|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2124/QĐ-TCT
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 12
năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM;
VIỆC XỬ LÝ KỶ LUẬT CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG
NGÀNH THUẾ KHI VI PHẠM; XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG NGÀNH THUẾ KHI XẢY RA VI PHẠM, THAM NHŨNG TRONG
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, PHỤ TRÁCH
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ,
công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20/11/2018; Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ quy
định về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy định
về xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức;
Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ
quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 và Nghị định số
06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Quyết định
số 15/2021/QĐ-TTg ngày 30/3/2021 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Quyết định số
41/2018/QĐ-TTg ngày 25/09/2018;
Căn cứ Quy định số
03-QĐi/BCSĐ ngày 10/02/2023 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính về phân cấp quản
lý các chức danh lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Quyết định số 538/QĐ-BTC ngày 24/3/2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp quản lý công
chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định
về hành vi vi phạm; việc xử lý kỷ luật công chức, viên chức ở các cơ quan, tổ
chức, đơn vị trong ngành Thuế khi vi phạm; xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp
phó người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Thuế khi xảy ra vi phạm,
tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, phụ trách”.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ; Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế và các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong ngành Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều
2;
- Lãnh đạo Bộ
Tài chính (để báo cáo);
- Vụ Tổ chức
cán bộ - Bộ Tài chính (để báo cáo)
- Các đ/c
Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Đảng ủy cơ
quan Tổng cục Thuế;
- Công đoàn
cơ quan Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế
các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Vụ, đơn
vị thuộc, trực thuộc TCT;
- Lưu VT,
TCCB.
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
QUY ĐỊNH
VỀ HÀNH VI VI PHẠM;
VIỆC XỬ LÝ KỶ LUẬT CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG
NGÀNH THUẾ KHI VI PHẠM; XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG NGÀNH THUẾ KHI XẢY RA VI PHẠM, THAM NHŨNG TRONG
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, PHỤ TRÁCH
(Kèm theo Quyết định số: 2124/QĐ-TCT ngày 27/12/2024
của Tổng cục Thuế)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy định này tổng hợp, triển
khai một số quy định có liên quan về hành vi vi phạm; việc xử lý kỷ luật công
chức, viên chức ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Thuế khi vi phạm; xử
lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong ngành Thuế khi xảy ra vi phạm, tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý, phụ trách. Quy định áp dụng đối với công chức, viên chức ở
các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Thuế (không bao gồm các chức danh lãnh
đạo Tổng cục Thuế thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Tài chính).
Điều
2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Việc xem xét xử lý kỷ luật phải đảm bảo thực hiện theo các
nguyên tắc quy định tại Điều 2 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP
ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật công chức, viên chức; được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày
20/9/2023 của Chính phủ.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ
chức, đơn vị trong ngành Thuế (các Vụ/đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế;
các Phòng và tương đương thuộc Vụ/đơn vị tại cơ quan Tổng cục Thuế; các Phòng
và tương đương thuộc và trực thuộc Cục Thuế; các Đội và tương đương thuộc Chi cục
Thuế) phải chịu trách nhiệm nếu trực tiếp vi phạm; chịu trách nhiệm người đứng
đầu, cấp phó người đứng đầu khi để xảy ra vi phạm, tham nhũng trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý, phụ trách theo quy định của pháp luật và các quy định của
cấp có thẩm quyền về nghĩa vụ, trách nhiệm của công chức, viên chức nói chung
và của công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
3. Thẩm quyền; trình tự, thủ tục; thời hạn, thời hiệu xử lý kỷ
luật;... đối với công chức, viên chức được thực hiện theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ,
công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019; Luật
Phòng, chống tham nhũng ngày 20/11/2018; Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 19/2020/NĐ-CP
ngày 12/02/2020 của Chính phủ quy định về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ
quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức; Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP
ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; Nghị
định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của
Chính phủ; các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung và các văn bản khác có liên
quan.
4. Trong quá trình xem xét xử lý vi phạm, trường hợp có dấu hiệu
tội phạm thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để chuyển hồ sơ cho cơ quan chức
năng có thẩm quyền tiến hành điều tra, làm rõ, xử lý theo quy định của Bộ Luật Hình sự và các quy định khác có liên
quan.
