|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1241/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trọng tài thương mại thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội
dung công bố thủ tục hành chính có số thứ tự 1, 2, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 12, 13 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1856/QĐ-BTP
ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trọng tài thương mại thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Cục Kiểm soát TTHC (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ
PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1241/QĐ-BTP ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1.
|
2.000822
|
Thành
lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài
|
Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2.
|
2.000819
|
Thay
đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm Trọng tài
|
Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.
|
1.008886
|
Cấp
Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4.
|
1.001609
|
Thay
đổi nội dung Giấy phép thành lập của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5.
|
1.008889
|
Đăng
ký hoạt động Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở sang tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khác
|
Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp cấp tỉnh
|
|
6.
|
1.008890
|
Đăng
ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài; đăng ký hoạt động của Chi
nhánh Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở sang tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương khác
|
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp cấp tỉnh
|
|
7.
|
1.008904
|
Thay
đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài; thay đổi nội
dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam
|
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp cấp tỉnh
|
|
8.
|
1.008905
|
Thay
đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài khi
thay đổi Trưởng chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp cấp tỉnh
|
|
9.
|
1.008906
|
Đăng
ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sau khi
được cấp Giấy phép thành lập; đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng
tài nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh
thành phố trực thuộc trung ương khác
|
Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp cấp tỉnh
|
|
10.
|
1.001248
|
Cấp
lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng
tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
|
Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TƯ PHÁP
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài
Trình
tự thực hiện:
-
Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân
Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị thành lập Trung tâm trọng tài, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
-
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở
Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy
phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng
tài, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Giấy phép thành lập Trung tâm
trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài, Sở Tư pháp cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài.
- Người
yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Sau khi
được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm trọng tài thực hiện việc công bố
thành lập theo quy định tại Điều 26 của Luật
Trọng tài thương mại và khắc con dấu theo quy định của pháp luật.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài;
- Dự
thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài;
- Danh
sách các sáng lập viên và bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao điện tử các giấy tờ kèm theo chứng minh những người
này có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Luật
Trọng tài thương mại.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
-
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với việc xem
xét cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài;
- 05
ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Giấy phép thành lập
Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài đối với việc cấp
Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
sáng lập viên đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 01-PLIII-TTTM, Mẫu
số 02-PLIII-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Phí
thẩm định (nếu có): 4.500.000 đồng (Bốn triệu
năm trăm nghìn đồng) (gồm 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện thành lập; 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) thẩm định
điều kiện hoạt động).
(Áp
dụng mức phí: 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
thành lập Trung tâm trọng tài; Điều lệ trung tâm trọng tài được phê duyệt và Giấy
đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trung
tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất 05 sáng lập viên là công dân Việt Nam
có đủ điều kiện là trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định
tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 01-PLIII-TTTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố …………….
Chúng
tôi gồm các sáng lập viên có tên sau đây (ghi rõ và đầy đủ thông tin vào các cột
dưới đây):
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
(1)
|
Quốc tịch (2)
|
Số Thẻ CCCD/Số Thẻ CC/Số định danh cá nhân;
Ngày, tháng, năm cấp CCCD/CC (3); Nơi
cấp CCCD/CC (4)
|
Nơi thường trú (5)
|
Nghề nghiệp, Trình độ chuyên môn
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị
thành lập Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên
Trung tâm trọng tài (ghi tên gọi đầy đủ):
…………………………………………………………………………………….
Tên viết
tắt (nếu có):
……………………………………………………………………………………
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh:..………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
2. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..
Chức vụ:
………………………………………………………………………….
Quốc tịch:
………………………………………………………………………...
Số điện
thoại: …………………………… Email: ……………………………….
3. Địa
điểm đặt trụ sở (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………………
4.
Lĩnh vực hoạt động, mục tiêu hoạt động của Trung tâm trọng tài:
……………………………………………………………………………………
5. Thời
gian hoạt động của Trung tâm trọng tài:
……………………………………………………………………………………
Chúng
tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội
dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của
pháp luật liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1.
…………………………………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm....
Các sáng lập viên
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 02-PLIII-TTTM
|
TÊN TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐIỀU LỆ TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương
này quy định về tên của Trung tâm trọng tài, tên viết tắt, tên nước ngoài (nếu
có); trụ sở chính; địa vị pháp lý; lĩnh vực, mục tiêu hoạt động; thời gian hoạt
động.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Chương
này quy định về Ban điều hành (gồm có Chủ tịch, một hoặc các Phó chủ tịch, có thể
có Tổng thư ký do Chủ tịch Trung tâm trọng tài cử), Ban thư ký Trung tâm trọng
tài, người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài, quyền và nghĩa vụ của
người đại diện theo pháp luật; việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung
tâm trọng tài; cơ chế quản lý, giải quyết tranh chấp nội bộ của Trung tâm trọng
tài; các trường hợp tổ chức lại, giải thể, chấm dứt.
