|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUỐC
GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công
nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
35/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý tài chính thực
hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 325/TTr-UBND
ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết
quy định mức chi thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh An
Giang giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức chi thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa
bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn
2026 - 2030 theo Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 (viết tắt là Chương
trình 1322).
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị,
tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình 1322 trên địa
bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Mức
chi thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình 1322
1. Chi thực hiện công tác thông
tin, truyền thông về năng suất chất lượng
a) Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm
dưới dạng chương trình truyền hình, chương trình phát thanh: Thực hiện theo quy
định tại Quyết định số 11/2021/QĐ- UBND ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang ban hành định mức kinh tế- kỹ thuật về sản xuất chương
trình truyền hình tỉnh An Giang; Quyết định số 643/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm
2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành định mức kinh tế- kỹ thuật về
sản xuất chương trình phát thanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Tổ chức các hội nghị tuyên
truyền, tập huấn, phổ biến chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về năng suất chất lượng:
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội
nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
c) Tạo lập, duy trì và khai
thác phát triển cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn đối
sánh, thực hành tốt về năng suất để phục vụ doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu
liên quan khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15
tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử
nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước.
2. Chi thực hiện đào tạo nguồn
nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng
a) Biên soạn tài liệu phục vụ
công tác đào tạo, tập huấn về nâng cao năng suất chất lượng: Thực hiện theo quy
định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17
tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương
trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp.
b) Chi tổ chức các khóa đào tạo
đối với chuyên gia năng suất chất lượng, giảng viên năng suất chất lượng, cán bộ
lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và người lao động kiến thức, kỹ năng về năng suất
chất lượng; mở rộng đào tạo kiến thức về năng suất chất lượng trong các trường
đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 181/2018/NQ- HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Kiên Giang quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức tỉnh Kiên Giang.
c) Chi thuê chuyên gia, giảng
viên trong nước tham gia các khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng đạt
tiêu chuẩn quy định: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn
trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu và các quy định hiện hành;
thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình đào tạo quyết định mức
chi trả cụ thể cho chuyên gia trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
3. Chi tăng cường năng lực hoạt
động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Hỗ trợ tăng cường năng lực thử
nghiệm chất lượng, an toàn và sinh thái đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ
lực của địa phương quản lý: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách hằng năm, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ tăng cường năng lực thử nghiệm
chất lượng, an toàn và sinh thái đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực của
địa phương quản lý. Thủ trưởng, cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ chịu
trách nhiệm thực hiện công việc trong phạm vi dự toán được giao, đảm bảo đúng
chính sách, chế độ, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về
đấu thầu.
4. Chi hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất
lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh; tham gia các
chương trình đào tạo của quốc tế
a) Các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều
kiện của Kế hoạch thực hiện Chương trình 1322 trên địa bàn tỉnh An Giang được hỗ
trợ các nội dung sau:
Hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản
lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản, đẩy mạnh áp dụng các hệ thống
quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc thù của ngành, lĩnh vực,
tiêu chuẩn về hệ thống quản lý mới được công bố.
Hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P), thực
hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ
trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông
tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị
doanh nghiệp.
Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm,
hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng,
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
b) Nhiệm vụ hỗ trợ quy định tại
điểm a khoản 4 Điều này được xây dựng dưới hình thức các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ thực hiện theo quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm
vụ của Chương trình 1322 theo quy định tại Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND ngày
28 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định định mức
xây dựng dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa
học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
5. Mức chi phục vụ công tác quản
lý, hoạt động chung của Chương trình 1322
a) Chi tư vấn xác định nhiệm vụ
của Chương trình 1322: Thực hiện theo định mức chi tư vấn xác định nhiệm vụ
khoa học và công nghệ theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số
28/2023/NQ-HĐND.
b) Chi tuyển chọn nhiệm vụ của Chương
trình 1322 (bao gồm chi tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ
khoa học và công nghệ và chi hoạt động của Tổ thẩm định kinh phí): Thực hiện
theo định mức chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì
nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị
quyết số 28/2023/NQ-HĐND và chi hoạt động của Tổ thẩm định kinh phí theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND.
c) Chi kiểm tra, đánh giá kết
quả thực hiện dự án, nhiệm vụ của Chương trình 1322: Thực hiện định mức chi tư
vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND.
d) Chi tổ chức hội thảo khoa học:
Thực hiện định mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND.
đ) Chi cho các nhiệm vụ nghiên
cứu, hoàn thiện cơ chế chính sách, các giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo thúc đẩy năng suất địa phương và doanh nghiệp trong quá trình tái
cấu trúc nền kinh tế; các nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng các giải
pháp năng suất xanh và phát triển cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 28/2023/NQ-HĐND.
e) Chi công tác phí, tổ chức
các hội nghị tổng kết Chương trình 1322: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 05/2025/NQ-HĐND.
g) Chi các hoạt động hợp tác quốc
tế về năng suất chất lượng: thực hiện theo quy định tại Thông tư số
140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chế độ công
tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí; Nghị quyết số 228/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Kiên Giang quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Kiên Giang và chế độ tiếp khách trong nước;
Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang sửa đổi, bổ sung điều 6 Nghị quyết số
228/2019/NQ-HĐND quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Kiên Giang và chế độ tiếp khách trong nước.
h) Chi văn phòng phẩm, thanh
toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc) phục vụ trực tiếp
cho hoạt động của Chương trình năng suất chất lượng: Thực hiện thanh toán theo
hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
i) Tôn vinh, khen thưởng tập thể,
cá nhân có thành tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng: Thực
hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định về công tác thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 3. Nguồn
kinh phí
1. Nguồn chi sự nghiệp khoa học
và công nghệ thuộc ngân sách tỉnh.
2. Nguồn đối ứng, tài trợ, hỗ
trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang quy định mức chi thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa
bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2024 - 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 5 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Bộ Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
– Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Đăng Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND;
- Phòng Công tác HĐND;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|