|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
70/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 19
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
65/2024/QĐ-UBND NGÀY 28/11/2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI
DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số
28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo thị trường;
Căn cứ Thông tư số
44/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT- BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo thị trường;
Căn cứ Thông tư số
57/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Căn cứ Thông báo số 26-TB/ĐU
ngày 15 tháng 9 năm 2025 về kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân
tỉnh tại cuộc họp ngày 15 tháng 9 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm của khoản 4 Điều 5 như sau:
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm b như sau:
“b) Sở Xây dựng:
- Giá cụ thể nước sạch đô thị.
- Giá cụ thể dịch vụ thoát nước
và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công
nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
- Giá cụ thể dịch vụ thuê công
trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Giá cụ thể dịch vụ nghĩa
trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
- Giá tối đa dịch vụ sử dụng đường
bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc)
để kinh doanh, do địa phương quản lý.
- Khung giá dịch vụ sử dụng phà
được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.
- Giá tối đa dịch vụ sử dụng
phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.
- Giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng,
nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước, do địa phương quản lý.
- Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến
xe ô tô.
- Giá cụ thể dịch vụ trông giữ
xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước”.
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm d như sau:
“d) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi,
thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương.
- Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi,
thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Khung giá rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.
- Giá cụ thể nước sạch nông
thôn.
- Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập
bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những
nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
- Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp,
hộ gia đình, cá nhân”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 8 như sau:
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm c như sau:
“c) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ; nguồn
thông tin theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy
định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm
cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo thị trường; báo cáo giá thị trường của
Ủy ban nhân dân các xã, phường; thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục Lương thực, thực phẩm và Vật tư nông nghiệp theo mẫu báo cáo
quy định tại Phụ lục số IV và Bảng giá thị trường tại Phụ lục số II ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.”
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm d như sau:
“d) Sở Xây dựng: Trên cơ sở điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ; nguồn thông tin theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BTC; báo cáo giá thị trường
của Ủy ban nhân dân các xã, phường; thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá
thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt (trừ mặt hàng Khí dầu mỏ hóa lỏng
(LPG)) và danh mục Giao thông trên địa bàn tỉnh theo mẫu báo cáo quy định tại
Phụ lục số IV và Bảng giá thị trường tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông
tư số 29/2024/TT-BTC.”
3. Sửa đổi,
bổ sung điểm e như sau:
“e) Sở Công Thương: Trên cơ sở
điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ; nguồn thông tin
theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT- BTC; báo cáo
giá thị trường của Ủy ban nhân dân các xã, phường; thực hiện tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với
mặt hàng Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt
theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục số IV và Bảng giá thị trường tại Phụ lục
số II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.”
4. Sửa đổi,
bổ sung điểm f như sau:
“f) Sở Y tế: Trên cơ sở điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ; nguồn thông tin theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BTC; báo cáo giá thị trường
của Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục Dịch vụ y tế theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục số IV và Bảng
giá thị trường tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.”
5. Sửa đổi,
bổ sung điểm h như
sau:
“h) Sở Giáo dục và Đào tạo:
Trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ; nguồn
thông tin theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BTC;
báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân các xã, phường; thực hiện tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối
với danh mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục
mầm non công lập, cơ sở giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục đại học
công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc danh mục Dịch vụ giáo dục
trên địa bàn tỉnh theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục số IV và Bảng giá thị
trường tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.”
6. Sửa đổi,
bổ sung điểm i như sau:
“i) Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn cấp
xã quản lý đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa theo mẫu báo
cáo quy định tại Phụ lục số IV và Bảng giá thị trường tại Phụ lục số II ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; gửi các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và
Môi trường, Xây dựng, Y tế, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp.”
Điều 3.
Thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
65/2024/QĐ-UBND
1. Thay thế
một số cụm từ sau:
a) Thay thế cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn” tại điểm a khoản 1 Điều 4; điểm
d khoản 3, điểm a điểm b khoản 4 Điều 8 bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi
trường”.
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện” tại khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 9, khoản 1 Điều
11; cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” tại điểm
d khoản 3, điểm a điểm b khoản 4 Điều 8; Điều 10 bằng cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp xã”.
c) Thay thế
cụm từ “Cục Thuế tỉnh” tại khoản điểm a khoản 4 Điều 7 bằng cụm từ “Thuế tỉnh Lai Châu”.
d) Thay thế cụm từ “Cục Thống
kê tỉnh” tại điểm b khoản 1, điểm d khoản 3, điểm a khoản 4 Điều
8 bằng cụm từ “Thống kê tỉnh”.
2. Thay thế
cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường”; cụm từ “Sở Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Sở Xây dựng” tại phụ lục
kèm theo Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai
Châu ban hành kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND.
3. Bãi bỏ một
số cụm từ và một số khoản như sau:
a) Bãi bỏ
cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” tại điểm a khoản 4 Điều 7;
cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại điểm
d khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 8.
b) Bãi bỏ
điểm a và điểm c khoản 4 Điều 5; điểm g khoản 1 Điều 8.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND Tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Báo và Phát thanh, truyền hình LC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Kt1, Kt8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng A Tính
|