|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 791/QĐ-UBND-HC
|
Đồng Tháp, ngày
12 tháng 06 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) MỚI BAN HÀNH;
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮ NGUYÊN VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC THUỘC
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày
06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC;
Căn cứ Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục TTHC mới ban
hành, và phê duyệt Quy trình nội bộ 02 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
tỉnh, cụ thể:
- Thẩm quyền của UBND Tỉnh: 01
TTHC
- Thẩm quyền của Sở Xây dựng:
01 TTHC
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Xây
dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm HCC Tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.(BT)
|
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
PHẦN
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 791/QĐ-UBND-HC ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Đồng Tháp)
I. DANH MỤC TTHC MỚI BAN
HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH
|
STT
|
Mã số hồ sơ
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí , lệ phí (đồng)
|
Tên VBQPPL quy định
|
Cách thức thực hiện
|
Số trang
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trả hồ sơ
|
|
|
Lĩnh vực Dịch vụ tài chính
|
|
1
|
|
Hỗ
trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu
hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định tại
Khoản 3 Điều 4, Khoản 3 Điều 5 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt
|
25 ngày làm việc
|
Trung tâm Hành chính công tỉnh
|
Không có
|
Quyết
định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế,
chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ
lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ
tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
|
Trực tiếp hoặc BCCI
|
Trực tiếp hoặc BCCI
|
|
II. DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
|
STT
|
Mã số hồ sơ
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí , lệ phí (đồng)
|
Tên VBQPPL quy định
|
Cách thức thực hiện
|
Số trang
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trả hồ sơ
|
|
|
Lĩnh vực Chính sách thuế
|
|
1
|
1.007229
|
Thủ
tục xác nhận vật tư, thiết bị là hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án chế tạo thiết
bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu
công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên thuộc Nhóm 98.22
|
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng Tháp
|
Không có
|
-
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
-
Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu,
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa, mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp,
thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
|
Trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
một phần
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
|
PHẦN II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH
MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 791/QĐ-UBND-HC ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Tỉnh)
A. NỘI DUNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH ĐỒNG
THÁP.
1. Thủ tục
hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, đầu tư kết
cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định tại
Khoản 3 Điều 4, Khoản 3 Điều 5 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt.
1.1. Trình tự, cách thức,
thời gian thực hiện:
|
TT
|
Trình tự thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Thời gian giải quyết
|
|
Bước 1
|
Nộp hồ sơ thủ tục hành
chính
|
Chủ dự án nộp một (01) bộ hồ
sơ đề nghị hỗ trợ cho Sở Xây dựng nơi chủ dự án thực hiện dự án.
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ:
Tòa nhà Bưu điện Tỉnh số 85, đường Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp (Mặt tiền đường Lý Thường Kiệt).
|
- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ
30 phút;
- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17
giờ của các ngày làm việc.
- Thứ bảy từ 7 giờ đến 11 giờ
30 phút.
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ
thủ tục hành chính
|
Công chức tiếp nhận xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác: công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ
sơ: công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải
quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định: công chức tiếp nhận hồ sơ và in Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, sau đó chuyển hồ sơ cho phận chuyên môn xử lý.
- Trường hợp nhận hồ sơ qua
đường bưu điện: công chức gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả qua đường bưu điện cho tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng
Tháp kiểm tra thành phần hồ sơ và chuyển dữ liệu hồ sơ cho bộ phận chuyên môn
xử lý.
|
Chuyển ngay hồ sơ trong ngày
làm việc hoặc vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận
sau 16 giờ hàng ngày.
|
|
Bước 3
|
Giải quyết thủ tục hành
chính
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, công chức được giao xử lý xem xét, thẩm định
hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
+ Trong thời hạn ba (03) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ dự án, Sở Xây dựng kiểm tra, rà
soát hồ sơ, nếu thấy hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, không đủ điều kiện hỗ trợ
theo quy định, Sở Xây dựng thông báo cho chủ dự án.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ dự án, Sở Xây dựng
chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, số tiền hỗ trợ và tổng hợp, lấy ý kiến
của Sở Tài chính trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt về danh
sách dự án được hỗ trợ, số tiền hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cụ thể cho từng dự
án.