Chương III
TRỌNG TÀI VIÊN
Chương
này quy định danh sách sáng lập viên của Trung tâm trọng tài phương thức thay đổi
sáng lập viên của Trung tâm trọng tài; tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp trọng
tài viên; quyền và nghĩa vụ của trọng tài viên; quy tắc đạo đức trọng tài viên;
chế độ khen thưởng; kỷ luật; các trường hợp khai trừ trọng tài viên.
Chương IV
TÀI CHÍNH
Chương
này quy định về điều kiện cơ sở vật chất; nguồn tài chính (nếu có vốn góp thì
nêu rõ cách thức huy động vốn, phần vốn góp và chuyển nhượng vốn); quy định
phương thức công bố, niêm yết phí trọng tài của Trung tâm trọng tài; chế độ tài
chính của Trung
tâm trọng tài.
Chương V
THỂ THỨC CÔNG BỐ TỐ TỤNG TRỌNG TÀI VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Chương
này quy định về thể thức công bố Quy tắc tố tụng; của Trung tâm trọng tài; chế
độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu; các vấn đề cần thiết khác liên quan đến tổ chức, hoạt
động của Trung tâm.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương
này quy định về thể thức thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; điều kiện có hiệu
lực của Điều lệ. Đại hội thông qua Điều lệ phải được lập biên bản, Điều lệ thông
qua có đủ chữ ký các sáng lập viên Trung tâm trọng tài.
Điều lệ
không ghi chức danh và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Trung tâm
trọng tài.
Phần
cuối của Điều lệ ghi “Điều lệ này đã được tất cả các thành viên sáng lập của
Trung tâm trọng tài thông qua ngày .... tháng ... năm .... và có hiệu lực sau
khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố…………phê chuẩn”.
Ghi
chú:
1. Thể
thức văn bản của Điều lệ: cỡ chữ, kiểu chữ, phông chữ và kỹ thuật trình bày văn
bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3
năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Ví dụ: số thứ tự chương và tên điều
được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 hoặc 14, kiểu chữ đứng đậm. Tên
chương được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 hoặc 14, kiểu chữ đứng đậm.
2. Dự
thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài sau khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương phê chuẩn được ban hành kèm theo Quyết định của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và có đóng dấu
giáp lai.
2. Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm Trọng
tài
Trình
tự thực hiện:
- Khi
có nhu cầu thay đổi về tên gọi, lĩnh vực hoạt động, Trung tâm trọng tài gửi hồ
sơ đề nghị thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động đến Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng
tài đặt trụ sở.
-
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Trung tâm trọng tài,
Sở Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
trường hợp chấp thuận thì ghi nội dung thay đổi vào Giấy phép thành lập Trung
tâm trọng tài trong trường hợp Giấy phép thành lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cấp. Trường hợp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài do Bộ Tư pháp
cấp thì Sở Tư pháp tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy
phép thành lập Trung tâm trọng tài theo nội dung thay đổi; trường hợp không chấp
thuận nội dung đề nghị thay đổi thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Người
yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-
Trung tâm trọng tài đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận thay đổi
nội dung Giấy phép thành lập thì phải đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt
động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ
sở trong vòng 15 ngày kể từ ngày văn bản chấp thuận việc thay đổi nội dung Giấy
phép thành lập có hiệu lực.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
a) Văn
bản đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài;
b) Bản
chính Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài và bản sao giấy tờ liên quan
đến việc thay đổi (nếu có).
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung
tâm trọng tài.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05-PLIII-TTTM
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Phí
thẩm định: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
(Áp
dụng mức phí: 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trường hợp chấp thuận đề nghị thay đổi của Trung
tâm trọng tài thì ghi nội dung thay đổi vào Giấy phép thành lập Trung tâm trọng
tài trong trường hợp Giấy phép thành lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
Trường hợp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài do Bộ Tư pháp cấp thì Sở Tư pháp
tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy phép thành lập
Trung tâm trọng tài theo nội dung thay đổi; trường hợp không chấp thuận nội
dung đề nghị thay đổi thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm
định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương
mại.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 05-PLIII-TTTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP, GIẤY
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
Kính gửi:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố ………………….
Tên Trung
tâm trọng tài (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………….
Tên viết
tắt (nếu có):………………………………………………………………
Giấy
phép thành lập số: ………………do………………………………………..
cấp
ngày……tháng…… năm……………………………………………………..
Địa chỉ
trụ sở:……………………………………………………………………..
