|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
125/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 83/2024/TT-BTC NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM
2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VỀ GIÁ DỊCH VỤ
TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM VÀ THÔNG TƯ SỐ 34/2026/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI
CHÍNH QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG
KHOÁN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ
VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật
số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 83/2024/TT-BTC, ngày 26 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực
chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Thông
tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao
dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều, Phụ lục I, Phụ lục II của Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ
trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt
Nam
1. Thay thế cụm từ “Sở giao dịch Chứng khoán Việt
Nam và các công ty con (sau đây gọi tắt là SGDCK), Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC) theo quy định pháp luật” tại khoản 1 Điều 1 bằng cụm từ “Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
và công ty con (sau đây gọi tắt là SGDCK), Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC) và Công ty con theo quy định pháp luật”.
2. Thay thế cụm từ “SGDCK và VSDC” tại khoản 2 Điều 1, tên Điều 3, khoản 1, 3, 4, 6, 7 Điều 3, khoản 1, 3
Điều 6, khoản 1 Điều 7 bằng cụm từ “SGDCK, VSDC và công ty con”.
3. Thay thế cụm từ “Sở giao dịch Chứng khoán Việt
Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam” tại
khoản 1 Điều 2 bằng cụm từ “Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam và công ty con gồm Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh; Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con là Công ty TNHH Một thành viên Bù trừ Chứng khoán Việt Nam”.
4. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố”
tại khoản 2 Điều 2, tại cột đối tượng trả khoản 8, 9, 10 mục
II, tại cột đối tượng trả khoản 19 mục III phần A Phụ lục I
bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
5. Thay thế cụm từ “dịch vụ duy trì kết nối định kỳ”
tại khoản 1, 2, 3 Điều 4, tại khoản 3, 4 Điều 5, tại cột tên
giá dịch vụ khoản 5.2 mục II phần A Phụ lục I, tại khoản 5 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “dịch vụ duy trì kết nối
giao dịch định kỳ”.
6. Thay thế cụm từ “SGDCK, VSDC” tại khoản
2 Điều 5 bằng cụm từ “SGDCK, VSDC và công ty con”.
7. Thay thế cụm từ “dịch vụ kết nối trực tuyến” tại
khoản 3 Điều 5, tại khoản 5 mục II phần A
Phụ lục I, tại khoản 5 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “dịch
vụ kết nối giao dịch trực tuyến”.
8. Thay thế cụm từ “SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” tại
tên Phụ lục I, tên Phụ lục II bằng cụm từ “SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ
CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON”.
9. Thay thế cụm từ “ETF” tại cột tên giá dịch vụ
khoản 3.2, 3.3 mục II phần A Phụ lục I bằng cụm từ “chứng
chỉ quỹ ETF”.
10. Thay thế cụm từ “dịch vụ kết
nối lần đầu” tại cột tên giá dịch vụ khoản 5.1 mục II phần
A Phụ lục I, tại khoản 5 phần
A Phụ lục II bằng cụm từ “dịch vụ kết nối
giao dịch lần đầu”.
11. Bãi bỏ cụm từ “, chào bán
cạnh tranh, dựng sổ” tại cột tên giá dịch vụ, tại cột đối tượng trả, tại cột thời
gian trả khoản 7 mục II phần A Phụ lục I, tại tên khoản 7 phần A Phụ lục II.
12. Thay thế, bãi bỏ một số cụm
từ tại khoản 12 mục III phần A Phụ lục I như sau:
a) Thay thế cụm từ “Công ty Quản lý quỹ có chứng chỉ
quỹ đăng ký tại VSDC” tại cột đối tượng trả bằng cụm từ “công ty quản lý quỹ có
chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, công ty quản lý quỹ có trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ đăng ký tại VSDC”;
b) Thay thế cụm từ “ETF” tại cột phạm vi áp dụng bằng
cụm từ “chứng chỉ quỹ ETF”;
c) Bãi bỏ cụm từ “chứng nhận” tại cột thời gian trả.
13. Thay thế một số cụm từ tại
khoản 15 mục III phần A Phụ lục I như sau:
a) Thay thế cụm từ “Công ty Quản lý quỹ có chứng chỉ
quỹ đăng ký tại VSDC” tại cột đối tượng trả bằng cụm từ “công ty quản lý quỹ có
chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, công ty quản lý quỹ có trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ đăng ký tại VSDC”;
b) Thay thế cụm từ “thực hiện quyền” tại cột thời
gian trả bằng cụm từ “được hưởng quyền”.
14. Bổ sung cụm từ “Áp dụng đến
hết ngày liền trước ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm
cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền
có bảo đảm” tại cột phạm vi áp dụng khoản 16 mục III phần A,
tại cột phạm vi áp dụng khoản 7 mục III phần B Phụ lục I.