+ Trong thời hạn mười (10)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị của Sở Xây dựng, căn cứ kết
quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ra quyết định về danh sách dự
án được hỗ trợ, số tiền hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cụ thể cho từng dự án, gửi
cho các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Kho Bạc nhà nước và công bố công
khai.
+ Căn cứ quyết định hỗ trợ chủ
dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính lập Lệnh chi tiền gửi Kho bạc
Nhà nước tỉnh, huyện.
+ Căn cứ Lệnh chi tiền của Sở
Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán số tiền hỗ trợ lãi suất cho
chủ dự án.
|
25 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
+ Sở Xây dựng 10
ngày
+ Sở Tài chính: 05 ngày
+ UBND Tỉnh 10 ngày
|
|
Sở Xây dựng
|
|
|
- Tiếp nhận hồ sơ (Bộ phận
TN&TKQ)
|
0,5 ngày
|
|
- Giải quyết hồ sơ, trong đó:
|
09 ngày
|
|
+ Chuyên viên
|
7 ngày
|
|
+ Lãnh đạo phòng
|
1 ngày
|
|
+ Lãnh đạo Sở
|
1 ngày
|
|
- Bộ phận Văn thư
|
0,5 ngày
|
|
Sở Tài chính thẩm định hồ sơ
|
5 ngày
|
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét
phê duyệt
|
10 ngày
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính
|
- Tổ chức, cá nhân đến Trung tâm
Hành chính công tỉnh Đồng Tháp nhận kết quả và hoàn trả giấy hẹn hoặc liên hệ
Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng Tháp nhận kết quả và hoàn trả giấy hẹn
qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác.
- Công chức trả kết quả kiểm
tra giấy hẹn và yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào sổ và trao kết quả.
|
- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ
30 phút;
- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17
giờ của các ngày làm việc.
- Thứ bảy từ 7 giờ đến 11 giờ
30 phút.
|
1.2. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn tại
tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt của chủ dự án có xác nhận của chính quyền địa
phương nơi thực hiện dự án;
- Văn bản phê duyệt của cơ quan
có thẩm quyền về dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định;
- Hợp đồng tín dụng;
- Bảng kê dư nợ vay, lãi vay và
chứng từ hoặc các giấy tờ tương đương có xác nhận của tổ chức tín dụng xác định
chủ dự án có vay vốn tại tổ chức tín dụng, khoản nợ trong hạn và sử dụng vốn
vay đúng mục đích để thực hiện dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng
phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
- Bảng kê hoặc bảng tính số tiền
lãi đề nghị được hỗ trợ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.3. Thời hạn giải quyết: 25
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.4. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện
dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt theo quy định tại Khoản 3 Điều 4, Khoản 3 Điều 5 Quyết định
số 13/2015/QĐ-TTg.
1.5. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Ủy ban nhân dân Tỉnh căn cứ vào
nguồn lực địa phương hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để đầu tư
phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt theo quy định tại Khoản 3 Điều 4, Khoản 3 Điều 5 Quyết định số
13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách
khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Trong đó:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Xây dựng.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở
Tài chính.
1.6. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ra quyết định về danh sách dự
án được hỗ trợ, số tiền hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cụ thể cho từng dự án.
1.7. Lệ phí: Không.
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị hỗ trợ lãi suất
vay vốn.
1.9. Yêu cầu, điều kiện để
thực hiện TTHC:
- Có dự án đầu tư phương tiện,
dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về đầu tư;
- Có vay vốn tại tổ chức tín dụng
để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định pháp luật về đầu tư và sử dụng vốn vay đúng mục đích;
- Đảm bảo các quy định hiện
hành trong kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
1.10. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg
ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát
triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
- Thông tư số 02/2016/TT-BTC
ngày 06/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức
tín dụng để đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt theo quy định tại Khoản 3 Điều 4, Khoản 3 Điều 5
Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế,
chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND
ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định chính sách
hỗ trợ đối với loại hình vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp
1.11 Lưu hồ sơ ISO
|
Thành phần hồ sơ lưu
|
Bộ phận lưu trữ
|
Thời gian lưu
|
|
- Như mục 1.2.
- Kết quả giải quyết TTHC hoặc
Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, điều kiện.
