|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
9004/BNNMT-MT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Lê Công Thành
|
|
Ngày ban hành:
|
10/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhận
được Công văn số 5989/VPCP-QHĐP ngày 24/6/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc
xử lý kiến nghị của các địa phương tại buổi làm việc của Thường trực Ủy ban
Kinh tế và Tài chính của Quốc hội với một số địa phương giám sát về việc triển
khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong
lĩnh vực kinh tế, tài chính gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng 02
con số kết hợp giám sát một số dự án quan trọng quốc gia trong lĩnh vực giao
thông. Đối với phản ánh về khó khăn, vướng mắc của các địa phương về thủ tục thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(NN&MT) có ý kiến như sau:
1. Đối với
kiến nghị cải cách, đơn giản hóa, tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa
phương giải quyết thủ tục hành chính về đánh giá tác động môi trường
Quán triệt nghiêm chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian vừa qua, Bộ NN&MT đã chủ động nghiên cứu,
đề xuất phương án cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính (TTHC) về môi trường,
trong đó có ĐTM. Đặc biệt, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ NN&MT,
trong đó các quy định về ĐTM đã cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp, phân quyền
như sau:
a) Về cắt giảm đối tượng phải
thực hiện ĐTM
Hiện nay, Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP quy định chỉ yêu cầu 07 loại đối tượng phải thực hiện ĐTM, bao
gồm: (i) Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân; dự án lò phản ứng hạt nhân nghiên
cứu; (ii) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng sử dụng đất, đất có mặt nước hoặc
có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của một trong các khu
vực nhạy cảm về môi trường; (iii) Dự án đầu tư có hoạt động lấn biển; (iv) Dự
án đầu tư có cấu phần xây dựng với quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước từ 50 ha
trở lên hoặc quy mô sử dụng khu vực biển từ 10 ha trở lên; (v) Dự án đầu tư
khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;
(vi) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có sử dụng chung hệ thống xử lý nước
thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
khác; (vii) Dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn (xác định theo Phụ lục II của Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026) và không thuộc đối
tượng phải cấp giấy phép môi trường (GPMT).
Nghị quyết cũng quy định rõ 09
nhóm dự án không phải thực hiện ĐTM sau đây: (i) Dự án đầu tư không phải thực
hiện ĐTM theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội; (ii) Dự án đầu tư
công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; (iii) Dự án đầu tư
trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã được phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM hoặc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp; (iv) Dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên; (v) Dự
án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo trì,
duy tu bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực nhạy cảm về môi trường; (vi) Dự
án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc
các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh tại khu vực nhạy cảm về môi trường;
(vii) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; (viii) Dự án đầu tư phát triển rừng,
lâm sinh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; (ix) Dự án đầu tư nuôi trồng
thủy sản không theo phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp
luật về thủy sản.
Với phương án cắt giảm đối tượng
ĐTM này, Bộ NN&MT ước tính sẽ giảm trên 90% so với quy định của Luật BVMT
2020 tại thời điểm Luật có hiệu lực. Sau khi cắt giảm, đa phần các đối tượng sẽ
thực hiện cấp GPMT (đa số tại địa phương, Bộ chỉ cấp phép cho dự án xử lý chất
thải nguy hại liên tỉnh hoặc nhập khẩu phế liệu) hoặc chỉ cần đăng ký môi trường
tại địa phương (không phải TTHC) trước khi triển khai.
b) Về đẩy mạnh phân quyền cho địa
phương
Theo Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP, Bộ NN&MT chỉ thẩm định báo cáo ĐTM đối với: (i) Dự án đầu
tư nhà máy điện hạt nhân; (ii) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng được Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư có sử dụng
đất, đất có mặt nước hoặc có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, đất có mặt
nước của khu vực nhạy cảm về môi trường; (iii) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng
với quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước từ 300 ha trở lên hoặc quy mô sử dụng
khu vực biển từ 60 ha trở lên, trừ dự án đầu tư công, dự án thủy điện không
thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ và (iv) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhóm I, đồng thời thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ theo quy định của pháp luật
về địa chất và khoáng sản. Các đối tượng phải thực hiện ĐTM còn lại đều thực hiện
ĐTM tại địa phương.