5. Các hành vi vi phạm; các quy định về xử lý kỷ luật công chức,
viên chức, xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu chưa nêu tại
Quy định này thì căn cứ vào các Quy định khác có liên quan của cấp có thẩm quyền
để rà soát, xác định và xem xét xử lý theo đúng quy định, đảm bảo không bỏ sót
hành vi vi phạm và không bỏ sót việc xử lý kỷ luật công chức, viên chức liên
quan.
Chương
II
HÀNH VI VI PHẠM VÀ VIỆC
XỬ LÝ KỶ LUẬT CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KHI VI PHẠM
Điều
3. Hành vi vi phạm
1. Công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về
nghĩa vụ của công chức, viên chức; những việc công chức, viên chức không được làm; nội
quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống, vi phạm
pháp luật khi thi hành công vụ hoặc có hành vi vi phạm khác liên quan đến
hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật về đảng, đoàn thể thì bị xem xét xử lý kỷ luật
hành chính.[1]
2. Trong quá trình thực thi công vụ; cơ quan, tổ chức, đơn vị
phải thường xuyên rà soát, kịp thời phát hiện hành vi vi phạm của công chức,
viên chức để kịp thời ngăn chặn và có hình thức xử lý nghiêm minh, theo đúng quy
định. Việc xác định hành vi vi phạm căn cứ các quy định của Đảng; pháp luật của
nhà nước; quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ; nội quy, quy chế làm việc của
cơ quan, tổ chức, đơn vị;.... Quá trình rà soát, xác định hành vi vi phạm của
công chức, viên chức cần lưu ý xem xét các hành vi vi phạm đặc trưng trong từng
lĩnh vực theo các danh mục Hành vi vi phạm của từng lĩnh vực cụ thể sau đây:
- Danh mục 1: Hành vi vi phạm tổng hợp theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ;
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP
ngày 20/9/2023 của Chính phủ.
- Danh mục 2: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực thanh tra, kiểm
tra.
- Danh mục 3: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực giải quyết khiếu
nại, tố cáo; phòng chống
tham nhũng; kiểm tra nội bộ; kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
- Danh mục 4: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý tài
chính, tài sản, ấn chỉ, đầu tư xây dựng; kế toán, kiểm toán và đấu thầu.
- Danh mục 5: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực tổ chức cán bộ.
- Danh mục 6: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông
tin, quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế.
- Danh mục 7: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực hành chính, văn
thư, lưu trữ; cải cách thủ tục hành chính; truyền thông.
- Danh mục 8: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực pháp chế.
- Danh mục 9: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý rủi ro.
- Danh mục 10: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực cải cách, hiện đại
hóa, nghiên cứu khoa học.
- Danh mục 11: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực tuyên
truyền, hỗ trợ.
- Danh mục 12: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý nợ, cưỡng
chế nợ thuế, khoanh nợ, xóa tiền nợ thuế.
- Danh mục 13: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký thuế, kê
khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
- Danh mục 14: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực hướng dẫn, triển
khai chính sách thuế, nghiệp vụ thuế, quản lý thuế.
- Danh mục 15: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực dự toán thu thuế.
- Danh mục 16: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về
thuế, thuế quốc tế.
- Danh mục 17: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế đối
với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; quản lý thuế thu nhập cá nhân; quản lý
phí, lệ phí.
- Danh mục 18: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế đối
với doanh nghiệp.
- Danh mục 19: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý các khoản
thu từ đất.
- Danh mục 20: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế tại
xã, phường, thị trấn.
- Danh mục 21: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính.
- Danh mục 22: Hành vi vi phạm trong các lĩnh vực thuộc Tạp
chí Thuế.
- Danh mục 23: Hành vi vi phạm trong các lĩnh vực thuộc Trường
Nghiệp vụ Thuế.
(Các danh mục Hành
vi vi phạm kèm theo)
Điều
4. Việc tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ đối với công chức, viên chức
ở cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Thuế khi có vi phạm
Công chức, viên chức ở cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Thuế có hành vi vi phạm thì việc xem xét tạm
đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ thực hiện theo đúng quy định tại Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Luật Phòng, chống tham nhũng; Quy định số 148-QĐ/TW ngày 23/5/2024 của Bộ Chính trị; Nghị
định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019, Nghị định số 134/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021, Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020, Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023, Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ và
các quy định khác có liên quan.
