|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2979/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 11 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
CHUNG XÃ VĨNH LỘC, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn
cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung
ngày 11/12/2025;
Căn
cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn
cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn
cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo
đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày
16/7/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 509/BC-SXD ngày 22/6/2026 của sở
Xây dựng và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công
văn số 3655/VP-NNXD ngày 03/8/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Vĩnh Lộc, tỉnh Cà Mau
đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1.
Phạm vi:
Phạm
vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Vĩnh Lộc, ranh giới được
xác định như sau:
- Phía
Bắc giáp xã Lương Tâm, thành phố Cần Thơ và xã Vĩnh Tuy, tỉnh An Giang.
- Phía
Tây giáp xã Vĩnh Bình, tỉnh An Giang.
- Phía
Nam giáp xã Vĩnh Phong, tỉnh an Giang và xã Ninh Thạnh Lợi, tỉnh Cà Mau.
- Phía
Đông giáp xã Hồng Dân, tỉnh Cà Mau.
1.2.
Quy mô diện tích: 9.247,35 ha.
1.3.
Thời hạn lập quy hoạch:
- Giai
đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai
đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể
hóa định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Đến
năm 2030: Phát triển xã Vĩnh Lộc trở thành một trong những xã trọng điểm về
kinh tế nông nghiệp chất lượng cao, kết hợp với du lịch sinh thái vùng Tây Bắc
của tỉnh; hoàn thành xây dựng nông thôn mới và hướng tới nông thôn mới hiện đại.
Thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thích ứng
hiệu quả với biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn. Đồng thời, xây dựng
thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; kết hợp
chặt chẽ giữa phát triển kinh tế khu vực cửa ngõ với nhiệm vụ phòng thủ địa
phương, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Đến
năm 2050: Xây dựng xã Vĩnh Lộc trở thành vùng nông thôn thông minh, hiện đại và
thích ứng bền vững với các kịch bản biến đổi khí hậu. Định hình rõ nét vai trò
là "cửa ngõ logistics liên tỉnh" và trung tâm sản xuất nông nghiệp chất
lượng cao, chế biến nông, thủy sản của khu vực phía Tây Bắc của tỉnh. Mô hình
kinh tế lúa - tôm sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm đạt giá trị kinh tế
cao, gắn liền với thương hiệu nông sản hữu cơ vươn tầm quốc tế. Hạ tầng số được
phủ kín hoàn toàn, đời sống vật chất và tinh thần của người dân đạt tiêu chuẩn
tương đương với khu vực đô thị, nhưng vẫn bảo tồn và phát huy tối đa bản sắc
văn hóa sông nước truyền thống đặc trưng của địa phương. Bảo đảm giữ vững chủ
quyền an ninh địa bàn cửa ngõ phía Tây - Bắc của tỉnh; hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng số được xây dựng lưỡng dụng, đáp ứng yêu cầu kép phát triển
kinh tế trong thời bình và sẵn sàng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khi có
tình huống xảy ra.
3. Tính chất
Xã
Vĩnh Lộc có vị trí là xã cửa ngõ phía Tây Bắc của tỉnh, là điểm giao nhau của
ba địa phương (tỉnh Cà Mau, tỉnh An Giang và thành phố Cần Thơ) và nút IC8 kết
nối lên cao tốc CT01 (Cần Thơ - Cà Mau). Sẽ trở thành điểm trung chuyển, kết nối
và giao thương kinh tế quan trọng của tỉnh Cà Mau nói riêng và vùng Đồng bằng
sông Cửu Long nói chung, phát triển thương mại - dịch vụ và logistics.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Về
dân số
- Dân
số dự báo năm 2030: 24.600 người
- Dân
số dự báo năm 2050: 28.800 người.
4.2. Về
chỉ tiêu sử dụng đất
- Đất
dân dụng bình quân tại khu vực nông thôn tối đa: 150 m²/người.
- Đơn
vị ở nông thôn: 90 - 130 m²/người.
4.3.
Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, nông thôn mới
- Quy
mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị,
nông thôn:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
|
Công
trình công cộng trong khu dân dụng
|
3
|
công trình
|
|
Trường
trung học phổ thông
|
0,6
|
m2/người
|
|
Bệnh
viện đa khoa
|
0,4
|
m2/người
|
|
Sân
vận động
|
0,8
|
m2/người
|
|
Trung
tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
m2/người
|
|
Khác
|
0,6
|
m2/người
|
- Quy
mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông
thôn:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
|
Công
trình công cộng trong đơn vị ở
|
2
|
công trình
|
|
Trường
trung học cơ sở
|
0,55
|
m2/người
|
|
Trường
tiểu học
|
0,65
|
m2/người
|
|
Trường
mầm non
|
0,6
|
m2/người
|
|
Khác
|
0,2
|
m2/người
|
- Chỉ
tiêu quy hoạch sử dụng đất các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại
đất
|
TCVN
4454:2012
(m2/người)
|
QCVN
01:2021/BXD
(m2/người)
|
Đề
xuất chọn (m2/người)
|
|
Đất ở
(các lô đất ở gia đình)
|
40 -
50
|
≥ 25
|
40 -
50
|
|
Đất
xây dựng công trình dịch vụ công cộng
|
10 -
12
|
≥ 5
|
10 -
12
|
|
Đất
cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật
|
10 -
12
|
≥ 5
|
10 -
12
|
|
Đất
cây xanh công cộng
|
6 - 9
|
≥ 2
|
6 - 9
|
|
Đất
nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất
|
Tùy
vào quy hoạch phát triển của từng địa phương
|
- Bảng
chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới:
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Đường
giao thông nông thôn (tối thiểu)
|
Đường
liên xã: cấp A.