Điện
thoại:…………………………………Fax:…………………………………
Email:
………………………………Website (nếu có):………………………….
Đề nghị
thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng
tài với nội dung cụ thể như sau:
…………………………………………………………………………………
Chúng tôi
xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và tính chính xác của
nội dung văn bản đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt
động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt
Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
…………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm……
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú:
Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của
Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Trình
tự thực hiện:
- Tổ
chức trọng tài nước ngoài có nhu cầu thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện tại
Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đặt Chi nhánh, Văn phòng đại
diện hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy
phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Người
yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
a) Hồ
sơ thành lập Chi nhánh bao gồm:
- Văn
bản đề nghị thành lập Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
- Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử Điều lệ của Tổ chức trọng tài nước ngoài;
- Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử Giấy tờ chứng minh Trưởng Chi nhánh thường trú tại Việt Nam.
b) Hồ
sơ thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
- Văn
bản đề nghị thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại
Việt Nam;
- Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử Điều lệ của Tổ chức trọng tài nước ngoài.
Văn bản
đề nghị thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam được làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo Văn bản đề
nghị nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải
được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Giấy tờ do cơ quan, tổ chức
nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa
lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp
hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
trọng tài nước ngoài.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03-PLIII-TTTM
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Phí
thẩm định: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
(Áp
dụng mức phí: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam; trường hợp từ chối phải thông báo văn bản bản và nêu rõ lý do.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm
định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương
mại.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 03-PLIII-TTTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CHI NHÁNH/ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố
……………………….......
Tên tổ
chức trọng tài nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………………………………………………………….
Tên viết
tắt (nếu có):.......…………………………………………………………
Quốc tịch
của tổ chức trọng tài nước ngoài:………………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính:………………………………………………………………
Lĩnh vực
hoạt động:...…………………………………………………………….
Điện thoại:
………………………… Email: …………………………….………
Website
(nếu có):…………………………………………………………………
Người
đại diện theo pháp luật:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………..…….
Chức vụ:
………………………………………………………………………….
Quốc tịch:
……………………………………………………………………….
Đề nghị
thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể
như sau:
1. Tên
Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài (ghi bằng chữ in
hoa):
…………………………………………………………………………………….
Tên viết
tắt (nếu có): ……………………………………………………………..
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh: …………………………………………………...
2. Địa
điểm đặt trụ sở Chi nhánh/Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,
tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………………
3.
Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện:
4. Trưởng
Chi nhánh/Văn phòng đại diện:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..
Ngày,
tháng, năm sinh: ……/……/………………………………………………
Giới
tính (1): ……………………………….………………….…………………
Quốc tịch
(2):……………………………………………………………………..
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt
Nam):……………………………………………………………………
Ngày,
tháng, năm cấp (3): …………………………Nơi cấp (4):………………..
…………………………………………………………………………………….(đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài): ……/……/……………………………
Ngày,
tháng, năm cấp:………................................Nơi cấp:……………………..
Điện
thoại: ..................................Email: ……………………………………………
5. Thời
gian hoạt động:
……………………………………………………………………………………
Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm về sự trung thực và tính chính xác của nội dung
văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp
luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1.
…………………………………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Tổ chức trọng tài nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên người đại diện; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Chi nhánh của Tổ
chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Trình
tự thực hiện:
- Chi
nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam thay đổi về tên gọi, lĩnh vực
hoạt động gửi hồ sơ đề nghị thay đổi về tên gọi, lĩnh vực hoạt động đến Sở Tư pháp
nơi đặt Chi nhánh.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị thay đổi, Sở Tư
pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chấp
thuận nội dung thay đổi Giấy phép thành lập.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và thực hiện ghi nội dung thay
đổi vào Giấy phép thành lập của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài trong trường
hợp Giấy phép thành lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp. Trường hợp Giấy
phép thành lập đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cấp lại Giấy phép thành lập Chi nhánh theo nội dung thay đổi.
- Người
yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của
Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
- Bản
chính Giấy phép thành lập của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam và bản sao giấy tờ liên quan đến việc thay đổi (nếu có);
- Bản
chính Giấy đăng ký hoạt động.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi
nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06-PLIII-TTTM
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Lệ
phí: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
(Áp
dụng mức phí: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ghi nội dung thay đổi vào Giấy phép thành lập của Chi
nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài trong trường hợp Giấy phép thành lập do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp. Trường hợp Giấy phép thành lập đã được Bộ
trưởng Bộ Tư pháp cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy phép thành
lập Chi nhánh theo nội dung thay đổi.
Sở Tư
pháp đăng ký việc thay đổi thực hiện ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt
động của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận thay đổi
nội dung Giấy phép thành lập Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông
tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu
chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 06-PLIII-TTTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP, GIẤY
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố ……………………..