Điều
5. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
Khi xem xét xử lý kỷ luật
cần đánh giá, xác định tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ theo khoản
4, khoản 8 Điều 2 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP
ngày 20/9/2023 của Chính phủ); Điều 5, Điều 6 Quy định số
69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị quy định về kỷ luật tổ chức, đảng
viên vi phạm và các quy định khác có liên quan; theo đó, một số nội dung cần
xem xét để đánh giá tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ khi xử lý kỷ luật công chức,
viên chức như sau:
1. Các tình tiết tăng nặng:
a) Đã được cơ quan, đơn vị yêu cầu kiểm điểm nhưng không thực
hiện, không sửa chữa khuyết điểm, vi phạm. Không tự giác nhận khuyết điểm, vi
phạm, hình thức xử lý kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm;
gây thiệt hại về vật chất phải bồi hoàn nhưng không bồi hoàn, không khắc phục hậu
quả hoặc khắc phục không đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, không tự giác
nộp lại tiền, tài sản do vi phạm mà có.
b) Đối phó, quanh co, cản trở quá trình kiểm tra, giám sát,
thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Bao che cho người
vi phạm; đe dọa, trù dập, trả thù người đấu tranh, tố cáo, người làm chứng, người
cung cấp tài liệu, chứng cứ vi phạm.
c) Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; cung cấp thông tin,
báo cáo sai sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm; che giấu, sửa
chữa, tiêu hủy chứng cứ, tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả.
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng tình trạng khẩn cấp,
thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thực hiện chính sách an ninh xã hội và quốc
phòng, an ninh để trục lợi. Ép buộc, vận động, tổ chức, tiếp tay cho người khác
cùng vi phạm.
2. Các tình tiết giảm nhẹ
a) Chủ động báo cáo vi phạm của mình với cơ quan, tự giác nhận trách
nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với
nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát.
b) Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ,
trung thực về những người cùng vi phạm.
c) Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn
hành vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục
hậu quả do mình gây ra.
Điều
6. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật[2]
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ,
các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật như sau:
1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực
hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
2. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.
3. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp
thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.
4. Công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ
luật nhưng đã qua đời.
Điều
7. Xác định tính chất, mức độ vi phạm; trình tự, thủ tục và quyết định hình thức
kỷ luật
1. Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP
ngày 18/9/2020 của Chính phủ, mức độ gây hậu quả của hành vi vi phạm được xác định
như sau:[3]
a) Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất,
mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy
tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức
độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ,
công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị
công tác.
c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có
tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận
rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của
cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
d) Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính
chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội,
gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân,
làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
2. Đối với hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm
quyền xử lý kỷ luật phải triển khai trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật theo Nghị định
số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020; được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP
ngày 20/9/2023 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật:
Việc xem xét áp dụng hình
thức kỷ luật thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định tại Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020; được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP
ngày 20/9/2023 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
Người có thẩm quyền xử lý
kỷ luật căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân
vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu
và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả; các quy định của Đảng
và của pháp luật về miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm;…, kiến
nghị của Hội đồng kỷ luật (nếu có) để xem xét, quyết định hình thức xử lý kỷ luật
cho phù hợp.[4]
Chương
III
XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI XẢY RA VI PHẠM
TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, PHỤ TRÁCH
Điều 8.
Nghĩa vụ của công chức là người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu [5]
1. Đối với công chức là người đứng đầu:
Công chức là người đứng đầu
ngoài việc phải thực hiện nghiêm các quy định về những việc công chức không được
làm tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Luật cán bộ, công chức;
các quy định về nghĩa vụ của công chức nói chung tại Điều 8 và
Điều 9 của Luật cán bộ, công chức; còn phải thực hiện các nghĩa vụ được quy
định tại Điều 10 Luật cán bộ, công chức sau đây:
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ,
công chức;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham
nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy
ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở,
văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán
bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có
thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;
- Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá
nhân, tổ chức;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với công chức là cấp phó người đứng đầu:
Cấp phó người đứng đầu phải
thực hiện nghiêm các quy định về những việc công chức không được làm tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Luật cán bộ, công chức; các
quy định về nghĩa vụ của công chức nói chung tại Điều 8 và Điều
9 của Luật cán bộ, công chức; chịu trách nhiệm như người đứng đầu trong
lĩnh vực được phân công lãnh đạo, quản lý, điều hành bằng văn bản ủy quyền hoặc
bằng văn bản phân công phụ trách lĩnh vực của người đứng đầu hoặc cấp trên.