Đường
ấp, liên ấp: cấp C.
Đường
xóm nhánh nội đồng: cấp D.
|
|
2
|
Cấp
nước
|
Nhà
có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm.
Nhà
chỉ có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày đêm.
Lấy
nước ở vòi công cộng: ≥40 lít/người/ngày đêm.
|
|
3
|
Cấp
điện
|
≥
50% chỉ tiêu của đô thị.
Điện:
200KWh/ng.năm; 500 KWh/ng.năm (dài hạn).
Phụ
tải: 150 W/người.
Nhu
cầu điện cho công trình công cộng trong các khu dân cư nông thôn ≥ 15% nhu cầu
điện sinh hoạt.
|
|
4
|
Thoát
nước thải
|
Thu
gom nước thải đạt ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước.
Thu
gom chất thải rắn 0,8 - 1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%.
|
|
5
|
Bãi
chôn lấp chất thải rắn (bao gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ
trợ)
|
Khoảng
cách ly vệ sinh:
- Đến
khu dân cư: > 3.000 m.
- Đến
CT xây dựng khác: > 1.000 m.
- Diện
tích bãi chôn lấp: > 1 ha.
- Trạm
trung chuyển CTR: > 20 m (đến nơi tập trung đông người, dân cư).
|
|
6
|
Nghĩa
trang
|
Nghĩa
trang xây dựng mới phải đặt cách khu ở ≥ 500 m.
Chỉ
tiêu tối thiểu 0,04 ha/1.000 dân.
|
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1.
Yêu cầu mức độ điều tra khảo sát và thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện
trạng
- Thu
thập tài liệu và bản đồ nền.
- Điều
tra hiện trạng tự nhiên và môi trường.
- Điều
tra hiện trạng kinh tế - xã hội.
- Khảo
sát hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao thông.
- Khảo
sát hiện trạng kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất.
5.2.
Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý)
- Yêu
cầu về định dạng và kỹ thuật.
- Nhóm
dữ liệu địa lý (Spatial Data).
- Nhóm
dữ liệu thuộc tính (Non-spatial Data).
- Dữ
liệu về dự án và quy hoạch liên quan.
- Yêu
cầu về tính cập nhật và liên kết.
5.3.
Yêu cầu nghiên cứu về định hướng phát triển
Dựa
vào số liệu hiện trạng thu thập, dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động
theo từng giai đoạn, khoanh vùng các khu vực có nguy cơ cao chịu các rủi ro về
biến động, thảm họa thiên nhiên, định hướng giải pháp giải quyết cụ thể theo từng
giai đoạn. Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ
chức lập và thực hiện quy hoạch.
5.4.
Các yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất
Yêu cầu
nghiên cứu về định hướng sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn
đến năm 2050 trên cơ sở quan điểm sử dụng đất của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà
Mau thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
5.5.
Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng xã hội
Để đáp
ứng hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới hướng đến nông thôn mới hiện đại, hạ
tầng xã hội cần nghiên cứu các nội dung sau: Hệ thống trung tâm hành chính -
chính trị; hạ tầng y tế và giáo dục; hạ tầng văn hóa - thể thao và công viên
cây xanh; nhà ở và tiện ích công cộng.
5.6.
Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng kỹ thuật
Quy hoạch
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau và đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của địa
phương ở giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, dài hạn đến năm 2050.
a)
Giao thông: Tính toán theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, các
tiêu chuẩn chuyên ngành giao thông và tiêu chí nông thôn mới.
b) Chuẩn
bị kỹ thuật: Bao gồm san nền và thoát nước mưa, tính toán theo quy chuẩn QCVN
01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, các tiêu chuẩn chuyên ngành.
c) Cấp
nước sạch: Tính toán theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, các
tiêu chuẩn chuyên ngành cấp nước và tiêu chí nông thôn mới.
d)
Thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo
Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, QCVN 07-10:2023/BXD, các tiêu
chuẩn chuyên ngành thoát nước và tiêu chí nông thôn mới.
đ) Cấp
điện và chiếu sáng công cộng: Tính toán theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN
07-5:2023/BXD, QCVN 07-7:2023/BXD, các tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông
thôn mới.
e) Hạ
tầng viễn thông thụ động: Tính toán theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN
07-8:2023/BXD, các tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới, quy định
có liên quan.
g) Hệ
thống phòng cháy chữa cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, các tiêu chuẩn
chuyên ngành.
h) Hạ
tầng thương mại, dịch vụ: Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng thương mại, dịch
vụ, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các cửa hàng, cở sản xuất kinh doanh trên địa
bàn. Định hướng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ trong thời kỳ quy hoạch
(trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích, chợ, trung tâm logistis...).
6. Yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực
hiện theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các quy định về lấy ý kiến
- Đối
với nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn.
- Đối
với đồ án quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn.
8. Dự kiến về kinh phí và Nguồn vốn thực hiện
- Dự
toán chi phí lập quy hoạch: 561.781.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số
509/BC-SXD ngày 22/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn
vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ
quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ
quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ
quan trình duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc.
- Cơ
quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc.
- Đơn
vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời
gian thực hiện: Không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập
quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã Vĩnh Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Vĩnh Lộc (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/8/101);
- Lưu: VT, TH555/8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|