Tên
Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………………………………………………
Tên viết
tắt (nếu có):………………………………………………………………
Giấy
phép thành lập số: ……………………do:………………………………….
……………………………cấp
ngày…..tháng……năm………………………….
Địa chỉ
trụ sở:……………………………………………………………………..
Điện thoại:…………………………………Fax:…………………………………
Email:
………………………………Website (nếu có):………………………….
Đề nghị
thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh của
Tổ chức trọng tài nước ngoài với nội dung cụ thể như sau:………….
….………………………………………………………………………………..
Chúng
tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và tính chính xác
của nội dung văn bản đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký
hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật
Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
…………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm……
Người đại diện theo pháp luật của Trưởng Chi nhánh tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của
tổ chức)
|
Ghi
chú:
Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương
tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm
đặt trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
Trình
tự thực hiện:
- Trường
hợp thay đổi địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ước khác thì
Trung tâm trọng tài gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở và gửi giấy đề nghị đăng
ký hoạt động kèm theo bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Trung tâm đến Sở Tư pháp nơi
Trung tâm đặt trụ sở mới hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho Trung tâm; gửi thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở cũ; trường hợp từ chối thì phải thông báo
lý do bằng văn bản. Trung tâm bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền
khiếu nại, khởi kiện theo quy định pháp luật.
- Kể từ
thời điểm Trung tâm được Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
Trung tâm đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động thì Giấy đăng ký hoạt động của
Trung tâm do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt
trụ sở cũ cấp không còn giá trị pháp lý. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm của Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở mới, Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở cũ ra quyết
định hủy Giấy đăng ký hoạt động đã cấp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của
Sở Tư pháp.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
-
Thông báo chuyển địa điểm trụ sở;
- Giấy
đề nghị đăng ký hoạt động;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung
tâm trọng tài.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 04/TP-TTTM-sđ ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, Mẫu số 11- PLIII-TTTM ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Phí
thẩm định: 1.500.000 đồng (Một triệu năm
trăm nghìn đồng).
(Áp
dụng mức phí: 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng
ký hoạt động được cấp mới.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trung
tâm trọng tài đã được cấp Giấy phép thành lập.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;
- Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ
tư pháp;
- Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính
trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm
định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương
mại.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 11-PLIII-TTTM
|
TÊN TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …
|
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI
NHÁNH TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM SANG TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG KHÁC
|
Kính gửi:
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố (1)…..
- Sở Tư pháp (1)……………………
|
Tên tổ
chức trọng tài (ghi bằng chữ in hoa):……………………………………..
Tên viết
tắt (nếu có):………………………………………………………………
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………………………..
Giấy
phép thành lập số:…………………………………………………………..
do
……………………………….cấp ngày…….. tháng…… năm………………
Giấy
đăng ký hoạt động số: ………………………………………………………
Do Sở
Tư pháp ................................. cấp ngày……..tháng……năm…………….
Điện
thoại:………………………………Email: …………………………………
Website
(nếu có):…………………………………..……………………………..
Thông
báo thay đổi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài,
Chi nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác với nội dung cụ thể như sau:
1. Địa
điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam hiện tại
(ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………Email: ………………………………
Website:……………………………………………………………………….....
2. Địa
điểm đặt trụ sở mới của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (ghi rõ số nhà,
đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………Email: ……………………………….
Website:……………………………………………………………………….....
Chúng
tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của
nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của
pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1……………………………………………………………………………….....
2………………………………………………………………………………….
|
|
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trọng tài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Tổ chức trọng tài đã đăng ký hoạt động và
Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
Kính gửi: Sở Tư pháp (1)………………
Tên
Trung tâm trọng tài (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………
Giấy
phép thành lập số: …………………………………………………… cấp ngày……… tháng……… năm....………………… …
Đề nghị
đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên
Trung tâm trọng tài (ghi bằng chữ in hoa):
……………………………………………………………………………………
Tên viết
tắt:
……………………………………………………………………………………
Tên giao
dịch bằng tiếng Anh (nếu có):
……………………………………………………………………………………
2. Trụ
sở:
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:……………………………… Email: ………………………………
Website
(nếu có):………………………………………………………………..
3. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………………… Giới tính (2):……
Chức vụ:
…………………………………………………………………………
Ngày,
tháng, năm sinh:……………………….Quốc tịch (3):……………………
Điện
thoại:………………….. Email:…………………………….
Số Chứng
minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân: ………………
Nơi cấp
(4): ……….……… Ngày, tháng, năm cấp (5): ……………………… (đối với Chứng minh nhân dân,
Thẻ Căn cước công dân)
4.