Điều
9. Nghĩa vụ của viên chức quản lý[6]
Viên chức quản lý ngoài việc
phải thực hiện nghiêm các quy định về những việc viên chức không được làm tại Điều 19 của Luật Viên chức; các quy định về nghĩa vụ của viên
chức nói chung quy định tại Điều 16, Điều 17 của Luật Viên chức,
còn phải thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại Điều 18 Luật
viên chức sau đây:
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo
đúng chức trách, thẩm quyền được giao;
- Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp
trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;
- Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực
hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách;
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có
hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
Điều
10. Xác định trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu ở các cơ quan,
tổ chức, đơn vị trong ngành Thuế khi xảy ra vi phạm
Khi xảy ra vi phạm; các cơ
quan, tổ chức, đơn vị cần kịp thời triển khai rà soát, xác định trách nhiệm của
cá nhân vi phạm, trách nhiệm của các cá nhân có liên quan để báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, xử lý nghiêm theo quy định. Đối với người đứng đầu, cấp phó người
đứng đầu ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị; ngoài việc
xác định và có hình thức xử lý nghiêm khi trực tiếp vi phạm (nếu có); còn phải
rà soát, xác định và xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu
khi để xảy ra vi phạm ở cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, phụ trách. Người đứng
đầu chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra vi phạm của người do mình trực tiếp
quản lý, giao nhiệm vụ; cấp phó của người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp
khi để xảy ra vi phạm trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình được giao trực tiếp
phụ trách; người đứng đầu chịu trách nhiệm liên đới. Đồng thời, cần xác định và
xử lý trách nhiệm theo các quy định khác có liên quan của cấp có thẩm quyền (nếu
có), đảm bảo không bỏ sót trách nhiệm của các cá nhân có liên quan khi xảy ra
vi phạm.
Việc xác định trách nhiệm
người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cần lưu ý các nội dung sau:
1. Vụ trưởng, Chánh Văn phòng và tương đương tại cơ quan Tổng cục
Thuế chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động
của Vụ, Văn phòng, đơn vị (gọi chung là đơn vị); Phó Vụ trưởng, Phó Chánh Văn
phòng và tương đương chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, Chánh Văn phòng và tương
đương và trước pháp luật về lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ trách.[7]
Khi xảy ra vi phạm của đơn
vị, của công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị, Thủ trưởng đơn vị có
trách nhiệm chỉ đạo xác định rõ những cá nhân trực tiếp vi phạm; trách nhiệm của
người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu và các cá nhân có liên quan để trình báo
cáo Tổng cục Thuế xem xét, xử lý theo quy định và thẩm quyền.
2. Cục trưởng Cục Thuế (địa phương) chịu trách nhiệm trước Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Thuế;
Phó Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về
lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ trách.[8]
Khi xảy ra vi phạm của đơn
vị, của công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị, Cục trưởng Cục Thuế
có trách nhiệm chỉ đạo xác định rõ những cá nhân trực tiếp vi phạm; trách nhiệm
của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu và các cá nhân có liên quan để xử lý
theo thẩm quyền hoặc trình báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định
và thẩm quyền.
3. Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục và tương đương chịu
trách nhiệm trước Cục trưởng và tương đương và trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Phòng/đơn vị; cấp phó chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp
luật về lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ trách.
Khi xảy ra vi phạm của đơn
vị, của công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị, Trưởng phòng và
tương đương có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng và tương đương để chỉ đạo xác định
rõ những cá nhân trực tiếp vi phạm; trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng
đầu và các cá nhân có liên quan để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý
theo quy định và thẩm quyền.
4. Chi cục trưởng Chi cục Thuế chịu trách nhiệm trước Cục trưởng
Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế; Phó Chi cục
trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực,
đơn vị được phân công phụ trách.[9]
Khi xảy ra vi phạm của đơn
vị, của công chức, viên chức, người lao động thuộc Chi cục Thuế, Chi cục trưởng
có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng Cục Thuế để chỉ đạo xác định rõ những cá nhân
trực tiếp vi phạm; trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu và các cá
nhân có liên quan để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định và
thẩm quyền.
5. Đội trưởng Đội Thuế và tương đương (gọi chung là Đội) thuộc
Chi cục Thuế chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Đội; cấp phó chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật
về lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ trách.