- Văn bản trình cơ quan cấp
trên.
|
Phòng chuyên môn
|
Sau 01 năm chuyển hồ sơ đến
kho lưu trữ của Sở Xây dựng
|
|
Các biểu mẫu theo Khoản 1, Điều
9, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
|
Mẫu
Đơn
(Dành
cho chủ dự án là tổ chức, doanh nghiệp)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..................,
ngày ... tháng ... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN
Do
thực hiện dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt
|
Kính gửi:
|
- Sở Xây dựng tỉnh ..........
- Sở Tài chính tỉnh ...........
|
Tên đơn vị:
Người đại diện theo pháp luật:
Số chứng minh nhân dân:
................ cấp ngày ............. do công an ................. cấp.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
......................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................
Là chủ dự án(1)..................
tại(2):.................. đã được(3)..................
phê duyệt dự án.
(5)......... đã vay vốn tại(4) .........số tiền là
.........để thực hiện dự án(1) ..................
Căn cứ Quyết định số
13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách
khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,(5) .... đề
nghị được hỗ trợ số tiền: ............ triệu đồng cho năm...
Tên đơn vị thụ hưởng: ...
Số tài khoản ... tại ngân
hàng/Kho bạc...
(5) ...... xin cam kết đảm bảo
các quy định hiện hành trong kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt và cam kết nếu không tiếp tục thực hiện dự án .... (5) ...... sẽ hoàn trả
lại số tiền đã nhận hỗ trợ lãi suất vay vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về cam kết của mình.
|
XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(Chức danh, ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(ký tên, đóng dấu)
|
___________________
(1) Tên dự án đầu tư phương tiện,
đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
(2) Địa bàn nơi thực hiện dự án
(3) Tên cấp có thẩm quyền phê
duyệt dự án
(4) Tên tổ chức tín dụng
(5) Tên đơn vị
(Dành
cho chủ dự án là cá nhân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..................,
ngày ... tháng ... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN
Do
thực hiện dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt
|
Kính gửi:
|
- Sở Xây dựng tỉnh .........
- Sở Tài chính tỉnh ...........
|
Tôi tên là:
Số chứng minh nhân dân:
............... cấp ngày .............. do công an .................. cấp.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
......................................................................
Nơi ở hiện tại:
....................................................................................................
Là chủ dự
án(1).................. tại(2):.................. đã được(3)..................
phê duyệt dự án.
Tôi đã vay vốn tại(4)
.........số tiền là .........để thực hiện dự án(1) ..................
Căn cứ Quyết định số
13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách
khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tôi làm đơn
này đề nghị được hỗ trợ số tiền: ............ triệu đồng cho năm...
Tên người thụ hưởng: ...
Số tài khoản ... tại ngân
hàng/Kho bạc...
Tôi xin cam kết đảm bảo các quy
định hiện hành trong kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và
cam kết nếu không tiếp tục thực hiện dự án .... tôi sẽ hoàn trả lại số tiền đã
nhận hỗ trợ lãi suất vay vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của
mình.
|
XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(Chức danh, ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký tên, đóng dấu)
|
__________________
(1) Tên dự án đầu tư phương tiện,
đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
(2) Địa bàn nơi thực hiện dự án
(3) Tên cấp có thẩm quyền phê
duyệt dự án
(4) Tên tổ chức tín dụng
B. NỘI DUNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG.
1. Thủ tục
xác nhận vật tư, thiết bị là hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án chế tạo thiết bị
sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công
suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên thuộc Nhóm 98.22 - Mã số TTHC:
1.007229
1.1. Trình tự, cách thức,
thời gian giải quyết thủ tục hành chính
|
TT
|
Trình tự thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Thời gian giải quyết
|
|
Bước 1
|
Nộp hồ sơ thủ tục hành
chính: Người khai hải quan tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục
vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung
nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu
chuẩn/năm trở lên (Danh mục) và nộp hồ sơ qua các hình thức sau:
|
1. Nộp trực tiếp qua Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng
Tháp, địa chỉ: Tòa nhà Bưu điện tỉnh Đồng Tháp, số 85 đường Nguyễn Huệ, Phường
1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Hoặc qua đường bưu điện
|
- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ
30 phút.
- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17
giờ của các ngày làm việc.
|
|
3. Hoặc nộp trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp (http://dichvucong.dongthap.gov.vn)
|
Không quy định
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ
thủ tục hành chính
|
* Đối với hồ sơ được nộp
trực tiếp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua bưu điện:
Công chức tiếp nhận hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của
hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của
phần mềm một cửa điện tử của tỉnh.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn
người khai hải quan bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do
theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
b) Trường hợp từ chối nhận hồ
sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải
quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn ngày trả kết quả; đồng thời, chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải
quyết theo quy trình.
|
Chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận
trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo
đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.
|
|
* Đối với hồ sơ được nộp
trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của Tỉnh: Công chức tiếp nhận hồ
sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải xem xét, kiểm tra tính chính
xác, đầy đủ của hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, công chức
tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy
đủ một lần để người khai hải quan bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến
cơ quan có thẩm quyền. Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi
thư điện tử, gửi tin nhắn tới người khai hải quan của Cổng dịch vụ công của Tỉnh;
b) Nếu hồ sơ của người khai hải
quan đầy đủ, hợp lệ thì công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp
nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình.
|
Không quá 01 ngày kể từ ngày
phát sinh hồ sơ trực tuyến
|
|
Bước 3
|
Thời gian giải quyết thủ
tục hành chính
|
Sau khi nhận hồ sơ từ bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả, Lãnh đạo phòng phân công công chức thực hiện, công
chức được giao xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải
quyết thủ tục hành chính:
|
10 ngày, trong đó:
|
|
1. Bộ phận 1 cửa tiếp nhận hồ
sơ
|
01 ngày
|
|
2. Giải quyết hồ sơ, trong
đó:
|
08 ngày
|
|
- Lãnh đạo phòng: phân công
công chức thực hiện
- Công chức: thẩm định hồ sơ
và trình Lãnh đạo phòng
- Lãnh đạo phòng: xem xét và trình
Lãnh đạo Sở.
- Lãnh đạo Sở: duyệt và ký
phát hành
- Văn thư đơn vị: đóng dấu và
phát hành trả kết quả
|
01 ngày
04 ngày
01 ngày
01 ngày
01 ngày
|
|
3. Bộ phận 1 cửa trả kết quả
giải thủ tục hành chính
|
01 ngày
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính
|
Công chức tiếp nhận và trả kết
quả nhập vào sổ theo dõi hồ sơ, phần mềm điện tử và thực hiện trả kết quả
TTHC như sau:
- Thông báo người khai hải
quan biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại hoặc qua mạng xã hội được
cấp có thẩm quyền cho phép đối với hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trước
thời hạn quy định.
- Người khai hải quan nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (xuất trình giấy hẹn trả kết quả). Người khai hải
quan trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu người đến nhận kết quả ký nhận
vào sổ và trao kết quả.
- Trường hợp nhận kết quả
thông qua bưu điện. (đăng ký theo hướng dẫn của Bưu điện).
- Sau khi hoàn thành hồ sơ giải
quyết TTHC thì người khai hải quan nhận được Văn bản xác nhận vật tư, thiết bị
phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất
gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở
lên.
|
- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ
30 phút.
- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17
giờ của các ngày làm việc.
|
1.2. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Công văn đề nghị xác nhận
Danh mục vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây
không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên
quy tiêu chuẩn/năm trở lên: 01 bản chính;
- Danh mục vật tư, thiết bị phục
vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch
xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên: 01 bản
chính;
- Hợp đồng nhập khẩu: 01 bản chụp
có chứng thực hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu;
- Thuyết minh dự án: 01 bản
chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.3. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Người khai hải quan.
1.4. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Xây dựng.
1.5. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Văn bản xác nhận vật tư, thiết
bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản
xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở
lên.
1.6. Phí, lệ phí: Không
có.
1.7. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
1.9. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu số 107/2016/QH13;
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi, Danh mục hàng hóa, mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài
hạn ngạch thuế quan.
1.10. Lưu hồ sơ (ISO): Thực
hiện theo các quy định về lưu trữ
|
Thành phần hồ sơ lưu
|
Bộ phận lưu trữ
|
Thời gian lưu
|
|
- Như mục 1.2.
- Kết quả giải quyết TTHC hoặc
Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, điều kiện.
- Văn bản trình cơ quan cấp
trên.
|
Phòng chuyên môn
|
Sau 01 năm chuyển hồ sơ đến
kho lưu trữ của Sở Xây dựng
|
|
Các biểu mẫu theo Khoản 1, Điều
9, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
|