Với phương án phân quyền nêu
trên, nếu tính cho cả tỷ lệ phân cấp, phân quyền đã thực hiện theo Luật số
146/2025/QH15, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP thì kết
quả phân cấp, phân quyền cho địa phương hiện đạt khoảng 96%.
c) Về cắt giảm thời gian, đơn
giản hóa thành phần hồ sơ ĐTM
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
đã cắt giảm thời gian thẩm định báo cáo ĐTM và đơn giản hóa thành phần hồ sơ
như sau:
(i) Cắt giảm thời gian thẩm định
báo cáo ĐTM, cụ thể: giảm từ 45 xuống còn 30 ngày đối với trường hợp cơ quan
Trung ương giải quyết, giảm từ 30 xuống còn 20 ngày đối với địa phương giải quyết,
đối với dự án đầu tư công đặc biệt không quá 10 ngày.
(ii) Cắt giảm thành phần hồ sơ
ĐTM, cụ thể: không yêu cầu nộp báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương
đương với báo cáo nghiên cứu khả thi, không yêu cầu phải có dự thảo bản vẽ thiết
kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xử lý chất thải, không
yêu cầu bản sao kết quả phân tích mẫu môi trường trong tài liệu báo cáo ĐTM.
Bên cạnh đó, Bộ đã chủ động ban
hành Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 để cắt giảm, đơn giản hoá nội
dung báo cáo ĐTM như sau: Không yêu cầu các nội dung có liên quan đến dự án đầu
tư thứ cấp trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
trong toàn bộ nội dung của báo cáo ĐTM; đơn giản hóa nội dung về mô tả xuất xứ
dự án tại phần Mở đầu; cắt giảm, đơn giản hóa nội dung liên quan đến điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ ĐTM của dự án, cụ thể: Chỉ yêu cầu chủ dự án
mô tả tổng quan điều kiện tự nhiên có tính đặc trưng của khu vực thực hiện dự
án (theo đó, chủ dự án không phải thu thập, tổng hợp số liệu khí tượng, thủy
văn 03 năm gần nhất như trước đây); chỉ yêu cầu thông tin về các đối tượng bị
chiếm dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển trong phạm vi dự án hoặc có sinh
kế bị ảnh hưởng bởi dự án đối với điều kiện kinh tế - xã hội; cắt giảm, đơn giản
hóa nội dung liên quan đến hiện trạng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực
hiện dự án, cụ thể: Không yêu cầu chủ dự án phải lấy mẫu phân tích hiện trạng
môi trường, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học mà có thể thu thập, tổng hợp dữ
liệu từ các nguồn thông tin chính thống, tin cậy để làm cơ sở ĐTM; không yêu cầu
phải đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đối với trường hợp đã thực
hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
2. Đối với
đề xuất quy định việc ủy quyền thẩm định báo cáo ĐTM của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cho cơ quan chuyên môn trực thuộc
Trong thời gian vừa qua, theo
quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhiều
tỉnh, thành phố (như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Khánh
Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Tây Ninh,…) đã ủy quyền việc giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường (bao gồm việc tổ chức thẩm định
báo cáo ĐTM trên địa bàn) cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc. Do đó, đối với
đề xuất này, Bộ NN&MT nhận thấy hoàn toàn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, không phải quy
định trong pháp luật về bảo vệ môi trường và không ghi nhận có phát sinh vướng
mắc trong quá trình triển khai, thực hiện.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi
quý Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo thực hiện. Trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị thông tin đến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTgCP Hồ Quốc Dũng (để báo cáo);
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, MT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
Công văn 9004/BNNMT-MT năm 2026 xử lý kiến nghị của các địa phương theo đề nghị của Thường trực Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 9004/BNNMT-MT ngày 10/08/2026 xử lý kiến nghị của các địa phương theo đề nghị của Thường trực Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
06/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2025
Ban hành:
10/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2022
61
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|