|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2025/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 07
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự,
thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT Tỉnh uỷ (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Các phòng: TH, KT, NC - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT - Thiệu 25 bản.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
SƠN LA
(kèm theo Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 07/03/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình
tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Sơn La theo khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai trên địa bàn tỉnh.
4. Trung tâm phát triển quỹ đất
cấp tỉnh, cấp huyện.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 4 Luật Đất đai (trừ cộng đồng dân cư).
7. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác quỹ đất ngắn
hạn quy định tại Điều 1 Quy định này.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO
THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN
Điều 3. Lập
danh mục khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn
Việc lập danh mục khu đất, thửa
đất cho thuê ngắn hạn thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
Điều 4. Lập,
thẩm định, phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất
1. Trung tâm Phát triển quỹ đất
có trách nhiệm đề xuất đơn giá khởi điểm cho thuê đất cho từng khu đất, thửa đất,
gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp. Sau 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Trung tâm Phát triển quỹ đất, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất cùng cấp quyết định
phê duyệt đơn giá khởi điểm.
2. Hồ sơ
trình thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị thẩm định
đơn giá khởi điểm cho thuê đất của Trung tâm Phát triển quỹ đất;
b) Giấy tờ liên quan đến khu đất
cho thuê (hiện trạng, tài sản gắn liền với thửa đất (nếu có), bản sao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ trích đo thửa đất hoặc trích lục thửa đất...).
3. Chủ tịch UBND cấp có thẩm
quyền quyết định phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ.
Điều 5.
Thông báo công khai khu đất, thửa đất cho thuê
1. Chậm nhất
sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định phê
duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan công bố, công khai danh mục
các khu đất, thửa đất trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và của Trung tâm
Phát triển quỹ đất (nếu có) trong thời gian 30 ngày để lựa chọn các tổ
chức, cá nhân thuê đất.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày
mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công
khai theo quy định tại Điều này.
2. Một số thông tin chủ yếu của
khu đất, thửa đất khi công khai: vị trí, địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng
đất, giá khởi điểm cho thuê đất, thời hạn thuê đất, thông tin về tài sản gắn liền
với đất (nếu có) (Mẫu số 01 kèm theo Quy định
này)
Điều 6. Xét
duyệt, lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất
1. Sau khi
hết thời gian nộp đơn xin thuê đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất tổng hợp hồ
sơ, mở niêm phong hồ sơ, tổ chức đánh giá, xét duyệt hồ sơ xin thuê đất. Việc mở
niêm phong hồ sơ được lập thành biên bản, có sự chứng kiến và ký xác nhận của
các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký thuê đất. Thời gian đánh giá, xét duyệt
không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian tiếp nhận hồ sơ xin
thuê đất.
2. Lựa chọn tổ chức, cá nhân
thuê đất
Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ.
a) Trường hợp có từ 02 tổ chức,
cá nhân trở lên đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất và bằng nhau thì Trung tâm
phát triển quỹ đất lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất theo hình thức bốc
thăm.
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân
có đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất nhưng không nộp tiền đặt cọc đối với trách
nhiệm tháo dỡ công trình thì tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá thuê đất cao
liền kề được xác định là người được thuê đất.
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân
có đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất nhưng không đến ký hợp đồng thì tổ chức,
cá nhân có đề xuất đơn giá thuê đất cao liền kề được xác định là người được
thuê đất.
Điều 7.
Thông báo kết quả lựa chọn và nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ
công trình, nộp tiền thuê đất
1. Sau khi có kết quả thẩm định
về hồ sơ xin thuê đất, chậm nhất sau 02 ngày làm việc, Trung tâm Phát triển quỹ
đất thông báo kết quả lựa chọn cho các tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn
thuê đất có trách nhiệm nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình
vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước của Trung tâm Phát triển quỹ đất
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng thuê đất.
Điều 8. Hợp
đồng thuê đất và bàn giao đất tại thực địa
1. Sau 03 ngày kể từ ngày lựa
chọn được tổ chức, cá nhân thuê đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm
thông báo thời gian, địa điểm ký hợp đồng thuê đất cho tổ chức, cá nhân được
xác định là người được thuê đất.
2. Thời hạn hợp đồng cho thuê đất:
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
3. Sau khi ký hợp đồng, Trung
tâm Phát triển quỹ đất tổ chức bàn giao đất tại thực địa cho tổ chức, cá nhân
được thuê đất đúng diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng thửa đất,
tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm thực hiện của Trung tâm Phát triển quỹ đất
1. Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất.
2. Chủ trì, tổ chức thực hiện
việc cho thuê đất ngắn hạn theo Quy định này.
3. Phối hợp với các bên có liên
quan giải quyết vướng mắc liên quan đến việc bảo vệ, lấn chiếm đất.
4. Báo cáo kết quả thực hiện việc
cho thuê quỹ đất theo quy định tại Quyết định này gửi Ủy ban nhân dân, cơ quan
quản lý đất đai cùng cấp trước ngày 20/12 hàng năm.
Điều 10.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì kiểm tra việc thực
hiện Quy định này, hàng năm tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Quy định này.
c) Phối hợp với Trung tâm Phát
triển quỹ đất và các cơ quan có liên quan giải quyết vướng mắc (nếu có).
2. Sở Tài
chính và các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình,
hàng năm phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra việc thực hiện Quy định
này. Phối hợp giải quyết vướng mắc (nếu có).
3. Ủy ban
nhân dân cấp huyện
a) Phê duyệt đơn giá khởi điểm
cho thuê đất đối với trường hợp Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện trình.
b) Phối hợp trong việc đảm bảo
an ninh khu vực, bảo vệ môi trường, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
kiểm tra tổ chức, cá nhân thuê đất trong việc chấp hành các quy định của pháp
luật về đất đai; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đất
đai (nếu có).
c) Báo cáo kết quả thực hiện việc
cho thuê quỹ đất theo quy định tại Quyết định này gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước
ngày 30/12 hàng năm.
4. Phòng
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì kiểm tra việc thực
hiện Quy định này, hàng năm tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Quy định này.
c) Phối hợp với Trung tâm Phát
triển quỹ đất và các cơ quan có liên quan giải quyết vướng mắc (nếu có).
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp trong việc đảm bảo an
ninh khu vực, bảo vệ môi trường, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
kiểm tra tổ chức, cá nhân thuê đất trong việc chấp hành các quy định của pháp
luật về đất đai; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đất
đai (nếu có).
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11.
Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện có
khó khăn, vướng mắc, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố, Trung tâm Phát triển quỹ đất có ý kiến gửi về sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết./.
Mẫu số 01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…………..
TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẤT
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............,
ngày ... tháng ... năm 20.…...
|
THÔNG BÁO
Về việc công bố, công khai danh mục các khu đất,
thửa đất cho thuê đất ngắn hạn đợt ....... năm 202...
Căn cứ Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đất đai
Căn cứ Quyết định số…../QĐ-UBND
ngày .../.../202… của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định
trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Căn cứ Quyết định số…./QĐ-UBND
ngày….của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn
hạn đợt 1 năm 2025.
Trung tâm Phát triển quỹ đất
công bố, công khai danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê đất ngắn hạn đợt …..
năm 202….. như sau:
1. Danh mục khu đất, thửa đất
|
STT
|
Tên, vị trí, địa điểm khu đất
|
Diện tích đất
|
Tài sản gắn liền với đất (nếu có)
|
Mục đích sử dụng đất cho thuê
|
Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ
|
Đơn giá khởi điểm cho thuê (đồng/m2/ năm)
|
Thời hạn thuê đất
|
|
1
|
Khu đất…………….
|
400 m2
|
01 Nhà 2 tầng diện tích sàn ….m2
|
Thương mại dịch vụ
|
|
20.000
|
3 năm
|
|
2
|
Thửa đất……………
|
50.000 m2
|
Không
|
Sản xuất kinh doanh phi NN
|
|
10.000
|
2 năm
|
2. Thời gian công bố, công
khai: 30 ngày, từ ngày.../.../202..đến ngày…/…/…năm 202…đến ngày…./…../ năm
202…
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh
thông báo để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê được biết./.
|
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để b/c);
- Sở NN&MT (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La;
- Cổng thông tin điện tử huyện/thị xã/thành phố….;
- Cổng (Trang) thông tin điện tử của TTPTQĐ;
- Lưu:
|
GIÁM ĐỐC
|