh QB;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH, SỞ TƯ PHÁP, SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 3805/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt
động khoa học và công nghệ cấp tỉnh
|
Hoạt động khoa học
và công nghệ
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp.
|
|
2
|
Thủ tục miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong
hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh
|
Hoạt động khoa học
và công nghệ
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp.
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục bổ nhiệm giám định
viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) chủ
trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp, tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị
bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật Giám định tư pháp,
tổng hợp và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư
pháp ở địa phương.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư
pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Sở KH&CN có trách nhiệm lập danh sách giám định
viên tư pháp trong hoạt động KH&CN do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm.
Danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động
KH&CN tại địa phương được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.
b. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
+ Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên
tư pháp của cá nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ
hưu hoặc thôi việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
+ Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với
lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm;
+ Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp
người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức,
sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động
chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.
+ Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ
nhiệm đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có
thẩm quyền quản lý lĩnh vực giám định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư
pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Sở KH&CN
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt
động khoa học và công nghệ.
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ
các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp
trong hoạt động KH&CN:
+ Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt
động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây
không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng
lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết
án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng
do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở
giáo dục bắt buộc.
- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4
Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN , giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công nghệ,
thiết bị, máy móc, năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng
sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải có bằng tốt nghiệp trình
độ đại học trở lên thuộc các ngành sau:
+ Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám
định tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc;
+ Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt
nhân, hóa phóng xạ đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
+ Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ,
khoa học vật lý, hóa học hoặc sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu
công nghiệp là sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định
tư pháp năm 2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày
29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định
tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ
trưởng Bộ KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
2. Thủ tục miễn nhiệm giám định
viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) chủ
trì, thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa
phương;
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định
viên tư pháp và điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh
danh sách chung về giám định viên tư pháp.
b. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
+ Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp
của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của
giám định viên tư pháp;
+ Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư
pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định
tư pháp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định
viên tư pháp.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Sở KH&CN
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong
hoạt động khoa học và công nghệ
h. Phí, lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động
KH&CN được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
7 của Luật Giám định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc
bị xử phạt vi phạm hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định
tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều
6 của Luật Giám định tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc,
trừ trường hợp có văn bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám
định tư pháp và cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với
quy định của pháp luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác
sang cơ quan, tổ chức khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện
giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp
giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công
an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp
thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập
Văn phòng giám định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm
không thành lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định
cho phép thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định
tư pháp năm 2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày
29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định
tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ
trưởng Bộ KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN./.