Khi xảy ra vi phạm của đơn
vị, của công chức, người lao động thuộc Đội Thuế, Đội trưởng có trách nhiệm báo
cáo Chi cục trưởng Chi cục Thuế báo cáo Cục Thuế để chỉ đạo xác định rõ những
cá nhân trực tiếp vi phạm; trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu
và các cá nhân có liên quan đê báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo
quy định và thẩm quyền.
Điều
11. Xử lý công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý khi xảy ra vi phạm
Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý vi phạm các quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm của công chức, viên
chức nói chung và nghĩa vụ, trách nhiệm của công chức, viên chức là người đứng
đầu, cấp phó người đứng đầu nói riêng; vi phạm những việc công chức, viên chức
không được làm; vi phạm nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
vi phạm đạo đức, lối sống, vi phạm pháp luật khi thi hành công vụ hoặc có hành
vi vi phạm khác liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật về đảng, đoàn
thể sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật hành chính theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020; được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP
ngày 20/9/2023 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
Quy trình, thủ tục và hình
thức xử lý kỷ luật thực hiện theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP
ngày 18/9/2020; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ và
các quy định khác có liên quan.
Chương
IV
XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM
NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, PHỤ TRÁCH
Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị do mình
quản lý, phụ trách
Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị trong ngành Thuế phải chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra
tham nhũng của người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ. Cấp phó của người
đứng đầu phải chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng trong lĩnh vực
công tác và trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình được giao trực tiếp phụ
trách; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu
trách nhiệm liên đới.[10]
Việc xác định trách nhiệm
và xử lý được thực hiện theo đúng quy định của Luật
Phòng, chống tham nhũng và các quy định pháp luật có liên quan, trong đó
lưu ý các nội dung sau:
- Thủ trưởng các Cục/đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng
cục Thuế: chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng của cấp phó; của
Trưởng phòng và tương đương ở đơn vị do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ
(nếu đơn vị có Phòng/đơn vị trực thuộc) và các công chức, viên chức, người lao
động do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ (nếu có).
- Cấp phó các Cục/đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng
cục Thuế: chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng của Trưởng phòng
và tương đương ở đơn vị do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ (nếu đơn vị có
Phòng/đơn vị trực thuộc) và các công chức, viên chức, người lao động do mình trực
tiếp quản lý, giao nhiệm vụ. Thủ trưởng Cục/đơn vị tương đương chịu trách nhiệm
liên đới.
- Trưởng phòng và tương đương ở các Cục/đơn vị: chịu trách nhiệm
trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng của cấp phó và các công chức, viên chức, người
lao động do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ.
- Phó Trưởng phòng và tương đương ở các Cục/đơn vị: chịu trách
nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng của công chức, viên chức, người lao động
do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ. Trưởng phòng và tương đương chịu
trách nhiệm liên đới.
- Chi cục trưởng ở các Cục Thuế: chịu trách nhiệm trực tiếp
khi để xảy ra tham nhũng của cấp phó, của Đội trưởng và tương đương ở đơn vị
thuộc Chi cục Thuế do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ và công chức, viên
chức, người lao động do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ.
- Phó Chi cục trưởng ở các Cục Thuế: chịu trách nhiệm trực tiếp
khi để xảy ra tham nhũng của Đội trưởng và tương đương ở đơn vị thuộc Chi cục
Thuế do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ và công chức, viên chức, người
lao động do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ. Chi cục trưởng chịu trách
nhiệm liên đới.
- Đội trưởng và tương đương thuộc Chi cục Thuế: chịu trách nhiệm
trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng của cấp phó và công chức, viên chức, người
lao động do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ.
- Phó Đội trưởng và tương đương thuộc Chi cục Thuế: chịu trách
nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng của công chức, viên chức, người lao động
do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ. Đội trưởng và tương đương chịu trách
nhiệm liên đới.
Ngoài việc xác định đối tượng
để xử lý trách nhiệm như nêu trên, việc xác định và xử lý trách nhiệm đối với
các công chức, viên chức liên quan khác thực hiện theo đúng các quy định hiện
hành.
Điều
13. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản
lý, phụ trách [11]
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị trong ngành Thuế chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng quy
định tại Điều 12 của Quy định này thì bị xử lý kỷ luật hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Người đứng đầu chịu trách nhiệm liên đới khi để xảy ra tham
nhũng quy định tại Điều 12 của Quy định này thì bị xử lý kỷ
luật.