15. Thay thế cụm từ “Giá dịch
vụ thanh toán bằng tiền” tại cột tên giá dịch vụ khoản 16.4 mục IV phần A Phụ lục I bằng cụm từ “Giá dịch
vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng
khoán để thanh toán”.
16. Bãi bỏ điểm c tại cột phạm
vi áp dụng khoản 17.1 mục III phần A Phụ lục I.
17. Bổ sung, bãi bỏ một số cụm
từ tại khoản 17.2 mục III phần A Phụ lục I như sau:
a) Bổ sung cụm từ “Không áp dụng đối với các trường
hợp tặng cho, thừa kế giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha
nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ,
mẹ vợ với con rể, giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với
cháu ngoại, giữa anh, chị, em ruột với nhau” tại cột phạm vi áp dụng;
b) Bãi bỏ cụm từ “, trừ các trường hợp tặng cho, thừa
kế giữa vợ với chống, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con
nuôi, giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể, giữa
ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, giữa
anh, chị, em ruột với nhau” tại cột tên giá dịch vụ.
18. Bãi bỏ khoản 17.8 mục III
phần A Phụ lục I.
19. Bổ sung khoản 17.9, 17.10,
17.11, 17.12, 17.13 tại mục III phần A Phụ lục I như sau:
|
STT
|
TÊN GIÁ DỊCH VỤ
|
ĐỐI TƯỢNG TRẢ
|
THỜI GIAN TRẢ
|
PHẠM VI ÁP DỤNG
|
|
17.9
|
Chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu
đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao
động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt;
tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của
người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa
|
Bên nhận chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho
VSDC thông qua thành viên lưu ký hoặc công ty đại chúng, tổ chức phát hành.
|
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác
nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
|
|
|
17.10
|
Chuyển quyền sở hữu do công đoàn của tổ chức phát
hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở
hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát
hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu
quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu
quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán
|
Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho
VSDC thông qua thành viên lưu ký.
|
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác
nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
|
|
|
17.11
|
Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn
chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp
|
Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho
VSDC thông qua thành viên lưu ký.
|
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác
nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
|
|
|
17.12
|
Chuyển quyền sở hữu do tổ chức phát hành, công ty
đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng
cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật
Doanh nghiệp
|
Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho
VSDC thông qua thành viên lưu ký.
|
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác
nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
|
|
|
17.13
|
Chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại
chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các
Sở giao dịch chứng khoán
|
Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho
VSDC thông qua thành viên lưu ký.
|
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác
nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
|
|
20. Thay thế cụm từ “Giá dịch
vụ vay, cho vay chứng khoán qua hệ thống VSDC” tại khoản 18 mục III phần A Phụ lục I, khoản 15 phần A Phụ lục II
bằng cụm từ “Giá dịch vụ vay, cho vay chứng khoán qua
hệ thống tại VSDC”.
21. Thay thế một số cụm từ tại
khoản 21.1 mục III phần A Phụ lục I như sau:
a) Thay thế cụm từ “Đăng ký giao dịch bảo đảm lần đầu
và phong tỏa chứng khoán” tại cột tên giá dịch vụ điểm a bằng cụm từ “Đăng ký
biện pháp bảo đảm”;
b) Thay thế cụm từ “Đăng ký thay đổi nội dung giao
dịch bảo đảm đã đăng ký” tại cột tên giá dịch vụ điểm b bằng cụm từ “Đăng ký
thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm”;
c) Thay thế cụm từ “giao dịch” tại cột tên giá dịch
vụ điểm d, điểm đ và tại cột đối tượng trả bằng cụm từ “biện pháp”.
22. Thay thế cụm từ “giao dịch”
tại khoản 21.2 mục III phần A Phụ lục I bằng cụm từ “đăng ký biện pháp”.
23. Bổ sung khoản 21.3 tại mục
III phần A Phụ lục I như sau:
|
STT
|
TÊN GIÁ DỊCH VỤ
|
ĐỐI TƯỢNG TRẢ
|
THỜI GIAN TRẢ
|
PHẠM VI ÁP DỤNG
|
|
21.3
|
Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán đăng ký biện
pháp bảo đảm
|
Cá nhân, tổ chức có yêu cầu phong tỏa chứng
khoán, đăng ký biện pháp bảo đảm nộp giá dịch vụ cho VSDC thông qua thành
viên lưu ký.
|
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp
theo.
|
|
|
a
|
Phong tỏa lần đầu chứng khoán đăng ký biện pháp bảo
đảm
|
|
|
b
|
Phong tỏa bổ sung chứng khoán đăng ký biện pháp bảo
đảm
|
|
24. Bãi bỏ khoản 25 mục III
phần A Phụ lục I.