Lĩnh vực hoạt động:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Chúng tôi
xin cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong
hồ sơ đăng ký hoạt động; chúng tôi cam đoan hoạt động đúng theo quy định của pháp luật
và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Trung tâm.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1
………………………………………………………………………………….
2.………………………………………………………………………………….
3.………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ
sở chính Trung tâm trọng tài.
2. Các
thông tin số (2), (3), (4), (5):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
6. Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài; đăng
ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở
sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
Trình
tự thực hiện:
a) Trường
hợp đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài:
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập Chi nhánh,
Trung tâm trọng tài gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của Chi nhánh qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
Chi nhánh đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh.
b) Trường
hợp đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt
trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác:
- Chi
nhánh gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở và gửi
giấy đề nghị đăng ký hoạt động kèm theo bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc
bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đặt trụ sở mới
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho Chi nhánh; gửi thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi Chi nhánh đặt trụ sở cũ; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý
do bằng văn bản. Chi nhánh bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu
nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Kể từ
thời điểm Chi nhánh được Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
Chi nhánh đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động thì Giấy đăng ký hoạt động
của Chi nhánh do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh
đặt trụ sở cũ cấp không còn giá trị pháp lý. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được thông báo cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh đặt trụ sở mới, Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh trụ sở cũ ra quyết định
hủy Giấy đăng ký hoạt động đã cấp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở
Tư pháp.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến.
Thành
phần hồ sơ:
a) Trường
hợp đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài:
- Đơn đăng
ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài;
- Bản
chính hoặc bản sao điện tử Quyết định thành lập Chi nhánh của Trung tâm trọng
tài.
b) Trường
hợp đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt
trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác:
-
Thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đang đặt trụ sở;
- Đơn
đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy đăng ký hoạt động của
Chi nhánh.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
a) Trường
hợp đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài: trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
b) Trường
hợp đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt
trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác: trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi
nhánh Trung tâm trọng tài.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 05/TP-TTTM-sđ ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; Mẫu số 11- PLIII-TTTM ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Phí
thẩm định: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
(Áp
dụng mức phí: 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
a) Trường
hợp đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài: Giấy đăng ký hoạt động
cho Chi nhánh của Trung tâm trọng tài.
b) Trường
hợp đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt
trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác: Sở Tư pháp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho Chi nhánh; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh
trụ sở cũ ra quyết định hủy Giấy đăng ký hoạt động đã cấp và công bố trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;
- Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ
tư pháp;
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm
định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương
mại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành
chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông
tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 11-PLIII-TTTM
|
TÊN TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm ……
|
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ
CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM SANG
TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG KHÁC
|
Kính gửi:
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố (1)…..
- Sở Tư pháp (1)……………………
|
Tên tổ
chức trọng tài (ghi bằng chữ in hoa):……………………………………..
Tên viết
tắt (nếu có):………………………………………………………………
Tên giao
dịch bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………………………..
Giấy
phép thành lập số:…………………………………………………………..
do
……………………………….cấp ngày…….. tháng…… năm………………
Giấy
đăng ký hoạt động số: ………………………………………………………
Do Sở
Tư pháp ................................. cấp ngày……..tháng……năm…………….
Điện
thoại:………………………………Email: …………………………………
Website
(nếu có):…………………………………..……………………………..
Thông
báo thay đổi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh/Văn phòng đại
diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương khác với nội dung cụ thể như sau:
1. Địa
điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam hiện tại
(ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………Email: ………………………………
Website:……………………………………………………………………….....
2. Địa
điểm đặt trụ sở mới của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (ghi rõ số
nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………Email: ……………………………….
Website:……………………………………………………………………….....
Chúng
tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của
nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp
luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1……………………………………………………………………………….....
2………………………………………………………………………………….
|
|
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trọng tài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Tổ chức trọng
tài đã đăng ký hoạt động và Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương
tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI
NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp…………………….
Tên
Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(ghi bằng chữ in hoa):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:……………………………………………………………………….
Email:
…………………………………………………………………………...
Website
(nếu có):………………………………………………………………..
Giấy
phép thành lập số: ………………………………………………………….
Do Bộ
Tư pháp cấp ngày……… tháng……….. năm.………………………….
tại………………………………………………………………………………..
Đề nghị
đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại
Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên
Chi nhánh:
……………………………………………………………………………………
Tên viết
tắt:
……………………………………………………………………………………
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):
……………………………………………………………………………………
2. Trụ
sở Chi nhánh:
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại: …………………………..…………. Email: ……………………….
3. Trưởng
Chi nhánh:
Họ và
tên:………………………………Giới tính (1):…………….
Ngày,
tháng, năm sinh:…………………….. Quốc tịch (2):……………………
Điện
thoại:…………………………….. Email:………………………………..
Số Chứng
minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt
Nam):...............................................
Nơi cấp
(3): …………………… Ngày, tháng, năm cấp (4):……………………
(đối với
Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Số Hộ
chiếu (đối với người nước
ngoài):.............................................................
Nơi cấp:
…………………… Ngày, tháng, năm cấp:……………………
4.
Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Chúng
tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong
hồ sơ đăng ký hoạt động; hoạt động đúng nội dung trong Giấy đăng ký, đúng quy định
của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1
………………………………………………………………………………….
2
………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh tổ
chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
7. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng
tài; thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Tổ chức trọng tài
nước ngoài tại Việt Nam
Trình
tự thực hiện:
a) Trường
hợp thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài do thay đổi
nội dung Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài:
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày văn bản chấp thuận việc thay
đổi nội dung Giấy phép có hiệu lực, Trung tâm trọng tài gửi đơn đề nghị thay đổi
nội dung Giấy đăng ký hoạt động qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư
pháp nơi Trung tâm trọng tài đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp quyết định
thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.
b) Trường
hợp thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài do thay đổi
người đại diện theo pháp luật, địa điểm đặt trụ sở Trung tâm trọng tài trong phạm
vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
-
Trung tâm trọng tài thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa điểm đặt trụ sở
trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở và gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính 01 bộ hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký cho Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng
tài đăng ký hoạt động.
- Sở
Tư pháp quyết định thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng
tài.
c) Trường
hợp thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam do thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi
nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương:
Trường
hợp thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh tổ chức trọng
tài nước ngoài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi, Chi nhánh phải thông báo bằng văn bản
cho cơ quan có thẩm quyền nơi cấp Giấy phép thành lập và gửi đơn đề nghị thay đổi
nội dung Giấy đăng ký hoạt động qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư
pháp nơi đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến.
Thành
phần hồ sơ:
a) Trường
hợp thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài do thay đổi
nội dung Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài: Đơn đề nghị thay đổi nội dung
Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.
b) Trường
hợp thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài do thay đổi
người đại diện theo pháp luật, địa điểm đặt trụ sở Trung tâm trọng tài trong phạm
vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
-
Thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa điểm đặt trụ sở
Trung tâm trọng tài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn
bản đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động;
- Bản
chính Giấy đăng ký hoạt động.
c) Trường
hợp thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam do thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi
nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương:
- Văn
bản đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động;
- Bản
chính Giấy đăng ký hoạt động;
- Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép thành lập Chi
nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài (trường hợp Giấy phép do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp cấp).
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung
tâm trọng tài; Chi nhánh của
Tổ chức
trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu
10/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Mẫu
số 09-PLIII-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Phí
thẩm định:
-
1.000.000 đồng (Một triệu đồng) đối với thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động
của Trung tâm trọng tài;
- 3.000.000
đồng (Ba triệu đồng) đối với thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh
của Trung tâm trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
(Áp
dụng mức phí: 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) đối với thay đổi nội dung Giấy
đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài; 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm
nghìn đồng) đối với thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của
Trung tâm trọng tài nước ngoài tại Việt Nam kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký
hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.
- Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ
tư pháp;
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông
tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu chuẩn,
điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành
chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 09-PLIII-TTTM
|
TÊN TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm …….
|
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ
CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
TRONG PHẠM VI TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (1)
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………….
Tên tổ
chức trọng tài (ghi bằng chữ in hoa)…………………………………..….
Tên viết
tắt (nếu có): ………………………………………………………….….
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………………………..
Giấy
phép thành lập số:…………………………………………………………...
do…………………………….cấp
ngày…….. tháng…… năm.... tại ……………
Giấy
đăng ký hoạt động số: ………………………………………………….......
do Sở
Tư pháp ……………………cấp ngày…… tháng….. năm.... tại…………
Điện
thoại: ……………………………………………………………………….
Email:……………………………………………..…………………..………….
Website
(nếu có): ………………………………..……………………………….
Thông
báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm
trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, với nội dung cụ thể như sau:
A. Về
thay đổi người đại diện theo pháp luật
1. Người
đại diện theo pháp luật hiện tại:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………………
Giới
tính: ………………………………………………………………………...
Chức
danh:……………………………………………………………………….
Sinh
ngày:………………………………….. Quốc tịch :……………………….
2. Người
đại diện theo pháp luật thay thế:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………...
Giới
tính (2): …………………………………………………………………….
Chức
danh: ………………………………………………………………………
Ngày,
tháng, năm sinh:………/………../…………Quốc tịch (3):………………
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt
Nam): ……………………………………………………………………
Nơi cấp
(4):……………………Ngày, tháng, năm cấp (5):……/……/………..… (đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài): ………………………………………..