3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu được xem xét loại
trừ, miễn, giảm hoặc bị tăng trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp sau đây:
a) Được xem xét loại trừ trách nhiệm trong trường hợp không thể
biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi
tham nhũng;
b) Được xem xét miễn hoặc giảm trách nhiệm trong trường hợp đã
áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi
tham nhũng hoặc đã chủ động, kịp thời phát hiện, báo cáo và xử lý tham nhũng
theo quy định của pháp luật;
c) Được xem xét miễn hoặc giảm hình thức kỷ luật nếu chủ động
xin từ chức trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị
truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Bị xem xét tăng trách nhiệm trong trường hợp phát hiện hành
vi tham nhũng mà không áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục
hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc không kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng
theo quy định của pháp luật.
Điều
14. Căn cứ xác định trách nhiệm[12]
1. Việc xác định trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu căn cứ vào mức độ của vụ việc tham nhũng.
2. Mức độ của vụ việc tham nhũng được xác định như sau:
a) Vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng là vụ việc mà người có
hành vi tham nhũng chưa đến mức bị xử lý hình sự hoặc bị xử lý hình sự bằng
hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Vụ việc tham nhũng nghiêm trọng là vụ việc mà người có hành
vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 03 năm đến 07 năm;
c) Vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng là vụ việc mà người có
hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 07 năm đến 15 năm;
d) Vụ việc tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng là vụ việc mà người
có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 15 năm đến 20
năm, tù chung thân hoặc tử hình.[13]
Điều
15. Hình thức xử lý kỷ luật[14]
Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu nếu để xảy ra vụ, việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
do mình quản lý, phụ trách thì tùy theo tính chất, mức độ của vụ, việc sẽ bị xử
lý kỷ luật bằng một trong cách hình thức sau:
1. Khiển trách;
2. Cảnh cáo;
3. Cách chức.
Điều
16. Áp dụng hình thức kỷ luật[15]
1. Hình thức khiển trách được áp dụng trong trường hợp người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng.
2. Hình thức cảnh cáo được áp dụng trong trường hợp người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng hoặc
nhiều vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình
quản lý, phụ trách.
3. Hình thức cách chức được áp dụng trong trường hợp người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng,
đặc biệt nghiêm trọng hoặc nhiều vụ việc tham nhũng nghiêm trọng trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
Điều
17. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật[16]
Trong thời hạn 30 ngày làm
việc, kể từ ngày có kết luận, báo cáo chính thức của cơ quan hoặc người có thẩm
quyền về vụ việc, vụ án tham nhũng hoặc từ ngày bản án về tham nhũng có hiệu lực
pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách
nhiệm xem xét xử lý kỷ luật hoặc báo cáo để cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ
luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm liên đới để xảy ra tham nhũng.
Điều
18. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu [17]
Thẩm quyền, trình tự, thủ
tục xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công
chức, viên chức.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
19. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Thuế
trong việc phòng, chống và xử lý vi phạm, tham nhũng
1. Phổ biến, quán triệt toàn bộ nội dung Quy định này đến toàn
thể công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; đặc biệt là quy định về
các danh mục Hành vi vi phạm trong từng lĩnh vực để công chức, viên chức toàn
ngành thực hiện nghiêm túc, không để xảy ra vi phạm, khuyết điểm trong thực thi
công vụ.
2. Thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức
cho công chức, viên chức.
3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ để kịp thời
phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm những hành vi tham nhũng, tiêu cực, vi phạm
của công chức, viên chức.
4. Kiểm tra, xác minh làm rõ theo đúng quy định của pháp luật
khiếu nại, tố cáo và Quy chế tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành thuế khi nhận được đơn, thư tố cáo các
hành vi tham nhũng, tiêu cực, vi phạm của công chức, viên chức.
5. Tăng cường và duy trì các hoạt động đối thoại, giao lưu trực
tuyến với tổ chức, cá nhân nộp thuế. Tổ chức thực hiện tốt số điện thoại Đường
dây nóng, Hộp thư điện tử của Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế để tổ chức,
cá nhân và công dân phản ánh kịp thời những hành vi vi phạm, biểu hiện tiêu cực,
sách nhiễu của công chức, viên chức ở cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Thuế.