25. Bổ sung mục IV tại phần A Phụ lục I như sau:
|
STT
|
TÊN GIÁ DỊCH VỤ
|
ĐỐI TƯỢNG TRẢ
|
THỜI GIAN TRẢ
|
PHẠM VI ÁP DỤNG
|
|
IV
|
GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
|
|
26
|
Giá dịch vụ xử lý lỗi sau giao dịch
|
|
26.1
|
Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch
|
Thành viên bù trừ, thành viên lưu ký, tổ chức mở
tài khoản trực tiếp.
|
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp
theo.
|
Áp dụng kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối
tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm.
|
|
26.2
|
Giá dịch vụ xử lý giao dịch bị lùi thời hạn thanh
toán
|
|
26.3
|
Giá dịch vụ xử lý lỗi giao dịch tự doanh
|
|
26.4
|
Giá dịch vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng
tiền đối với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán
|
Thành viên bù trừ thiếu chứng khoán để thanh toán
dẫn tới phải thực hiện thanh toán bằng tiền.
|
|
27
|
Giá dịch vụ bù trừ
|
Thành viên bù trừ.
|
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp
theo.
|
26. Thay thế cụm từ “GIÁ DỊCH
VỤ ÁP DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH” tại mục III
phần B Phụ lục I bằng cụm từ “GIÁ
DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”.
27. Thay thế cụm từ “Áp dụng kể
từ thời điểm VSDC chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán phái sinh theo hệ thống công nghệ thông tin mới cho thị trường chứng
khoán” tại cột phạm vi áp dụng khoản 6, 8 mục III phần B Phụ
lục I bằng cụm từ “Áp dụng đến hết ngày liền trước
ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ
thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm”.
28. Bãi bỏ khoản 9 mục III
phần B Phụ lục I.
29. Bổ sung mục IV tại phần B Phụ lục I như sau:
|
STT
|
TÊN GIÁ DỊCH VỤ
|
ĐỐI TƯỢNG TRẢ
|
THỜI GIAN TRẢ
|
PHẠM VI ÁP DỤNG
|
|
IV
|
GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
|
|
10
|
Giá dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh
|
Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.
|
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp
theo.
|
Áp dụng kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối
tác bù trừ trung tâm cho hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm.
|
|
11
|
Giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ
|
|
12
|
Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán
phái sinh
|
30. Bãi bỏ cụm từ “/chào bán cạnh
tranh/dựng sổ” tại điểm b khoản 7 phần A Phụ lục II.
31. Thay thế cụm từ "công
ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC” tại điểm
b khoản 9 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “công ty
quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, công ty quản lý quỹ có trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ đăng ký tại VSDC”.
32. Thay thế cụm từ “người sở
hữu chứng khoán” tại điểm b khoản 12 phần A Phụ lục II bằng cụm từ “người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền”.
33. Thay thế, bãi bỏ một số cụm
từ tại khoản 13 phần A Phụ lục II như sau:
a) Thay thế cụm từ “dịch vụ thanh toán bằng tiền” bằng
cụm từ “dịch vụ xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối với giao dịch
thiếu chứng khoán để thanh toán”;
b) Thay thế cụm từ “n là số giao dịch thanh toán bằng
tiền VSDC đã xử lý” bằng cụm từ “n là số giao dịch thiếu chứng khoán đã chuyển
sang thanh toán bằng tiền”;
c) Bãi bỏ cụm từ “VSDC” tại điểm a,
điểm b, điểm c.
34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu
dòng “-” thứ hai điểm b khoản 14 phần A Phụ lục II như sau:
“- Đối với chứng khoán của tổ chức chưa niêm yết,
chưa đăng ký giao dịch hoặc đã niêm yết, đã đăng ký giao dịch nhưng bị SGDCK
đình chỉ, tạm ngừng giao dịch thì giá chứng khoán tính theo mệnh giá chứng
khoán.”.
35. Bổ sung điểm c tại khoản 14 phần A Phụ lục II như sau:
“c) Giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán được
các bên nộp tiền thông qua thành viên lưu ký nơi các bên thực hiện chuyển quyền
sở hữu mở tài khoản lưu ký chứng khoán đối với chứng khoán đã đăng ký lưu ký hoặc
trả thông qua công ty đại chúng, tổ chức phát hành đối với chứng khoán chưa lưu
ký.”.
36. Bổ sung khoản 16a sau khoản 16 phần A Phụ lục II như sau:
“16a. Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán đăng ký
biện pháp bảo đảm
|
Giá dịch vụ phong
tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm
|
=
|
Mức giá
|
x
|
Giá trị chứng
khoán phong tỏa
|
|
Giá trị chứng
khoán phong tỏa
|
=
|
Số lượng chứng
khoán phong tỏa
|
x
|
V
|
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
b) V: Giá chứng khoán tính theo mệnh giá đối với cổ
phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng chỉ quỹ ETF và tính theo giá phát hành
lần đầu đối với chứng quyền có bảo đảm.”.