Nơi cấp:……………………Ngày,
tháng, năm cấp:……/……/………..………...
Nơi
thường trú (6):………………………………………………………………..
Nơi ở
hiện tại (7):…………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………………………………………………………
Email:……………………………………………..…………………..………….
B. Về
thay đổi địa điểm đặt trụ sở
1. Địa
điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài
tại Việt Nam hiện tại (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………….…..
Điện
thoại:………………………………………………………………….….…
Email:……………………………………………..………………………...……
Website:
………………………………………..………………………………..
2. Địa
điểm đặt trụ sở mới của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (ghi rõ
số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………….…..
Điện
thoại:………………………………………………………………….….…
Email:……………………………………………..…………………….….…..…
Website:
………………………………………..……………………….…….…..
Chúng
tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của
nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của
pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1.
…………………………………………………………………………………
2.
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
|
|
Người đại diện theo pháp luật của Tổ chức trọng tài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Nội dung Thông báo này được điền theo thay đổi thực tế của Tổ
chức trọng tài, ví dụ: nếu Tổ chức trọng tài thay đổi người đại diện theo pháp
luật mà không thay đổi địa điểm đặt trụ sở của tổ chức trọng tài thì chỉ cần điền
nội dung vào phần A. Nếu tổ chức trọng tài thay đổi người đại diện theo pháp luật
và địa điểm đặt trụ sở của tổ chức trọng tài thì điền cả phần A và phần B của
biểu mẫu này.
2. Các
thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH CỦA
TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp…………………………….
Tên
Trung tâm trọng tài (ghi bằng chữ in hoa):
….………………………………………………………………………………..
Tên viết
tắt (nếu có):
………………………………………………………………
Giấy
phép thành lập số: …………………………………………………………
cấp
ngày……… tháng……….. năm.…………………… Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………Email:………………………………...
Website
(nếu có):………………………………
Đề nghị
thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:
1…………………………………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………………
Chúng
tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị
xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động và hồ sơ kèm theo; chấp hành
nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng
tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1
…………………………………………………………………………………
2 …………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm……
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh của
Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên của người đại diện; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú:
Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
8. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh
Trung tâm trọng tài khi thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi
nhánh trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Trình
tự thực hiện:
- Trường
hợp thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh trong phạm vi
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày quyết
định thay đổi, Chi nhánh Trung tâm trọng tài gửi hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung
Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh gửi đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp quyết định
thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi
qua bưu điện hoặc trực tuyến.
Thành
phần hồ sơ:
Đơn đề
nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi
nhánh Trung tâm trọng tài.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Lệ
phí: 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).
(Áp
dụng mức phí: 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội
dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.
- Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
-
Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu
chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
9. Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam sau khi được cấp Giấy phép thành lập; đăng ký hoạt động Chi
nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp chuyển địa
điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
Trình
tự thực hiện:
a) Trường
hợp đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
sau khi được cấp Giấy phép thành lập:
-
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, Chi nhánh của Tổ
chức trọng tài nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở
Tư pháp nơi đặt trụ sở Chi nhánh hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
văn bản đề nghị đăng ký hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở
Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh.
-
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Chi nhánh được cấp Giấy đăng ký hoạt động,
Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài phải đăng báo hàng ngày của Trung
ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong 03 số liên tiếp
về việc lập Chi nhánh.
b) Trường
hợp đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
trong trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh thành phố trực thuộc trung
ương khác:
Trong
trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác, Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài gửi Thông báo cho Sở Tư pháp nơi
đã cấp Giấy đăng ký hoạt động và gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi
đặt địa điểm trụ sở mới.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua
hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
a) Trường
hợp đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
sau khi được cấp Giấy phép thành lập:
- Đơn
đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài
nước ngoài tại Việt Nam.
b) Trường
hợp đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong
trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
khác:
-
Thông báo cho Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động.
- Đơn
đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài
nước ngoài tại Việt Nam.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi
nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 05/TP-TTTM-sđ ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, Mẫu số 11- PLIII-TTTM ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Phí
thẩm định: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
(Áp
dụng mức phí: 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm đồng) kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 của
Quốc hội khóa 12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;
- Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ
tư pháp;
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu
chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp…………………….
Tên Trung
tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (ghi bằng
chữ in hoa):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:……………………………………………………………………….
Email:
…………………………………………………………………………...
Website
(nếu có):………………………………………………………………..
Giấy
phép thành lập số: ………………………………………………………….
cấp
ngày……… tháng……….. năm.………………………….
tại………………………………………………………………………………..