Đồng thời, phải tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan trong công tác đấu tranh, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, vi phạm.
Điều
20. Trách nhiệm của công chức, viên chức ở ngành Thuế trong thực thi nhiệm vụ,
công vụ
1. Phải không ngừng học tập, rèn luyện, thấm nhuần đạo đức cách
mạng, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, các quy định về trách nhiệm,
nghĩa vụ của công chức, viên chức theo Luật cán
bộ, công chức, Luật viên chức; Quy định,
quy chế văn hóa công sở của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế; Quy định về
10 điều kỷ luật đối với công chức, viên chức ngành Thuế và các quy định khác có
liên quan.
2. Cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực thi đầy đủ
trách nhiệm công vụ, thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, không làm trái pháp luật,
không gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân nộp thuế hoặc thông đồng với tổ chức,
cá nhân nộp thuế để làm giảm nghĩa vụ thuế nhằm mục đích vụ lợi; không lợi dụng
chức vụ, quyền hạn, công việc được phân công để đòi hỏi các tổ chức, cá nhân
đưa hối lộ hoặc thỏa mãn các lợi ích khác. Nếu vi phạm các hành vi trên sẽ phải
chịu hình thức xử lý kỷ luật hành chính nghiêm khắc tương xứng với mức độ vi phạm.
Việc ký cam kết thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành của Tổng cục
Thuế.
3. Phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực đấu tranh chống
mọi biểu hiện, hành vi vi phạm và luôn coi đây là nghĩa vụ, trách nhiệm, bổn phận
của bản thân đối với sự nghiệp phát triển của toàn ngành Thuế.
Điều
21. Điều khoản thi hành
1. Công chức, viên chức (bao gồm cả lãnh đạo hoặc không giữ chức
vụ lãnh đạo) có vi phạm sẽ bị xem xét xử lý theo các quy định nêu trên và các
quy định khác có liên quan, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Đảng, pháp
luật của Nhà nước và quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền; nếu vi phạm
các chế độ chính sách chung của Nhà nước, vi phạm các quy định về
những việc công chức, viên chức, đảng viên không được làm hoặc vi phạm các quy
định khác của pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xem xét, xử
lý kỷ luật theo đúng quy định hiện hành.
2. Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong ngành Thuế nếu
để xảy ra vi phạm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình phụ trách, quản lý trực
tiếp thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý trách nhiệm đối với
hành vi vi phạm trực tiếp; trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu
theo Quy định này và các quy định khác của Đảng, Nhà nước và của ngành có liên
quan.
3. Các nội dung tại Quy định này nhằm tổng hợp, hệ thống các
quy định có liên quan để thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị và công chức,
viên chức khi nghiên cứu triển khai. Việc thực hiện theo các nội dung tại Quy định
này phải đảm bảo không trái các quy định khác có liên quan của Đảng, Nhà nước
và của các cơ quan có thẩm quyền.
4. Khi các nội dung được căn cứ để hướng dẫn trong Quy định này
hết hiệu lực thi hành hoặc được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế,...
thì việc tổ chức thực hiện được áp dụng theo các nội dung đã được sửa đổi, bổ
sung, thay thế có hiệu lực thi hành của cơ quan có thẩm quyền./.
[1] Khoản
5 Điều 1 Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ.
[2] Điều 4
Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ.
[3] Khoản
2 Điều 6 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ.
[4] Khoản
2 Điều 1 Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ.
[5] Điều
8, 9, 10, 18, 19, 20 Luật cán bộ, công chức
[6] Điều
16, 17, 18, 19 Luật viên chức
[7] Điều
14 Quy định kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-BTC ngày 08/10/2021; Điều 4 Quyết định
số 1966/QĐ-BTC, 1968/QĐ-BTC, 1969/QĐ-BTC ngày 08/10/2021; Điều 4 Quyết định số
2157/QĐ-BTC, 2158/QĐ-BTC, 2159/QĐ-BTC ngày 15/11/2021.
[8] Điều 4
Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
[9] Điều 4
Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
[10] Điều
72 Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20/11/2018.
[11] Điều
73 Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20/11/2018.
[12] Điều
76 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ.
[13] Khoản
9 Điều 1 Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.
[14] Điều
77 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ.
[15] Điều
78 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ.
[16] Điều
79 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ.
[17] Điều
80 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ.