|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 876/QĐ-UBND
|
Ninh Thuận, ngày
24 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH THUẬN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
1574/QĐ-UBND ngày 11/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
trong tỉnh giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
671/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1603/TTr-SGDĐT ngày 15/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này phương án đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
tham mưu UBND tỉnh triển khai thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Giao Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; (Báo cáo)
- Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUB: LĐ, TCD; KTTH; VXNV;
- Lưu: VT, TTPVHCC.HTHG.
(Báo cáo)
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH THUẬN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 876/QĐ-UBND ngày 24/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Thuận)
I. Lĩnh vực
giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1. Thủ tục
Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
1.1. Nội dung cắt giảm, đơn
giản hóa
Bãi bỏ thủ tục hành chính này
Lý do: Để phù hợp với mô hình,
tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương khi thực hiện định hướng mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp huyện.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ Điều 27 Nghị định số
20/2014/NĐ-CP này 24 tháng 3 năm 2014.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 525.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm:
525.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
2. Thủ tục
Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
2.1. Nội dung cắt giảm, đơn
giản hóa
a) Hồ sơ phổ cập giáo dục:
- Mẫu hóa Phiếu điều tra phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ theo mẫu số 02.
- Mẫu hóa Sổ theo dõi phổ cập
giáo dục theo mẫu số 05.
- Mẫu hóa Danh sách trẻ em hoàn
thành chương trình giáo dục mầm non (đối với phổ cập giáo dục mầm non); danh
sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục
tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, danh sách học sinh có
chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở) theo mẫu số 06.
b) Hồ sơ xóa mù chữ:
- Mẫu hóa Phiếu điều tra phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ theo mẫu số 02.
- Mẫu hóa Sổ theo dõi xóa mù chữ
theo mẫu số 03.
- Mẫu hóa danh sách học viên
hoàn thành chương trình xóa mù chữ theo mẫu số 04.
c) Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt
chuẩn:
- Mẫu hóa Báo cáo quá trình thực
hiện và kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã kèm theo các biểu thống kê
theo mẫu số 01.
- Mẫu hóa Biên bản tự kiểm tra
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo mẫu số 07.
- Bổ sung hình thức tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ công trực tuyến.
Lý do: Việc quy định rõ ràng,
chi tiết các biểu mẫu và bổ sung hình thức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết TTHC trực tuyến nhằm tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện thủ tục hành
chính; đáp ứng việc thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính theo phương thức dịch
vụ công trực tuyến theo yêu cầu của Chính phủ.
c) Thẩm quyền giải quyết TTHC
- Giao UBND cấp tỉnh có thẩm
quyền quyết định (hoặc phân cấp cho Giám đốc Sở GDĐT) công nhận xã đạt chuẩn phổ
cập giáo dục, xóa mù chữ cho phù hợp việc tổ chức lại bộ máy chính quyền địa
phương.
Lý do: để phù hợp với mô hình,
tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương khi thực hiện định hướng mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp huyện.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ khoản 1 Điều 25; Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 20/2014/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi
đơn giản hóa: 4.921.875.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 3.784.375.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm:
1.137.500.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
23,11%.
II. Lĩnh vực
Giáo dục thường xuyên
1. Thủ tục
Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bỏ thành phần hồ sơ “Bản tổng
hợp kết quả đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu” quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9
Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT;
- Mẫu hóa các thành phần hồ sơ:
Tờ trình đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã; Báo cáo tự
đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực
hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ
TTHC; đáp ứng mục tiêu triển khai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Chuyển thẩm quyền quyết định
công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã từ Trưởng phòng giáo dục sang Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo; nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận về Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Lý do: Đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền trong quản lý nhà nước và cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính; để phù hợp với mô hình, tổ chức,
hoạt động của chính quyền địa phương khi thực hiện định hướng mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp huyện.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 5 và Điều
9 Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 1.582.376.250 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 1.023.601.250 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm:
559,075,636 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
35,3%.
2. Thủ tục
Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Bãi bỏ thủ tục hành chính này
Lý do: Để phù hợp với mô
hình, tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương khi thực hiện định hướng mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp huyện.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ Chương III Thông tư số
25/2023/TT-BGDĐT ngày 27/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi
đơn giản hóa: 342.090.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm:
342.090.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
III. Lĩnh vực
Giáo dục và Đào tạo
1. Thủ tục
Lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định về việc nộp
hồ sơ và trả kết quả thông qua phần mềm quản trị điện tử;
- Mẫu hóa các thành phần hồ sơ:
Quyết định thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục; Biên
bản họp Hội đồng; Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn.
- Quy định rõ thời hạn giải quyết.
Lý do: Tạo thuận lợi, giảm thời
gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ TTHC; đáp ứng mục tiêu triển khai
thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử.
- Sửa đổi thẩm quyền thẩm định
và quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa:
Hội đồng đề xuất với người đứng
đầu cơ sở giáo dục danh mục sách giáo khoa đã được các tổ chuyên môn lựa chọn.
Cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã
(đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với
cấp trung học phổ thông).
+ Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định
hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; Sở
Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục thuộc phạm vi quản lý.
+ Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp
kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn (kèm theo
hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục), trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
Lý do: Đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền trong quản lý nhà nước và cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính; để phù hợp với mô hình, tổ chức,
hoạt động của chính quyền địa phương khi thực hiện định hướng mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp huyện.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 7 và Điều
8 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 5.687.500.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 3.762.500.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm:
1.925.000.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
33,8%.
2. Thủ tục
Điều chỉnh, bổ sung danh mục lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ
thông
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định về việc nộp
hồ sơ và trả kết quả thông qua phần mềm quản trị điện tử;
- Mẫu hóa các thành phần hồ sơ:
Quyết định thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục; Biên
bản họp Hội đồng; Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn bổ sung hoặc điều chỉnh
lựa chọn của cơ sở giáo dục.
- Quy định rõ thời hạn giải quyết.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực
hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ
TTHC; đáp ứng mục tiêu triển khai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
- Sửa đổi thẩm quyền thẩm định
và quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa:
Hội đồng đề xuất với người đứng
đầu cơ sở giáo dục danh mục sách giáo khoa đã được các tổ chuyên môn lựa chọn.
Cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã
(đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với
cấp trung học phổ thông).
+ Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định
hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; Sở
Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục thuộc phạm vi quản lý.
+ Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp
kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn (kèm theo
hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục), trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
Lý do: Đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền trong quản lý nhà nước và cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư
kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính; để phù hợp với mô hình, tổ chức,
hoạt động của chính quyền địa phương khi thực hiện định hướng mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp huyện.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 7 và Điều
8 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 3.412.500.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 2.257.500.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm:
1.155.000.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
33,85%.
3. Thủ tục
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bãi bỏ thủ tục hành chính này
Lý do: Cắt giảm việc thực hiện
thủ tục hành chính, nội dung đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn được thực hiện
trong kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia quy
định tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số
18/2018/TT-BGDĐT và Thông
tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi quy định tại Điều 25
và Điều 26 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngay 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
3.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
4. Thủ tục
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bãi bỏ thủ tục hành chính này
Lý do: Cắt giảm việc thực hiện
thủ tục hành chính, nội dung đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn được thực hiện
trong kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia quy định
tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số
18/2018/TT-BGDĐT và Thông
tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22
tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi quy định tại Điều 25
và Điều 26 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT- BGDĐT ngay 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
4.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
5. Thủ tục
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ
thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức
độ 1
5.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bãi bỏ thủ tục hành chính này
Lý do: Cắt giảm việc thực hiện
thủ tục hành chính, nội dung đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn được thực hiện
trong kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia quy
định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày
22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định
chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số
19/2018/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường mầm non; Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số
18/2018/TT- BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi quy định tại Điều 25
và Điều 26 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT- BGDĐT ngay 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
5.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
6. Công nhận
thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
6.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bãi bỏ thủ tục hành chính này
Lý do: Cắt giảm việc thực hiện
thủ tục hành chính, nội dung đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn được thực hiện
trong kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia quy
định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày
22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định
chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số
19/2018/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường mầm non; Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số
18/2018/TT- BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi quy định tại Điều 25
và Điều 26 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT- BGDĐT ngay 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
6.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
IV. Lĩnh vực
Giáo dục dân tộc
1. Thủ tục
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
hoạt động giáo dục
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Chuyển thẩm quyền quyết định
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
hoạt động giáo dục từ Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo sang Ủy ban nhân dân cấp
xã; nơi tiếp nhận hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực
hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ
TTHC; để phù hợp với mô hình, tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương khi
thực hiện định hướng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp
huyện.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 56 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 13.413.680 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 8.909.120 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.504.560
đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
33,6%.
2. Thủ tục
Thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Chuyển thẩm quyền quyết định
thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú từ Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Ủy
ban nhân dân cấp xã; nơi tiếp nhận hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực
hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ
TTHC; để phù hợp với mô hình, tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương khi
thực hiện định hướng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp
huyện.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 59 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 11.261.400 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 6.756.840 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.504.560
đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
40,0%.
3.
Thủ tục Cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Chuyển thẩm quyền quyết
định Cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục từ Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo sang Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi tiếp nhận hồ sơ về Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực
hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ
TTHC; để phù hợp với mô hình, tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương khi
thực hiện định hướng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp
huyện.
3.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 61 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
3.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 13.413.680 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 8.909.120 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.504.560
đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
33,6%.
4. Thủ tục
Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Chuyển thẩm quyền quyết định
Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú từ Ủy ban nhân dân cấp
huyện sang Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi tiếp nhận hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp
xã.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực
hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ
TTHC; để phù hợp với mô hình, tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương khi
thực hiện định hướng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp
huyện.
4.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều
62 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
4.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 15.565.960 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 11.061.400 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.504.560
đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 28,9
%.
5. Thủ tục
Giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú
5.1. Nội dung đơn giản hóa
- Chuyển thẩm quyền quyết định
Giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú từ Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Ủy
ban nhân dân cấp xã; nơi tiếp nhận hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã.
Lý do: Tạo thuận lợi khi thực
hiện thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giảm tối đa chi phí tuân thủ
TTHC; để phù hợp với mô hình, tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương khi
thực hiện định hướng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, không tổ chức cấp
huyện.
5.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều
62 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025-2026.
5.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 9.109.120 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 6.756.840 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2.352.280
đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 25,8
%.