Đề nghị
đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại
Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên
Chi nhánh:
……………………………………………………………………………………
Tên
viết tắt:
……………………………………………………………………………………
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):
……………………………………………………………………………………
2. Trụ
sở Chi nhánh:
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại: …………………………..…………. Email: ……………………….
3. Trưởng
Chi nhánh:
Họ và
tên:………………………………Giới tính (1):…………….
Ngày,
tháng, năm sinh:…………………….. Quốc tịch (2):……………………
Điện
thoại:…………………………….. Email:………………………………..
Số Chứng
minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt
Nam):..............................................
Nơi cấp
(3): …………………… Ngày, tháng, năm cấp (4):……………………
(đối với
Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Số Hộ
chiếu (đối với người nước
ngoài):.............................................................
Nơi cấp:
…………………… Ngày, tháng, năm cấp:…………………… …
4.
Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Chúng
tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các
nội dung khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động; hoạt động đúng nội dung trong Giấy
đăng ký, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
Chi nhánh.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1
………………………………………………………………………………….
2
………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh tổ
chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của
tổ chức)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không
cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 11-PLIII-TTTM
|
TÊN TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
Tỉnh (thành phố), ngày ….. tháng ….. năm ……
|
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI
NHÁNH TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM SANG TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG KHÁC
|
Kính gửi:
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố (1)…..
- Sở Tư pháp (1)……………………
|
Tên tổ
chức trọng tài (ghi bằng chữ in hoa):……………………………………..
Tên viết
tắt (nếu có):………………………………………………………………
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………………………..
Giấy
phép thành lập số:…………………………………………………………..
do
……………………………….cấp ngày…….. tháng…… năm………………
Giấy
đăng ký hoạt động số: ………………………………………………………
Do Sở
Tư pháp ................................. cấp ngày……..tháng……năm…………….
Điện
thoại:………………………………Email: …………………………………
Website
(nếu có):…………………………………..……………………………..
Thông
báo thay đổi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác với nội dung cụ thể như sau:
1. Địa
điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam hiện tại
(ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………Email: ………………………………
Website:……………………………………………………………………….....
2. Địa
điểm đặt trụ sở mới của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh/Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (ghi rõ số
nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………Email: ……………………………….
Website:……………………………………………………………………….....
Chúng
tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của
nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp
luật Việt Nam liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1……………………………………………………………………………….....
2………………………………………………………………………………….
|
|
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trọng tài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Tổ chức trọng tài đã đăng ký hoạt động và
Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương
tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
10. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài,
Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại
Việt Nam
Trình
tự thực hiện:
-
Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng
tài nước ngoài tại Việt Nam mà Giấy đăng ký hoạt động bị mất, rách, nát, cháy
hoặc bị tiêu hủy có thể gửi hồ sơ đề nghị cấp lại đến đến cơ quan có thẩm quyền
nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động để được cấp lại.
- Sở
Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động xem xét cấp lại trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến.
Thành
phần hồ sơ:
Đơn
đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-TTTM-sđ).
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung
tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài
nước ngoài tại Việt Nam.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 12/TP-TTTM-sđ ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Phí
thẩm định: Không.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng
ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh
của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu
chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại;
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG
TÀI/CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp………………
Tên tổ
chức trọng tài (ghi bằng chữ in hoa):
……………………………………………………………………………………
Tên viết
tắt (nếu có):
……………………………………………………………………………………
Giấy đăng
ký hoạt động đã được cấp số …………………………………………
do Sở
Tư pháp cấp ngày..... tháng..... năm………………………………….........
Địa chỉ
trụ sở:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Đề nghị
cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng
tài, Chi nhánh Tổ chức trọng tài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên
Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Tổ chức trọng tài
tại Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa):
……………………………………………………………………………………
Tên viết
tắt (nếu có):
……………………………………………………………………………………
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Địa
điểm đặt trụ sở (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành
phố):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3.
Lĩnh vực hoạt động:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………. Giới tính (1): ……
Chức vụ:
…………………………………………………………………………
Ngày,
tháng, năm sinh:………/………../……………Quốc tịch (2):......................
Số Chứng
minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (đối với công
dân Việt Nam):............................................
Nơi cấp
(3): ………………………Ngày, tháng, năm cấp (4): ……/……/...….... (đối với Chứng minh
nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Số Hộ
chiếu (đối với người nước ngoài):.......................................
Nơi cấp:
………………………Ngày, tháng, năm cấp: ……/……/...…....
Nơi
thường trú (5):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Nơi ở
hiện tại (6):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điện
thoại:................................................
Email:............................................
Chúng
tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung đơn đề nghị
và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam
liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1.
…………………………………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm
trọng tài, Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên của người đại diện; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi
chú:
1.
Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.