|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2025/QĐ-UBND
|
Ninh
Thuận, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/NQ-QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8
năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của
Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ
và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên
chế công chức;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm
định chất lượng đầu vào công chức;
Căn cứ Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số
08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
11/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 38/TTr-SVHTTDL ngày 21 tháng 02
năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 499/BC-STP ngày 21
tháng 02 năm 2025 và ý kiến trình của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
646/TTr-SNV ngày 25 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể
thao, du lịch; báo chí; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin
thông tấn; thông tin cơ sở; xuất bản; quảng cáo (không bao gồm nội dung quảng
cáo trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản
phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin); việc sử dụng
Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp
hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch.
3. Trụ sở làm việc của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất
bản, in, phát hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn;
thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo và các văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch, đề án, dự
án phát triển; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về văn
hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành;
phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và
thông tin đối ngoại; quảng cáo trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể
thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh và truyền hình;
thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo
đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về văn hóa; gia đình;
thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh và
truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại;
quảng cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ
quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh: Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình về văn hóa;
gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát
thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông
tin đối ngoại; quảng cáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục, hướng dẫn, theo dõi thi hành pháp luật về văn hóa;
gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát
thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông
tin đối ngoại; quảng cáo.
4. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của
pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và theo phân công hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch
và quảng cáo theo quy định từ Khoản 1 Điều 2 đến Khoản 14 Điều 2 Thông tư số
08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (không bao gồm
nhiệm vụ hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng tại Điểm c Khoản 13 Điều 2
và các nhiệm vụ quy định tại Điểm k Khoản 13 Điều 2 Thông tư số
08/2021/TT-BVHTTDL) và khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Thông tư số
11/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với Phòng Văn
hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
10. Kiểm tra, thanh tra đối với
tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hóa;
gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát
thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông
tin đối ngoại; quảng cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng
theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
11. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định
của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập
thuộc phạm vi quản lý của ngành.
12. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
13. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc:
a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
theo quy định;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, là người giúp Giám đốc
Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Các phòng và tương đương thuộc
Sở:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Quản lý văn hóa và
thông tin;
d) Phòng Quản lý thể thao và du
lịch.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở:
a) Thư viện tỉnh;
b) Trung tâm Huấn luyện và Thi
đấu thể thao tỉnh;
c) Trung tâm Văn hóa - Nghệ thuật
tỉnh (đơn vị thành lập sau khi hợp nhất Trung tâm Văn hóa tỉnh và Đoàn Ca
múa nhạc dân tộc);
d) Trung tâm Nghiên cứu văn hóa
dân tộc và Bảo tàng tỉnh (đơn vị thành lập sau khi hợp nhất Trung tâm Nghiên
cứu văn hóa Chăm và Bảo tàng tỉnh).
Điều 4.
Biên chế, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng
năm, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành trên
cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng,
nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp,
điều động, luân chuyển, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thực
hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động và bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo các phòng chuyên
môn, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh.
Điều 5. Cơ
chế tài chính
1. Cơ chế tài chính của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định tại Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với
các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17
tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
2. Cơ chế tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung sau đây và chỉ
đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm tất cả hoạt động của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiệu lực, hiệu quả:
a) Ban hành các Quyết định:
- Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng chuyên môn thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Giao chỉ tiêu biên chế đối với
Lãnh đạo Sở và các Phòng chuyên môn thuộc Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định bổ nhiệm lãnh đạo
các Phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và phân công công tác đối với công chức thuộc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Quy chế làm việc của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan theo
đúng quy định của pháp luật.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh Quyết định thành lập Trung tâm Văn hóa - Nghệ thuật tỉnh, Trung tâm
Nghiên cứu văn hóa dân tộc và Bảo tàng tỉnh trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa - Nghệ thuật tỉnh, Trung
tâm Nghiên cứu văn hóa dân tộc và Bảo tàng tỉnh ngay sau khi cấp có thẩm quyền
quyết định thành lập.
c) Xây dựng Đề án, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh Quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d) Chỉ đạo thủ trưởng các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc:
- Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng chuyên môn thuộc đơn vị.
- Quyết định bổ nhiệm lãnh đạo
các Phòng chuyên môn và phân công công tác đối với viên chức thuộc đơn vị.
- Trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt Đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp thuộc
đơn vị.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có vấn đề phát sinh, vướng mắc; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kịp thời
phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với tình
hình thực tế và theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số
53/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Ninh Thuận.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VPUB: LĐ, KTTH, Công báo;
- Lưu: VT, VXNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Nam
|