37. Bãi bỏ cụm từ “VSDC” tại
khoản 8 phần B Phụ lục II.
38. Bãi bỏ khoản
9 phần B Phụ lục II.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục
của Thông tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng
khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký
và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá
1. Thay thế cụm từ “kết nối” tại cột tên gọi chi tiết
của dịch vụ khoản 5, 5.1,5.2 mục I phần A bằng cụm từ “kết
nối giao dịch”.
2. Bãi bỏ cụm từ “, dựng sổ” tại cột tên gọi chi tiết
của dịch vụ, tại cột đặc điểm cơ bản của dịch vụ khoản 7 mục I phần
A.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản
6 mục I phần B như sau:
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
của dịch vụ
|
Đặc điểm cơ bản
của dịch vụ
|
|
d
|
Xử lý, xác định nghĩa vụ thanh toán bằng tiền đối
với giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán
|
Thực hiện tách số lượng chứng khoán thiếu, xác định
giá trị của chứng khoán thiếu từ đó xác định số tiền thành viên bù trừ bên
bán phải trả cho thành viên bù trừ bên mua (tương ứng với số chứng khoán thiếu)
để chuyển sang thanh toán bằng tiền thay vì chuyển giao chứng khoán.
|
4. Bổ sung khoản 7.12, 7.13,
7.14, 7.15, 7.16 vào sau khoản 7.11 mục I phần B như sau:
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
của dịch vụ
|
Đặc điểm cơ bản
của dịch vụ
|
|
7.12
|
Chuyển quyền sở hữu do mua lại, thu hồi cổ phiếu
đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao
động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt;
tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của
người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do
mua lại, thu hồi cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương
trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương
án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại
cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định
pháp luật về cổ phần hóa. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin
sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng
khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.13
|
Chuyển quyền sở hữu do công đoàn của tổ chức phát
hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở
hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người lao động của tổ chức phát
hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu
quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu
quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do
công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu
công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối với giá ưu đãi cho người
lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty
đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người
lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng
khoán. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên
chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC
quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.14
|
Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn
chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu cổ
phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển
quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản
lý và thông báo cho các bên liên quan.
|
|
7.15
|
Chuyển quyền sở hữu do tổ chức phát hành, công ty
đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng
cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật
Doanh nghiệp
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do tổ
chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông,
mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong
công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ,
ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người
sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên
quan.
|
|
7.16
|
Chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại
chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua các
Sở giao dịch chứng khoán
|
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu do cổ
đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua hình
thức đấu giá qua các Sở giao dịch chứng khoán. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên sổ đăng ký
người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên
liên quan.
|
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 mục
I phần B như sau:
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
của dịch vụ
|
Đặc điểm cơ bản
của dịch vụ
|
|
11
|
Đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán
đã đăng ký tại VSDC
|
|
|
11.1
|
Đăng ký biện pháp bảo đảm
|
|
|
a
|
Đăng ký biện pháp bảo đảm
|
Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng
khoán đã đăng ký tại VSDC.
|
|
b
|
Đăng ký thay đổi, sửa chữa biện pháp bảo đảm
|
Thực hiện đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót
thông tin đã đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên.
|
|
c
|
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo
đảm
|
Thực hiện đăng ký công khai văn bản thông báo về
việc xử lý tài sản đảm bảo cho các bên nếu có nhu cầu.
|
|
d
|
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm
|
Thực hiện xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu
cầu của các bên.
|
|
đ
|
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký
biện pháp bảo đảm
|
Thực hiện cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung
đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
|
|
11.2
|
Cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm
|
Cung cấp thông tin về chứng khoán đăng ký biện
pháp bảo đảm tại VSDC theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
|
|
11.3
|
Phong tỏa chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm
|
|
|
a
|
Phong tỏa lần đầu chứng khoán đăng ký biện pháp bảo
đảm
|
Thực hiện phong tỏa lần đầu, giải tỏa số lượng chứng
khoán phong tỏa lần đầu đối với chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm của nhà
đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho VSDC thông qua thành viên
lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa.
|
|
b
|
Phong tỏa bổ sung chứng khoán đăng ký biện pháp bảo
đảm
|
Thực hiện phong tỏa bổ sung, giải tỏa số lượng chứng
khoán phong tỏa bổ sung đối với chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm của nhà
đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho VSDC thông qua thành viên
lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa.
|
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 06
tháng 10 năm 2026.
2. Các Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tiếp tục áp dụng tên giá dịch vụ và mức giá dịch
vụ quy định tại Quyết định số 1541/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính cho đến khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành văn bản mới./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLG (20 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|